ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT HOẠT ĐỘNG XUẤT - NHẬP KHẨU THỜI KỲ 1991-2000 - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Hớng về xuất khẩu và trên cơ sở đó đề ra những mục tiêu cho nhập khẩu là
một trong những chiến lợc đợc nhà nớc ta đặc biệt quan tâm trong những năm
gần đây. Điều này không chỉ do tầm quan trọng của xuất khẩu mà xuất phát từ
tình hình phát triển kinh tế của nớc ta hiện nay. Hớng về xuất khẩu giúp cho
chúng ta phát triển nhanh về kinh tế và khắc phục đợc những khó khăn chúng ta
đang gặp phải: thiếu công ăn việc làm, nghèn nàn về ngoại tệ, trình độ khoa học
kỹ thuật thấp kém và đặc biệt quan trọng là sự mất cân đối giữa xuất khẩu và
nhập khẩu.
Do vậy, việc đề ra chiến lợc xuất nhập khẩu là hoàn toàn cần thiết. Trong
phạm vi bài viết này, chúng em sẽ đề cập đến những thông tin khát quát nhất về
tình hình xuất nhập khẩu của nớc ta trong những năm vừa qua, đồng thời đa ra
những chiến lợc quan trọng cho kế hoạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2001-2010
đã đợc Đảng và Nớc ta thông qua.
Do thời gian có hạn và do hạn chế trong việc thu thập thông tin, bài viết
của chúng em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Mong thầy cô giáo
và các bạn xem xét và đóng góp ý kiến để bài viết hoàn chỉnh hơn.
Sinh viên thực hiện: Doãn Văn Thiệp
Lớp: Nhật 1 - K38F
- 1 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng I
Đánh giá tổng quát hoạt động xuất - nhập khẩu
thời kỳ 1991-2000
I. Những thành tựu đã đạt đợc
Nhìn chung, trong 10 năm qua, lĩnh vực xuất - nhập khẩu của nớc ta đã đạt
đợc nhiều thành tựu to lớn. Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2000 đạt khoảng
13, 5 tỷ USD, gấp 5, 6 lần kim ngạch xuất khẩu năm 1990 là 2, 4 tỷ USD. Nhịp
độ tăng trởng bình quân trong giai đoạn 1991-2000 là 18, 4%/năm, nhanh hơn
tốc độ tăng trởng GDP bình quân cùng kỳ (7, 6%/năm) khoảng 2, 6 lần.

và nâng cao vai trò của các công cụ vĩ mô nh thuế, lãi suất, tỷ giá. Chính phủ
cũng đã dành sự quan tâm đặc biệt cho hoạt động xuất khẩu thông qua các ch-
ơng trình hỗ trợ nh trợ cấp, trợ giá, lập Quỹ Hỗ trợ, Quỹ thởng... Hành lang
pháp lý từng bớc đợc hoàn thiện, đặc biệt chúng ta đã thông qua đợc Luật Th-
ơng mại.
Những thành tựu trên bắt nguồn từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
- Công cuộc đổi mới đã thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, cơ cấu sản
xuất chuyển dịch dần, từ đó thúc đẩy xuất khẩu và cải thiện cơ cấu xuất nhập
khẩu.
- Xuất khẩu đợc đặt thành một nhiệm vụ trọng tâm. Các cơ chế chính sách
ngày càng phù hợp, thông thoáng, đã tạo thuận lợi cho các ngành sản xuất, các
địa phơng và các thành phần kinh tế tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.
- Chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phơng hóa, từng b-
ớc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới đã góp phần đẩy lùi chính sách
bao vây cấm vận và giúp cho việc mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu. Đầu t nớc
ngoài chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong kinh doanh xuất nhập khẩu (từ 4%
năm 1994 lên 22, 3% năm 1999, nếu kể cả dầu khí thì lên tới 35%).
II. Những vấn đề tồn tại
Hiện nay, quy mô xuất khẩu của Việt Nam còn quá nhỏ so với các nớc
khác trong khu vực. Giá trị xuất khẩu bình quân tính theo đầu ngời của Việt
Nam vào khoảng 175 USD trong năm 2000, trong khi Malaysia vào năm 1996
đã đạt mức 3700 USD, Thái Lan 933 USD và Philippin là 285 USD. Riêng
Trung Quốc, kim ngạch xuất khẩu năm 1999 đạt 195 tỷ USD, mức bình quân
đầu ngời đạt khoảng 163 USD.
Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu ngành hàng của Việt Nam hiện
nay còn cha bám sát với những dấu hiệu của thị trờng thế giới, nên nhiều sản
phẩm làm ra không có khả năng tiêu thụ. Khả năng cạnh tranh của nhiều hàng
hóa còn thấp do giá thành cao, chất lợng còn kém, mẫu mã cha phù hợp với nhu
cầu thị trờng. Tỷ trọng hàng thô và sơ chế trong cơ cấu xuất khẩu còn khá cao.
Trong số sản phẩm chế biến, hàng gia công còn chiếm tỷ trọng lớn. Tỷ trọng

Ch ơng II
Định hớng phát triển xuất - nhập khẩu
thời kỳ 2001-2010
I. Tình hình trong nớc, thế giới và những thuận lợi, khó
khăn đặt ra cho hoạt động xuất nhập khẩu
Bớc vào thời kỳ 2001-2010, thế và lực của Việt Nam đã khác hẳn so với 10
năm trớc đây. Đất nớc đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng và
năng lực sản xuất đợc cải thiện đáng kể, thị trờng đợc mở rộng. Tuy nhiên, trình
độ phát triển kinh tế của nớc ta còn thấp, GDP bình quân đầu ngời năm 2000
mới đạt gần 400 USD. Cơ cấu kinh tế và trình độ công nghệ nhìn chung còn lạc
hậu. Khả năng cạnh tranh còn thấp ở cả cấp độ quốc gia, doanh nghiệp lẫn sản
phẩm.
Trên bình diện quốc tế, khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ và
đang trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, đa thế giới vào thời kỳ phát triển mới:
thời kỳ kinh tế tri thức và xã hội thông tin. Các ngành dịch vụ và các ngành kinh
tế giàu hàm lợng chất xám phát triển mạnh. Khái niệm thơng mại đợc mở rộng,
bao gồm cả các sản phẩm hữu hình của nền sản xuất truyền thống lẫn các sản
phẩm "mềm" của nền sản xuất dựa vào tri thức. Mức độ phổ cập của mạng
Internet khiến tỷ trọng của thơng mại điện tử tăng nhanh, qua đó thay đổi hẳn
phơng thức kinh doanh. Theo số liệu của UNCTAD thì nếu trong năm 1995, giá
trị thơng mại điện tử mới đạt 100 triệu USD thì đến năm 1999 đã là 180 tỷ USD
và năm 2002 dự kiến sẽ lên tới khoảng 1. 234 tỷ USD.
Xu hớng toàn cầu hóa, khu vực hóa sẽ tiếp tục diễn biến với các mặt tích
cực và tiêu cực của nó. Đặc biệt, cuộc khủng hoảng vừa qua cho thấy kinh tế thế
giới và khu vực còn ẩn chứa nhiều nhân tố bất trắc. Không loại trừ khả năng sẽ
còn xảy ra các cuộc khủng hoảng về kinh tế và tài chính mới.
Trong nền kinh tế thế giới, các nớc công nghiệp phát triển vẫn giữ vị trí áp
đảo. Mỹ sẽ tiếp tục là siêu cờng hàng đầu, vừa cạnh tranh gay gắt, vừa tìm cách
dung hòa lợi ích với Tây Âu, Nhật, Nga, Trung Quốc, và ở một chừng mực nào
đó là ấn Độ, sẽ chiếm vị trí ngày càng lớn trong nền kinh tế và thơng mại thế

xuất - nhập khẩu của nớc ta.
Nhìn toàn cục, nớc ta đang có nhiều thuận lợi hơn so với khi bớc vào thập
kỷ 90. Tuy nhiên, chúng ta cũng không thể xem thờng các thách thức, khó khăn
trên, mà phải từng bớc khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập
khẩu trong tơng lai.
II. Mục tiêu và quan điểm phát triển xuất - nhập khẩu
Hoạt động xuất - nhập khẩu trong 10 năm tới cần phục vụ trực tiếp cho
mục tiêu chung đã đợc thông qua tại Đại hội lần thứ IX của Đảng với nội dung
cơ bản là: nỗ lực gia tăng tốc độ tăng trởng xuất khẩu, góp phần đẩy mạnh công
cuộc công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, tạo công ăn việc làm, thu ngoại tệ,
chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hớng nâng cao giá trị gia tăng, gia tăng tỷ
trọng xuất khẩu sản phẩm chế biến và chế tạo, các loại sản phẩm có hàm lợng
công nghệ và chất xám cao, thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ, về nhập khẩu u tiên
nhập khẩu các trang thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, nhất là công
nghệ tiên tiến, bảo đảm cán cân thơng mại ở mức hợp lý, tiến tới cân bằng kim
ngạch xuất - nhập khẩu, mở rộng và đa dạng hóa thị trờng và phơng thức kinh
doanh, hội nhập hơn nữa vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
- 6 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để hoàn chỉnh và triển khai Chiến lợc phát triển xuất - nhập khẩu hàng
hóa và dịch vụ thời kỳ 2001-2010 và đẩy mạnh xuất khẩu trong thời gian tới,
Thủ tớng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ơng và các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh xuất, nhập
khẩu quán triệt những nội dung cơ bản và xúc tiến thực hiện những công việc d-
ới đây:
1. Chiến lợc phát triển xuất - nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ thời kỳ 2001 -
2010, nhất là xuất khẩu, phải là Chiến lợc tăng tốc toàn diện trên nhiều lĩnh vực,
phải có những khâu đột phá với bớc đi vững chắc. Mục tiêu hành động của thời
kỳ này là tiếp tục chủ trơng dành u tiên cao nhất cho xuất khẩu; tạo nguồn hàng
có chất lợng, có giá trị gia tăng và sức cạnh tranh cao để xuất khẩu; góp phần

hơn nữa xuất khẩu trực tiếp vào các thị trờng có sức mua lớn nh Mỹ, Tây Âu,
- 7 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thâm nhập, tăng dần tỷ trọng xuất khẩu vào các thị trờng Đông Âu, Nga, SNG
và khu vực châu Mỹ, châu Phi.
Công tác thị trờng, xúc tiến thơng mại có ý nghĩa rất quan trọng, phải đợc
triển khai mạnh mẽ nhằm tạo môi trờng quốc tế thuận lợi cho xuất khẩu. Các
chơng trình xúc tiến thơng mại, mở rộng thị trờng cần đợc cụ thể hóa và gắn với
hoạt động đối ngoại, tranh thủ ngoại giao hỗ trợ việc ký kết các Hiệp định
khung, các thoả thuận và các Hợp đồng dài hạn có giá trị lớn với các quốc gia,
các Tổ chức quốc tế, các thị trờng lớn để tạo đầu ra ổn định và từ đó có cơ sở
cho đầu t đổi mới công nghệ, nâng cao giá trị nội địa hóa, giá trị gia tăng hàng
xuất khẩu.
Theo chức năng của mình, các Bộ, ngành, các cơ quan đại diện của Việt
Nam ở nớc ngoài phải đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, tăng cờng hợp tác quốc tế
để mở rộng thị trờng xuất khẩu. Các Hiệp hội ngành hàng phải có vai trò tích
cực trong việc phối hợp nỗ lực của các doanh nghiệp và hỗ trợ các doanh nghiệp
tăng cờng công tác tìm kiếm thị trờng, khách hàng; xây dựng và thỏa thuận các
chơng trình hành động nhằm bảo vệ, nâng cao uy tín cũng nh quyền lợi chung
của Hiệp hội, của mỗi thành viên và của quốc gia trong cạnh tranh trên thị trờng
quốc tế.
3. Nhập khẩu phải đợc định hớng chặt chẽ; tăng trởng bình quân nhập
khẩu cả thời kỳ 2001 - 2010 đợc duy trì ở mức 14%/năm; chú trọng nhập khẩu
công nghệ cao để đáp ứng yêu cầu của các ngành chế biến nông, lâm, thuỷ hải
sản và sản xuất hàng công nghiệp nhẹ; đồng thời, phải gắn với việc phát triển,
sử dụng các công nghệ, giống cây con và vật liệu mới đợc sản xuất trong nớc.
Hạn chế việc nhập khẩu các sản phẩm trong nớc đã sản xuất đợc và sản
xuất có chất lợng, đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế; tăng cờng tiếp cận các thị tr-
ờng cung ứng công nghệ nguồn và có khả năng đầu t hiệu quả nh Tây Âu, Mỹ,
Nhật Bản.

1. Về quy mô và tốc độ tăng trởng
1.1. Về xuất khẩu
a) Xuất khẩu hàng hóa:
Tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ 2001-2010 là 15%/năm, trong
đó thời kỳ 2001-2005 tăng 16%/năm, thời kỳ 2006-2010 tăng 14%/năm.
- Giá trị tăng từ khoảng 13, 5 tỷ USD năm 2000 lên 28, 4 tỷ USD vào năm
2005 và 54, 6 tỷ USD vào năm 2010, gấp hơn 4 lần 2000.
b) Xuất khẩu dịch vụ:
- Tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ 2001-2010 là 15%/năm.
- Giá trị tăng từ khoảng 2 tỷ USD năm 2000 lên 4 tỷ USD vào năm 2005 và
8, 1 tỷ USD vào năm 2010, tức là gấp hơn 4 lần.
c) Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng từ khoảng 15, 5 tỷ
USD vào năm 2000 lên 32, 4 tỷ USD vào năm 2005 và 62, 7 tỷ USD vào năm
2010.
1.2. Về nhập khẩu
a) Nhập khẩu hàng hóa:
- Tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ 2001-2010 là 14%/năm, trong
đó thời kỳ 2001-2005 là 15% và thời kỳ 2006-2010 là 13%.
- Giá trị kim ngạch tăng từ khoảng 14, 5 tỷ USD năm 2000 lên 29, 2 tỷ
USD năm 2005 (cả thời kỳ 2001-2005 nhập khẩu 112 tỷ USD) và 53, 7 tỷ USD
vào năm 2010.
b) Nhập khẩu dịch vụ:
- 9 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ 2001-2010 là 11%/năm.
- Giá trị tăng từ khoảng 1, 2 tỷ USD năm 2000 lên 2, 02 tỷ USD năm 2005
và 3, 4 tỷ USD năm 2010.
c) Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ tăng từ khoảng 15, 7 tỷ
USD năm 2000 lên 31, 2 tỷ USD năm 2005 và 57, 14 tỷ USD năm 2010.
Nh vậy, trong 5 năm đầu (2001-2005), nhập siêu về hàng hóa giảm dần,

năm 2010 (theo phơng án 1 thì tỷ trọng dầu thô trong giá trị xuất khẩu dự kiến
sẽ chỉ còn dới 1% so với 22% hiện nay; theo phơng án 2 thì tỷ lệ đó sẽ còn
- 10 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khoảng 3%). Thị trờng xuất khẩu chính vẫn là Australia, Singgapore, Nhật Bản
và Trung Quốc, có thể thêm Hoa Kỳ.
Việc giảm xuất khẩu dầu thô sẽ đi đôi với việc giảm nhập khẩu sản phẩm
xăng dầu từ nớc ngoài. Dự kiến đến năm 2010, sản xuất trong nớc sẽ đáp ứng đ-
ợc gần 80% nhu cầu về sản phẩm dầu và khí, tức là khoảng 13 triệu tấn sản
phẩm/năm, trị giá trên 3 tỷ USD. Nhập khẩu xăng dầu vào năm 2010 chỉ còn
khoảng 4 triệu tấn, giảm 50% so với 8 triệu tấn hiện nay.
Về than đá, dự kiến nhu cầu nội địa sẽ tăng đáng kể do xây các nhà máy
nhiệt điện mới nên dù sản lợng có thể lên tới 15 triệu tấn/năm (hiện nay là 10-
12 triệu tấn/năm), xuất khẩu cũng sẽ chỉ dao động ở mức 4 triệu tấn/năm trong
10 năm tới, mang lại kim ngạch mỗi năm khoảng 120-150 triệu USD. Nhiệm vụ
chủ yếu trong những năm tới là cố gắng duy trì những thị trờng đã có nh Nhật
Bản, Trung Quốc, Tây Âu... và tăng cờng thâm nhập vào các thị trờng Thái Lan,
Hàn Quốc...
Khả năng tăng xuất khẩu các loại khoáng sản khác để bù vào thiếu hụt của
dầu thô là rất hạn chế. Cho đến năm 2010, quặng Apatit khai thác ra chỉ có thể
đáp ứng một phần cho nhu cầu sản xuất phân bón, cha có khả năng tham gia
xuất khẩu. Quặng sắt khó có khả năng xuất khẩu với số lợng lớn bởi nhu cầu
trong nớc sẽ tăng mạnh. Đất hiếm có trữ lợng thơng mại không nhiều, việc xuất
khẩu lại rất khó khăn do công nghệ chế biến phức tạp, cung cầu thế giới đã ổn
định. Các loại quặng khác trữ lợng đều không đáng kể.
Nh vậy, tới năm 2005, nhóm nguyên nhiên liệu có khả năng chỉ còn đóng
góp đợc khoảng 9% kim ngạch xuất khẩu (2, 5 tỷ USD) so với trên 20% hiện
nay. Đến năm 2010, tỷ trọng của nhóm này sẽ giảm xuống còn cha đầy 1% (dới
500 triệu USD) hoặc 3, 5% (khoảng 1, 75 tỷ USD), tùy theo phơng án khai thác
dầu thô. Vì vậy, việc tìm ra các mặt hàng mới để thay thế là một thách thức lớn

tâm thỏa đáng để nâng cao chất lợng, giá trị gia tăng và vệ sinh thực phẩm của
sản phẩm xuất khẩu.
Về gạo, do nhu cầu thế giới tơng đối ổn định, khoảng trên 20 triệu
tấn/năm, nhiều nớc nhập khẩu nay chú trọng đến an ninh lơng thực, thâm canh
tăng năng suất cây trồng, gia tăng bảo hộ, giảm nhập khẩu, nên trong suốt thời
kỳ 2001-2010 nhiều lắm Việt Nam sẽ chỉ có thể xuất khẩu đợc khoảng 4 - 4, 5
triệu tấn/năm, thu về mỗi năm khoảng trên 1 tỷ USD. Để nâng cao hơn nữa kim
ngạch, chúng ta cần đầu t để cải thiện cơ cấu và chất lợng gạo xuất khẩu, khai
thác các thị trờng mới (nh Trung Đông, Châu Phi, Nam Mỹ) và ổn định các thị
trờng đã có nh Indonesia, Philippines... , nghiên cứu khả năng phối hợp với Thái
Lan để điều tiết nguồn cung, ổn định giá cả thị trờng, tăng hiệu quả xuất khẩu
gạo.
Về nhân điều, xuất khẩu có thể tăng kim ngạch từ 115 triệu USD năm
2000 lên tới khoảng 400 triệu USD hay cao hơn vào năm 2010 vì nhu cầu còn
lớn, liên tục tăng, và tiềm năng của nớc ta còn lớn. Một số dự báo cho thấy nhu
cầu sẽ tăng bình quân 7%/năm trong 10 năm tới và sẽ đạt mức 160-200. 000
tấn, giá xuất khẩu cũng tăng, từ 3. 799 USD/tấn năm 1994 lên 5. 984 USD/tấn.
Thị trờng chủ yếu là Mỹ, EU, Australia, Trung Quốc.
Hạt tiêu xuất khẩu trên thế giới khoảng 200. 000 tấn/năm, giá cả dao động
lớn. Ta có khả năng mở rộng sản xuất, gia tăng sản lợng, từ đó có khả năng tăng
lên thành 230-250 triệu USD so với 160 triệu USD hiện nay. Thị trờng chủ yếu
là Châu Âu, Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Trung Đông.
Về các loại rau, hoa và quả khác, Thủ tớng Chính phủ đã có Quyết định số
182/1999/QĐ-TTg ngày 03/9/1999 phê duyệt đề án phát triển đến năm 2010,
theo đó kim ngạch xuất khẩu rau, hoa và quả sẽ đợc đa lên khoảng 1, 2 tỷ USD
với thị trờng là Nhật, Nga, Trung Quốc, Châu Âu. Nếu có quy hoạch các vùng
chuyên canh và đầu t thỏa đáng vào các khâu nh giống, kỹ thuật trồng và chăm
sóc, công nghệ sau thu hoạch... thì thậm chí có thể thực hiện vợt mục tiêu trên,
đạt kim ngạch 1, 6 tỷ USD.
- 12 -

cây trồng vật nuôi, chế biến, bảo quản, vệ sinh thực phẩm, chuyên chở, đóng
gói, phân phối để có thể đa thẳng tới khâu tiêu dùng, từ đó nâng cao giá trị gia
tăng.
Nhìn chung lại, kim ngạch của nhóm nguyên nhiên liệu và nông lâm hải
sản tổng cộng sẽ đạt từ 10 đến 10, 35 tỷ USD vào năm 2010, chiếm khoảng 20-
21% kim ngạch xuất khẩu so với trên 40% hiện nay theo hớng gia tăng chất l-
ợng và giá trị gia tăng. Phần còn lại phải là các mặt hàng chế biến và chế tạo.
Đây là bài toán chủ yếu cho hoạt động xuất nhập khẩu trong thời gian 10 năm
tới.
2.1.3. Sản phẩm chế biến và chế tạo
Hiện nay kim ngạch của nhóm này đã đạt trên 4 tỷ USD, tức là trên 30%
kim ngạch xuất khẩu. Mục tiêu phấn đấu vào năm 2010 là 20-21 tỷ USD, tăng
hơn 5 lần so với hiện nay và chiếm khoảng 40% kim ngạch xuất khẩu.
- 13 -
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hạt nhân của nhóm, cho tới năm 2010, vẫn sẽ là hai mặt hàng dệt may và
giầy dép, là những lĩnh vực có thể thu hút nhiều lao động. Kim ngạch của mỗi
mặt hàng phải đạt khoảng 7-7, 5 tỷ USD. Nh vậy, dệt may sẽ phải tăng bình
quân 14%/năm, giày dép tăng bình quân 15-16%/năm. Với Hiệp định Thơng
mại Việt Nam - Hoa Kỳ vừa ký kết thì mục tiêu tăng trởng trên là khả thi. Hớng
phát triển cơ bản của hai ngành dệt may và giày dép trong 10 năm tới là gia
tăng nỗ lực thâm nhập các thị trờng mới, đặc biệt là thị trờng Mỹ, Trung Đông
và châu Đại Dơng, ổn định và tăng thị phần trên các thị trờng quen thuộc nh
EU, Nhật Bản, đặc biệt là Nhật Bản bởi đây là thị trờng phi quota, chuyển dần
từ hình thức gia công là chính sang nội địa hóa trên cơ sở tăng cờng đầu t sản
xuất nguyên phụ liệu đầu vào, tạo nhãn hiệu có uy tín, chuyển mạnh sang bán
FOB, thu hút mạnh đầu t nớc ngoài, nhất là đầu t từ EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Đài Loan... để tăng cờng năng lực thâm nhập trở lại các thị trờng này và
đi vào các thị trờng khác. Chính sách thơng mại của Nhà nớc, mà cụ thể là
chính sách thuế, chính sách thị trờng, cần hỗ trợ đắc lực cho tiến trình này.

Trích đoạn Hoàn thiện môi trờng pháp lý và đổi mới, hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status