Hoạt động xuất nhập khẩu da giày của thành phố Hải Phòng sau khi gia nhập WTO Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả - Pdf 58

Thiết kế môn học:Kinh tế ngoại thương
Đề tài: Hoạt động xuất nhập khẩu da giày của thành phố Hải Phòng sau khi gia nhập WTO:
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả.
I. Tổng quan.
1, Tổng quan ngành hàng da giầy.
1.1, Tổng quát về ngành và các giai đoạn phát triển.
Ngành da giầy Việt Nam là ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, thời trang phục vụ
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu quan trọng.
Ngành được hình thành và phát triển lâu đời qua 3
giai đoạn chính với những đặc thù khác nhau:
Giai đoạn khởi thủy
Giai đoạn cận công nghiệp(1950-1990)
Giai đoạn công nghiệp hóa(1990 đến nay)
a, Giai đoạn khởi thủy
Nghề làm giầy ở Việt Nam được khai sinh cách đây
527 năm và có bề dầy lịch sử phong phú. Nghề được
khai sáng bởi tiến sỹ Nguyễn Thời Trung và 3 vị sư
tổ là:Ông Phạm Đức Chính,Ông Nguyễn Sỹ
Bân,Ông Phạm Thuần Khánh
Năm Đinh Sửu, vua Lý Thánh Tông trị vì đất nước, trong đợt sứ sang Trung Hoa của tiến sỹ
Nguyễn Thời Trung, ba vị sư tổ được đi theo học nghề, tích lũy kiến thức về thuộc da,làm
giầy truyền thống và các bí quyết khác của người dân Hàng Châu, tỉnh Hồ Nam. Từ khi về
nước, các ông đã truyền bá và phát triển nghề làm giầy trong nước. Nghề làm giầy lan
truyền khắp nơi và được mọi người dân theo học và phát triển đến ngày nay, các vị sư tổ
được nhân dân yêu mến và phong làm “Ông tổ” nghề giầy của Việt Nam, khởi nguồn khai
sinh ra ngành Da –Giầy Việt Nam. Đến đầu thế kỷ XX, công nghệ thuộc da và làm giầy phổ
biến và phát triển rộng khắp, ngành Da – Giầy Việt Nam được hình thành từ các phường
thợ,làng nghề thủ công, cao hơn phát triển thành vùng chuyên sản xuất và những cụm công
nghiệp chuyên ngành như Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội Hải Phòng.
Nổi bật thời kỳ này là việc hình thành làng nghề Da – Giầy Phú Yên tại xã Phú Yên, huyện
Phú Xuyên, Hà Nội (tỉnh Hà Tây cũ). Đây là làng nghề chuyên sản xuất giầy được hình

có tiếng lúc bấy giờ là: Hợp tác xã giầy da số 1,hợp tác xã 19/5,hợp tác xã Thống Nhất...Vào
cuối thập kỷ 1980,các đơn hàng xuất khẩu vào khối XHCN ít dần, trong khi đó nhu cầu thị
trường nội địa chưa cao, nên các cơ sở sản xuất xuất khẩu này đã thu hẹp dần và đóng cửa.
Đặc điểm chính của giai đoạn này là:
- Chủ yếu là sản xuất bằng phương pháp thủ công và bán thủ công.
- Thị trường chính là Liên xô cũ và các nước XHCN Đông Âu.
- Thị trường xuất khẩu chủ yếu do các Công ty Thương mại cấp 1 cung ứng như Tocontap,
Axtexport, Intimex thông qua việc thực hiện các Hiệp định của Chính phủ. Nhiệm vụ chính
là giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Với sự đổi mới về chính sách kinh tế,
việc tiếp cận ra bên ngoài giúp các doanh nghiệp sản xuất giầy dép nhập da thành phẩm từ
Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc, Achentina, Canada với chất lượng tốt và giá cạnh tranh trở
nên dễ dàng hơn,đồng thời với sự phát triển nhanh chóng của khu dân cư sau những năm
1990,nhiều Xưởng thuộc da
ở khu vực này phải đóng cửa do không đủ sức cạnh tranh và do vấn nạn ô nhiễm. Một số
Xưởng còn tồn tại là những cơ sở có đầu tư công nghệ và đổi mới máy móc thiết bị, nhưng
đều phải di chuyển ra ngoại ô. Hiện nay, chỉ còn lại vài cơ sở thuộc da khởi đầu từ khu vực
này như:Đặng Tư Ký,Kim Thành,Hưng Thái...
c,Giai đoạn Công nghiệp hóa (1990 đến nay)Giai đoạn này bắt đầu từ khi Hiệp Hội Da –
Giầy Việt Nam được thành lập, Hiệp Hội đã cùng cộng đồng doanh nghiệp định vị và phát
triển ngành dựa trên cơ sở các mục tiêu được phê duyệt trong Quy hoạch tổng thể phát triển
ngành Da – Giầy Việt Nam đến năm 2000.
Giai đoạn này (từ năm 1992), ngành Da – Giầy Việt Nam tiếp nhận sự dịch chuyển sản xuất
2
từ các nước công nghiệp mới trong khu vực như: Đài Loan, Hàn Quốc... Các dây chuyền sản
xuất hoàn chỉnh được các doanh nghiệp quan tâm đầu tư phát triển với sự hợp tác của các
đối tác trung gian nước ngoài. Khu vực chính tập trung phát triển ngành Da – Giầy bao gồm:
Hà Nội, Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai...
Việc sản xuất giầy dép được trợ giúp bởi các thiết bị công nghiệp từ thiết bị cắt, may, gò đến
các dây chuyền sản xuất
chuyên dụng...Bên cạnh đó

đặc biệt đến năm 2010 đã vươn lên vị trí thứ hai, giúp tăng thu ngoại tệ, gia tăng cán cân
thương mại giữa Việt Nam và các nước. Khả năng vẫn tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng
trên ở giai đoạn 2011 – 2020. Có lúc đã đứng trong top 10 nước xuất khẩu giầy dép lớn nhất
thế giới, đóng góp lớn vào sự phát triển của đất nước.
1.2, Tiêu chuẩn da giày
3
1.2.1, Tiêu chuẩn Việt Nam
Da giày Việt Nam có 3 tiêu chuẩn:
Da bò mềm làm cặp, túi, ví - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử:24 TCN 01: 2006.
Tiêu chuẩn lao động áp dụng trong ngành Da Giầy Việt Nam :24 TCN 02: 2006.
Da mũ giầy - Phân loại theo diện tích sử dụng:24 TCN 03:
Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 01: 2006;24 TCN 02:2006;24 TCN 03:2006 do Viện Nghiên cứu
Da - Giầy biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Công nghiệp đề nghị Bộ Công nghiệp ra
quyết định ban hành
a, Da bò mềm làm cặp, túi, ví - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử:24 TCN 01: 2006
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho da bò mềm làm cặp, túi,
ví.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 7115: 2002 (ISO 2419:1972) Da - Điều hoà mẫu để xác định tính chất cơ lý.
TCVN 7117: 2002 (ISO 2418: 1972) Da - Mẫu phòng thí nghiệm - Vị trí và nhận dạng.
TCVN 7118: 2002 (ISO 2589: 1972) Da - Xác định tính chất cơ lý - Đo độ dày..
TCVN 7537: 2005 Da - Xác định hàm lượng độ ẩm
ISO 1164: 1993 Da - Xác định độ bám dính màng.
ISO 17235: 2002 Da - Xác định độ mềm.
TCVN 4851: 1989 (ISO 3696:1987) Nước sử dụng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
- Da bò mềm làm cặp, túi, ví là da bò thành phẩm đạt độ mềm và các yêu cầu kỹ thuật để

Độ mềm của da tính theo mm
5.3. Xác định độ bám dính màng
Theo ISO 1164: 1993
5.4. Xác định độ ẩm
Theo TCVN 7537: 2005
5.5. Xác định hàm lượng oxyt crôm
Theo TCVN 7429: 2004
5.6. Xác định hàm lượng chất hoà tan trong Diclometan
Theo TCVN 7129: 2002
5.7. Xác định hàm lượng tro sulfat hoá
Theo TCVN 7128: 2002
5.8. Xác định độ pH
Theo TCVN 7127: 2002
5.9. Xác định hàm lượng fomanđehyt trong da
Theo TCVN 7535: 2005
5.10. Xác định thuốc nhuộm azo độc tính trong da
Theo TCVN 7536: 2005.
b, Tiêu chuẩn lao động áp dụng trong ngành Da Giầy Việt Nam:24 TCN 02:2006
Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này quy định những vấn đề về lao động và các vấn đề khác liên quan đến quyền
và nghĩa vụ của người lao động và DN. Tiêu chuẩn áp dụng cho các DN thuộc mọi thành
phần kinh tế trong ngành Da Giầy trên lãnh thổ Việt Nam
Tiêu chuẩn bao gồm 10 điều
Điều 1. Lao động và việc làm
1.1. Tuyển dụng lao động
1.2. Thử việc
1.3. Lao động cưỡng bức
1.4. Lao động là người chưa đủ 15 tuổi
1.5. Lao động là nữ
1.6. Lao động là người tàn tật

6.5. An toàn cơ khí, thiết bị
6.6. An toàn nhà xưởng
6.7. An toàn xếp dỡ vận chuyển
6.8. An toàn nồi hơi
6.9. Phương tiện bảo vệ cá nhân
Điều 7. Môi trường
7.1. Luật pháp môi trường
7.2. Các chính sách môi trường
Điều 8. Y tế và phúc lợi tập thể
8.1. Các chính sách về sức khoẻ nghề nghiệp
8.2. Các giải pháp bảo đảm sức khoẻ người lao động
8.3. Căng tin, nhà ăn tập thể
8.4. Nước uống
8.5. Nhà ở tập thể
6
8.6. Các công trình vệ sinh
8.7. Y tế, chăm sóc sức khoẻ và sơ cứu
Điều 9. Tổ chức công đoàn
9.1. Tổ chức công đoàn
9.2. Quyền tham gia tổ chức công đoàn
Điều 10. Tổ chức thực hiện
10.1. Thực hiện
10.2. Kiểm tra giám sát
c, Da mũ giầy - Phân loại theo diện tích sử dụng:24 TCN 03: 2006
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng phân loại tất cả các loại da làm mũ giầy theo diện tích sử dụng.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
- Mặt cật: mặt phải (mặt ngoài) của tấm da là lớp da tiếp giáp lớp biểu bì, được tạo bởi mạng
sợi mịn đan chặt với nhau.

anilin.
- Độ dầy tấm da không đồng đều.
- Mặt da lộ rõ vết bôi hoá chất chau truốt, hoa văn trang trí không đồng đều, màng trau chuốt
lẫn bụi.
- Vết dầu mỡ hoặc chất khoáng trên da không tẩy được.
- Lớp màng trau chuốt bị tróc.
- Màng trau chuốt bị rạn nứt khi kéo căng.
- Mất hoa văn in của da.
- Mầu sắc sỉn, không đều, bị thay đổi mầu rõ rệt khi kéo căng (trừ da full up.).
- Mặt váng của da bị sơn dây bẩn, đối với loại mũ giầy có lót diện tích bẩn vượt quá 15%
diện tích mặt váng tấm da và không thể bào sạch.
- Da khô bở và mỏng.
Khuyết tật không đo được xác định theo bảng 1 dưới đây:
Bảng 1. Phân loại khuyết tật không đo được và tính điểm đánh giá
Tên khuyết tật Tính điểm đánh giá (%)
Rạn mặt cật cục bộ khi gấp tư mặt da (khi thử ấn
tay cách vết gấp tư 17mm) hoặc dùng máy kéo dãn
nếu phát hiện 2 trên 4 mẫu thử bị rạn:
Tại 1 điểm ở phần giữa tấm da
Tại 2 điểm ở phần giữa tấm da
5
25

3.1.2. Khuyết tật đo được
- Các khuyết tật đo được, được đo theo chiều dài và diện tích.
- Những khuyết tật đo được diện tích là những khuyết tật làm hỏng một phần tấm da và cả
những khuyết tật tập trung thành nhóm cách nhau không quá 7 centimet.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status