1. LỜI CẢM ƠN
Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nước sau gần 30 năm đổi mới từ
nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà
nước, đất nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn. Bộ mặt đất nước đã thay đổi, nền kinh
tế liên tục tăng trưởng, đời sống vật chất tinh thần nhân dân không ngừng được cải
thiện, chính trị an ninh xã hội được giữ vững. Vị thế Việt Nam trên trường quốc tế
ngày càng vững chắc.
Với sự đòi hỏi khách quan trong sự nghiệp đổi mới phát triển kinh tế đất nước,
mỗi sinh viên cần trang bị cho mình một lượng kiến thức đầy đủ. Trực tiếp được tiếp
cận với thực tế, qua đó đảm bảo khả năng vận dụng và kết hợp giữa lý thuyết và thực
tế.
Do vậy thực tập trước khi ra trường là hết sức cần thiết đối với mỗi sinh viên.
Đây là khoảng thời gian mỗi sinh viên tự nâng cao kiến thức và vận dụng những kiến
thức đã học vào thực tế. Từ đó hoàn thiện thêm về nhận thức khoa học và thực tiễn để
công tác ngày càng đạt hiệu quả.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TDT là công ty chuyên kinh doanh xuất
nhập khẩu. Để hoàn thành bài báo cáo thực tập này, em trân trọng gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến:
Trưởng phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu Hà Thị Thu đã tận tình hướng dẫn,
phân tích , giảng dạy, không chỉ truyền thụ cho em những kiến thức mà lâu nay còn
thắc mắc về vấn đề xuất nhập khẩu mà còn tạo điều kiện cho em tham gia tìm hiểu về
nhiều khía cạnh thực tế còn tồn tại.
Cô Bùi Thị Minh Hằng - giảng viên hướng dẫn nhóm đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo cho em những vấn đề chi tiết trong quá trình thực tế và xây dựng bài báo cáo.
Sinh viên
Vũ Quỳnh Nga
1
MỤC LỤC
giai đoạn 2012 – 2014.........................................................................................................
Bảng 1.3: Kim ngạch xuất khẩu tại một số thị trường giai đoạn 2012-2014.....................
Bảng 2.1: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm dệt may giai đoạn 2012 – 2014..........................
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu theo nhóm mặt hàng năm 2014......................................
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu mục tiêu và thực tế ở một số thị trường giai đoạn 2012
– 2014.
................................................................................
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu và giá trị kim ngạch của các hình thức xuất khẩu giai
đoạn 2011-2014...................................................................................................................
Bảng 2.4: Giá trị kim ngạch XK và tỷ trọng kim ngạch XK của một số mặt hàng chính
giai đoạn 2012 – 2014.........................................................................................................
Bảng 3.1: Các mục tiêu cụ thể của ngành dệt may đến năm 2030.....................................
3
2. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, với mục tiêu đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước, đồng thời từng bước tham gia hội nhập nền kinh tế khu vực và
thế giới, việc đẩy mạnh xuất khẩu được Nhà nước đặc biệt coi trọng. Xuất khẩu phát
triển đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước, giải quyết công ăn việc làm cho
hàng triệu lao động, thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển.
Ngành sản xuất, xuất khẩu hàng may mặc là một ngành công nghiệp mũi nhọn
trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Công ty cổ phần đầu tư và
phát triển TDT là một trong những doanh nghiệp mới thành lập sản xuất, xuất khẩu
hàng may mặc, đã có những thành tựu đáng kể trong công cuộc đổi mới. Trong thời
cường hoạt động xuất khẩu, đánh giá kết quả công ty đạt được, khó khăn, hạn chế mà
-
công ty gặp phải.
Đề xuất phương hướng phát triển và các giải pháp cho hoạt động xuất khẩu các sản
phẩm may mặc của CTCP đầu tư và phát triển TDT.
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
7. 3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu các sản phẩm may mặc của CTCP đầu tư và
phát triển TDT trong những năm vừa qua.
8. 3.2. Phạm vi nghiên cứu
9. 3.2.1. Phạm vi về nội dung
Chỉ nghiên cứu hoạt động xuất khẩu các sản phẩm may mặc của CTCP đầu tư và
phát triển TDT, không nghiên cứu hoạt động khác ở công ty và bên ngoài lĩnh vực xuất
khẩu.
10. 3.2.2. Phạm vi về thời gian
Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu các sản phẩm may mặc của CTCP đầu tư và phát
triển TDT trong thời gian 3 năm gần đây (2012-2014) và đề xuất giải pháp đến năm
2020.
11. 4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
12. 4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Bài báo cáo sử dụng số liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ phòng kế toán và phòng
Tùy theo nhiệm vụ và yêu cầu của phân tích mà ta sử dụng các loại công thức sau:
∗
∗
∗
Số tương đối hoàn thành kế hoạch = số thực tế(tt)/ số kế hoạch( kt)
Tốc độ tăng trưởng = (số năm sau – số năm trước)/ số năm trước x 100%
Số tương đối kết cấu ( chỉ tiêu bộ phận chỉ tiêu tổng thể) phân tích theo chiều dọc giúp
chúng ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ
phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào.
17. Kết cấu báo cáo
Báo cáo thực tập bao gồm phần mở đầu, phần kết luận và 3 phần nội dung chính
cụ thể như sau:
Chương 1: Khái quát về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TDT.
Chương 2: Thực trạng tăng cường hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công
ty cổ phần đầu tư và phát triển TDT.
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty
cổ phần đầu tư và phát triển TDT trong thời gian tới.
6
18. CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN
19. ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TDT
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
CTCP đầu tư và phát triển TDT được thành lập và hoạt động theo chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 4600941221 ngày 22/3/2011 của Sở kế hoạch và
Bảng 1.1: Bảng thống kê lượng lao động 2014
Nam
Trình độ
Đại học, trên đại học
Cao đẳng, trung cấp
Lao động phổ thông
Tổng
Lượng
(Người
)
27
105
139
271
Nữ
Lượng
(Người
%
%
Lượng
(Người
Tổng
tổng số lao động trong công ty, tiếp theo là lượng lao động trung cấp và cao đẳng 261
người chiếm khoảng 19,8%. Số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học
chiếm tỷ lệ là 4,7% có thể nói là khá khiêm tốn, đa số những người này làm công tác
quản lý của công ty, bên cạnh đó cũng có một số ít làm ở những bộ phận dưới. Xét về
cơ cấu giới tính, công ty có lượng lao động nữ nhiều hơn so với nam giới với 271 lao
động nam/1049 lao động nữ, có thể do tính chất nghề nghiệp của công việc đòi hỏi sự
khéo léo, tỷ mỉ, song tỷ lệ này chênh lệch quá lớn.
Đội ngũ công nhân chiếm tỷ trọng lớn ở đây tuy chưa có trình độ hiểu biết cao
về khoa học kỹ thuật nhưng lại có tinh thần tự giác, hăng say, nhiệt tình và có trách
nhiệm với công việc được giao. Công ty luôn hướng cho người lao động làm việc một
cách khoa học, kỷ cương phù hợp với năng lực của từng lao động
1.3.2. Công tác đào tạo nguồn nhân lực
Năm 2014 công ty có khoảng 1300 cán bộ, công nhân viên lao động chủ yếu là
nữ, cụ thể chiếm khoảng 90% trên tổng số lao động của công ty, nằm trong tình trạng
chung của lao động ngành Dệt may nước ta. Lao động của công ty chủ yếu là chưa qua
đào tạo. Tuy nhiên, tỷ lệ này thấp hơn tỷ lệ so với mức chung của ngành (75,7% 2014) và đang từng bước cải thiện qua các năm.
8
Bảng 1.2 : Tình hình lao động của CTCP đầu tư và phát triển TDT
giai đoạn 2012 – 2014
Năm
Tổng số lao động
(Người)
Tỷ lệ lao động đã qua
đào tạo (%)
Tỷ lệ lao động chưa qua
đào tạo (%)
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ cơ cấu vốn của công ty năm 2014.
Năm 2014
(Nguồn: CTCP đầu tư và phát triển TDT)
9
23. 1.5. Cơ cấu tổ chức hoạt động của doanh nghiệp
24. 1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn: http//:www.tdtgroup.vn)
25. 1.5.2. Các phòng ban và chức năng
a) - Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan
có thẩm quyền cao nhất của công ty, có quyền quyết đinh tất cả mọi hoạt động hằng
năm của công ty thông qua Đại hội đồng cổ đông, phê chuẩn báo cáo tài chính hàng
năm, bầu và bãi miễn Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát , bổ sung và sửa đổi điều lệ,
quyết đinh loại và số lượng cổ phần phát hành, sát nhập hoặc chuyển đổi công ty, tổ
chức lại và giải thể công ty.
- Ban kiểm soát: thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh giá công tác điều
hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng các quy định
trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông.
- Hội đồng quản trị: Có đủ quyền thay mặt để ra các quyết định liên quan đến mục tiêu
và quyền lợi của Công ty. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, hủy bỏ Giám đốc và
các thành viên khác, ra quyết định kế hoạch kinh doanh, cân đối ngân sách và hệ thống
quản lý của Công ty…
10
- Ban giám đốc: bao gồm Giám đốc công ty và các Phó giám đốc có nhiệm vụ điều
11
26. 1.6. Ngành nghề kinh doanh của công ty
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Công ty là chuyên sản xuất hàng may
sẵn và chăn ga gối đệm, sản phẩm chủ yếu được xuất sang thị trường Mỹ, Canada,
Hàn Quốc, Nhật Bản, EU,…
27. 1.7. Thị trường kinh doanh của công ty
Bảng 1.3: Kim ngạch xuất khẩu tại một số thị trường giai đoạn 2012-2014.
(Đơn vị: Triệu USD)
Năm
Mỹ
EU
Nhật Bản
Hàn Quốc
Trung Đông
Còn lại
Tổng
2012
3,55
0,89
0,21
0,18
0,56
5,31
2013
nơi Trung Quốc vốn giữ thị phần XK số 1 tại đây với hơn 50% thị phần trước đây, nay
đã giảm mạnh chỉ còn 37%. Dệt may Việt Nam hiện tăng thị phần tại Mỹ giữ vị trí thứ
2 với khoảng 9%.
Trong phong cách ăn mặc, người Hoa Kỳ thường chú trọng đến yếu tố tự nhiên,
bình thường. Với người Hoa Kỳ, sự thoải mái trong cách ăn mặc là ưu tiên hàng đầu.
Bởi vậy, khi làm việc, nam giới thường mặc những chiếc sơ mi và quần âu vải sợi
12
bông rộng thoáng còn nữ giới thì mặc váy với chất liệu co giãn. Còn trong cuộc sống
hàng ngày, quần bò áo thun là phong cách ăn mặc đặc trưng nhất. Ở mọi nơi trên đất
Hoa Kỳ đều có thể bắt gặp phong cách ăn mặc này. Nhịp sống ở Hoa Kỳ rất khẩn
trương và họ tiêu dùng các sản phẩm cũng rất khẩn trương. Một số sản phẩm mà họ
chỉ sử dụng trong một thời gian ngắn mặc dù chưa hỏng nhưng nó đã cũ hoặc là họ
không thích thì họ sẽ mua cho mình những thứ mới. Hiện nay, Hoa Kỳ là nước giàu
nhất thế giới với thu nhập bình quân khoảng 44.115 USD/ người cộng với thói quen
tiêu dùng nhiều, Hoa Kỳ là thị trường hấp dẫn đối với các mặt hàng nói chung và mặt
hàng may mặc nói riêng.
Dựa vào những đặc trưng này mà CTCP May Xuất Khẩu Hà Phong đã sớm tiếp
cận và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình sang quốc gia này, giá trị tiêu
thụ sản phẩm tại Mỹ chiếm phần lớn trên 60% tổng giá trị xuất khẩu của công ty.
1.7.2. Thị trường Châu Âu
Châu Âu là thị trường xuất khẩu dệt may lớn thứ 2 của Việt Nam. Năm 2014, với
mức tăng 26,5%, có thể thấy xuất khẩu dệt may sang EU đang tăng trưởng khá tốt.
Tuy nhiên quy mô xuất khẩu của Việt Nam vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng tiêu
thụ của khu vực này. Hiện nay Bangladesh là nước cung ứng hàng may mặc lớn nhất
vào EU, tiếp đến là Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn Độ, Indonesia, Pakistan… EU có 27
nước, với trên 500 triệu dân, chiếm 50% tổng kim ngạch nhập khẩu dệt may toàn cầu.
Chi phí mua sắm hàng may mặc ở EU rất cao và có sự đa dạng trong tiêu thụ sản
phẩm. Trong 4 nhóm hàng may mặc tiêu thụ tại EU, hàng thiết kế cao cấp chiếm gần
trong khu vực này. Ngoài ra, sự gần gũi về địa lý, vận tải thuận lợi nhờ có nhiều tuyến
hàng hải nhộn nhịp cũng giúp tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trong
khu vực. Tuy nhiên, yếu tố có thể tạo đột biến cho xuất khẩu của Việt Nam sang các
thị trường lớn trong khu vực là nếu như doanh nghiệp tận dụng tốt hơn những hiệp
định thương mại tự do mà Việt Nam có tham gia, tạo điều kiện cho hàng hóa Việt Nam
thâm nhập các thị trường khu vực với mức thuế suất thấp.
Châu Á tồn tại nhiều nước với ngành may mặc phát triển và có lợi thế như
Trung Quốc, Hàn Quốc,… điều này cũng gây khó khăn cho các doanh nghiệp Việt
Nam nói chung khi tiếp cận thị trường này.
Thị trường Châu Á thường có thu nhập bình quân đầu người thấp, nguồn lao
động dồi dào do vậy tại đây có nhiều nhà sản xuất hàng may mặc xuất khẩu ra thế giới
ngoại trừ một số nước phát triển như Nhật Bản… vì vậy công ty cần nắm bắt các đặc
điểm thuận lợi cũng như khó khăn của các quốc gia để có chính sách gia nhập thị
trường này cũng như đáp ứng tốt hơn.
14
28. CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
29. CỦA CTCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TDT
30. 2.1. Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty cổ phần đầu tư và phát
triển TDT.
31. 2.1.1. Loại hình kinh doanh xuất khẩu
Đối với CTCP đầu tư và phát triển TDT, hoạt động xuất khẩu được coi là quan
trọng nhất của Công ty. Doanh thu xuất khẩu luôn chiếm tỷ trọng lớn, từ 90 – 95%
tổng doanh thu hàng năm.
Bảng 2.1: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm dệt may giai đoạn 2012 - 2014
2012
Chỉ tiêu
(Triệu
USD)
5,54
4,42
1,12
0,48
2014
Cơ
cấu
(%)
92,
1
79,
8
20,
2
7,9
Doanh thu
(Triệu
USD)
Cơ
cấu
6,12
chủ động trong mọi kế hoạch kinh doanh sản xuất.
Hình thức xuất khẩu trực tiếp tuy mang lại nhiều rủi ro cho công ty nhưng hình
thức này mang lại lợi nhuận cao hơn so với hình thức gia công và khó khăn trong việc
tìm kiếm thị trường lớn hơn so với hình thức gia công. Tuy nhiên, gia công quốc tế có
hạn chế lớn là thương hiệu của công ty không được gắn trên sản phẩm khi đến tay
khách hàng tiêu thụ, điều này là bất lợi lớn trong công tác mở rộng thị trường, tăng
cường hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu. Chính vì thế mà mục tiêu
của CTCP đầu tư và phát triển TDT là tăng tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp,
giảm dần tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo hình thức gia công quốc tế.
32. 2.1.2. Nhóm mặt hàng xuất khẩu
CTCP đầu tư và phát triển TDT chủ yếu xuất khẩu hai nhóm mặt hàng chính là:
quần áo, chăn ga gối đệm, trong đó quần áo là nhóm mặt hàng chính.
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu theo nhóm mặt hàng năm 2014.
Kim ngạch
Cơ cấu
(Triệu USD)
(%)
Áo jecket, áo vest, áo phông, áo
ghile, quần short, quần jeans,…
5,75
93,95
Chăn, ga, gối, đệm
16
34. 2.2.1. Mở rộng thị trường
35. 2.2.1.1. Nghiên cứu thị trường
Qua mỗi năm, công ty thực hiện việc nghiên cứu và tìm kiếm thị trường tiềm năng.
Công việc này do đội nghiên cứu thị trường của công ty thực hiện trong một năm, báo
cáo ban giám đốc công ty về tiến độ vào mỗi cuộc họp cuối quý của công ty. Để thực
hiện được công việc này, đội nghiên cứu thị trường liên hệ, tìm hiểu các nguồn thông
tin của các đối tác để tận dụng uy tín sẵn có, các thông tin trên internet và có thể đến
thị trường để khảo sát trực tiếp nếu thấy cần thiết. Khi tìm hiểu một thị trường, công ty
sẽ tìm hiểu tiềm năng, sản phẩm triển vọng, hệ thống chính trị, pháp luật, sự phát triển
của nền kinh tế, nhu cầu, thị hiếu, cũng như phong tục, tập quán của các thị trường đó.
Ví dụ: Năm 2012, nhận biết được tiềm năng của thị trường Trung Đông, công ty đã
yêu cầu đội nghiên cứu tập trung nghiên cứu thị trường này. Đội nghiên cứu thị trường
cảu công ty tiến hành tìm hiểu về nhu cầu nhập khẩu về các loại áo thụng, khăn chùm
đầu dùng cho hàng ngày; áo sơ mi, quần âu, vest để dùng cho giới công sở. Sau đó, đội
nghiên cứu tìm hiểu về phong tục tập quán, thị hiếu của thị trường, nhận thấy được
màu sắc trang phục mà họ thường sử dụng là màu tối, chất liệu phù hợp là các loại vải
thoáng mát, thấm hút mồ hôi. Sau đó, đội nghiên cứu tìm hiểu các thông tin về hệ
thống chính trị, pháp luật của các nước trong khu vực Trung Đông, lập báo cáo, gửi lên
ban giám đốc và phòng Kế hoạch. Theo báo cáo, Trung Đông là khu vực thường xuyên
xảy ra bất ổn chính trị, hệ thống pháp luật đang duy trì một hệ thống kép, tôn giáo và
tòa án hiến pháp cùng tồn tại, tỷ lệ người theo đạo Hồi chiếm tới 91%. Một số quốc
gia thuộc khu vực này đã có quan hệ thương mại với Việt Nam từ trước, các sản phẩm
chính là cao su, gạo,…trong đó có cả hàng dệt may, nhưng vẫn chỉ chiếm tỷ trọng
thấp (dưới 10%). Thị trường chính nhập khẩu mặt hàng dệt may Các Tiểu Vương quốc
Ả rập thống nhất (UAE) và Ả-rập Xê-út do UAE là trung tâm thương mại, du lịch của
khu vực Trung Đông. Một phần lớn sản phẩm may sẵn tại UAE dành để phục vụ
37. 2.2.1.3. Đàm phán, kí kết hợp đồng
Khi yên cầu kí hợp đồng được xác lập, công ty tiến hành đàm phán với đối tác về
mặt hàng, giá cả, phương thức giao hàng, thanh toán, thời gian thực hiện. Tùy khách
hàng sẽ chọn phương thức cho phù hợp và có lợi nhất.
Với ví dụ về khách hàng tại thị trường Trung Đông. Sau quá trình đàm phán, công
ty đã ký được một hợp đồng trị giá 52.000 USD theo giá CFR. Theo đó, công ty sẽ thu
xếp việc thuê phương tiện và trả chi phí cho phương tiện chở hàng đến sân bay Nội
Bài, làm thử tục và cước phí xuất khẩu, trả chi phí giao hàng cho pương tiện trở hàng
đến nước nhập khẩu (Thổ Nhĩ Kỳ). Bên khách hàng Thổ Nhĩ Kỳ sẽ chịu chi phí mua
bảo hiểm và làm thủ tục thông quan nhập khẩu. Hợp đồng này gồm 5000 sản phẩm với
hai loại sản phẩm áo thụng và khăn trùm đầu, phương thức thanh toán là phương thức
tín dụng điện tử qua tài khoản của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TDT tại Ngân
18
hàng TMCP Seabank, thời gian thực hiện hợp đồng là 1 tháng 15 ngày, giao hàng
đường hàng không với 1 lần giao hàng.
38. 2.2.1.4. Thực hiện hợp đồng
Sau khi kí kết hợp đồng, công ty tiến hành thực hiện hợp đồng theo các bước sau:
- Đề ra phương án sản xuất: công ty đề ra phương án sản xuất cho từng lô hàng, công
suất bao nhiêu ngày là phù hợp với mặt hàng bởi mỗi mặt hàng đòi hỏi nhiều khâu
khác nhau, thời gian hoàn thành sản phẩm khác nhau, sẽ có bao nhiêu dây chuyền sản
xuất tham gia vào việc sản xuất cho hợp đồng và dự kiến thời gian hoàn thành hợp
đồng.
- Thiết kế lại mẫu mặt hàng mới sao cho phù hợp: Dựa vào yêu cầu của từng đối tác,
công ty sẽ quyết định thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp: thay đổi mẫu vải, màu chỉ,
đường cắt,…
- Giao hàng: Sau khi sản phẩm được sản xuất xong, công ty bắt đầu thực hiện giao
đối tác và gửi kèm theo lời xin lỗi của Ban giám đốc về sự cố. Lấy ví dụ về một sự cố
của một hợp đồng xuất khẩu sang Nhật Bản năm 2013, một lô hàng áo khoác trẻ em
nam có 50 chiếc áo có đường may bị nhúm, không nét, Công ty ngay lập tức đã may
lại cả lô hàng và sản xuất một lô hàng tương tự, đảm bảo chất lượng gửi lại cho khách
hàng Nhật Bản và xin lỗi họ về sự cố.
Bên cạnh một số ít trường hợp xảy ra sự cố, tập thể cán bộ công nhân viên trong
Công ty đã nỗ lực không ngừng trong việc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý
chất lượng, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA, tiêu chuẩn an ninh CTPAT, do vậy Công
ty cổ phần Đầu tư và phát triển TDT đã được các khách hàng lớn trên thế giới như:
GAP, OLD NAVY (GAP, OLD NAVY là các thương hiệu quần áo lớn của Mỹ,
Canada); LI&FUNG (Li & Fung Ltd - nhà quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu - là một
công ty đa quốc gia có trụ sở tại Hồng Kông và được công nhận là đơn vị dẫn đầu toàn
cầu trong lĩnh vực thiết kế hàng hóa tiêu dùng, phát triển, tìm nguồn cung ứng và phân
phối)… công nhận và cấp chứng chỉ đánh giá nhà máy đạt chuẩn.
40. 2.2.2. Tuyển dụng và đào tạo lao động
CTCP đầu tư và phát triển TDT, là một doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng may
sẵn và chăn ga gối đệm nằm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Để mở rộng sản xuất,
tháng 4/2013 Công ty có nhu cầu cần tuyển thêm 200 công nhân may công nghiệp:
với mức lương 3,1 triệu đồng / tháng, với nhiều hỗ trợ, phụ cấp; người lao động được
tuyển dụng tại Công ty được tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, Y tế, thất nghiệp đầy đủ
theo quy định của nhà nước… giúp công nhân yên tâm làm việc.
Tháng 3 – 2014, Công ty cũng xây dựng xong 1 xưởng may với diện tích
7.000m2, quy mô 12 dây chuyền may, đã đi vào hoạt động, tạo thêm việc làm cho 700
lao động địa phương.
20
Sau khi tuyển dụng, công ty sẽ tổ chức đào tạo những kiến thức cơ bản về kĩ thuật
Năm 2012, công ty đặt ra mức mục tiêu là 4,87 triệu USD, cao hơn kim ngạch thực
tế 2,2 triệu USD, có thể nói đây là một sự kì vọng của công ty vào sự tăng trưởng kim
ngạch. Tuy nhiên mức kim ngạch thực tế còn cao hơn dự kiến, đạt 6,31 triệu USD và
hoàn thành 109,03%. Đây là mức độ hoàn thiện kế hoạch tốt nhất của công ty trong
21
giai đoạn 2012 – 2014. Có được kết quả này là do công tác mở rộng thị trường đạt
được thành tích lớn; với giá trị kim ngạch tại thị trường Mỹ đạt 3,32 triệu USD, tăng
0,88 triệu USD, chủ yếu là do tăng kim ngạch sản phẩm áo jacket; kim ngạch tại thị
trường EU đạt được kết quả đáng khích lệ khi đã đưa sản phẩm áo vest vào thị trường
này.
Năm 2013, công ty đặt mục tiêu cao hơn mức kim ngạch thực hiện được năm 2012
0,36 triệu USD, là 5,67 triệu USD. Do bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nợ công
Châu Âu nên công ty chỉ đạt được 97,71% kế hoạch.
Năm 2014, với hi vọng tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường truyền
thống, thị trường Mỹ, công ty đã đặt mức kim ngạch mục tiêu cao hơn mức kim ngạch
thực hiện được năm 2013 0,34 triệu USD, là 5,88 triệu USD. Và kết quả đạt được là
mức kim ngạch thực tế đạt 6,12 triệu USD, tăng 104,08%. Đây cũng là mức kim ngạch
cao nhất trong giai đoạn 2012 – 2014.
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu mục tiêu và thực tế ở một số thị trường giai đoạn
2012 – 2014.
Năm
KN mục tiêu (triệu
USD)
KN thực hiện
(triệu USD)
Mức độ hoàn
thành (%)
104,08
(Nguồn: Phòng kế hoạch CTCP đầu tư và phát triển TDT)
44. 2.3.2. Đa dạng hình thức xuất khẩu
Một trong những mục tiêu chính của hoạt động tăng doanh thu xuất khẩu của đông
ty đó là tăng dần kim ngạch xuất khẩu trực tiếp, giảm dần kim ngạch gia công quốc tế,
hình thức xuất khẩu đa dạng hơn.
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu và giá trị kim ngạch của các hình thức xuất khẩu
giai đoạn 2011-2014.
Năm
KN Gia công
quốc tế
2012
Giá trị
Cơ cấu
(Triệu
(%)
USD)
4,35
81,92
2013
Giá trị
Cơ cấu
(Triệu
(%)
USD)
1,17
19,01
-
-
0,11
1,99
0,13
2,23
5,31
100%
5,54
100%
6,12
100%
(Nguồn: Phòng kinh doanh CTCP đầu tư và phát triển TDT)
Nhìn trên bảng thống kê trên ta thấy, các hình thức xuất khẩu của CTCP đầu tư và
phát triển TDT ngày càng đa dạng, năm 2012 có 2 hình thức xuất khẩu, đến năm 2013
thực hiện thêm một hình thức nữa là hình thức buôn bán đối lưu. Tuy hình thức gia
công xuất khẩu vẫn chiếm tỷ trọng lớn, nhưng tỷ trọng kim ngạch giữa các hình thức
xuất khẩu đang có sự chuyển dịch qua các năm trong giai đoạn 2012 – 2014.
Quần jeans
Áo phông
Áo ghile
Chăn ga gối
đệm
Còn lại
Tổng KN
(Triệu
USD)
1,78
0,811
0,955
0,63
0,574
0,297
Cơ cấu
(%)
2013
Giá trị
(Triệu
33,52
15,27
17,98
11,86
10,83
1,08
0,622
0,524
37,09
15,33
17,62
10,19
8,56
5,78
0,37
6,05
0,263
4,95
0,28
5,05
0,361
5,16
5,31
100%
5,54
100%
6,12
100%
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TDT)
9000 được tổ chức GLOBAL của Anh cấp chứng chỉ hệ thống đạt tiêu chuẩn ISO quốc
tế vào năm 2013. Từ đó đã phát huy tác dụng rất tích cực làm cho năng suất và chất
24
lượng tăng lên. Mặt khác đó còn là kết quả của sự đoàn kết, tinh thần trách nhiệm cao
của các cán bộ công nhân viên trong Công ty.
•
-
Về công tác khai thác thị trường.
Đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Hoạt động này được lãnh đạo công ty rất quan tâm. Năm 2013 ngoài việc tập
trung khai thác thị trường tuyền thống, mặt hàng truyền thống, công ty còn tập trung
khai thác thị trường mới. Lãnh đạo công ty đã xác định tăng cường kinh doanh các đơn
hàng xuất trực tiếp (FOB) để nâng hiệu quả kinh doanh và xây dựng thương hiệu.
Thông qua các chương trình xúc tiến xuất khẩu công ty đã ký được nhiều đơn hàng
xuất (FOB), tạo mối quan hệ tốt với các bạn hàng nước ngoài là cơ sở tốt cho các năm
tiếp theo.
-
Đối với hoạt động kinh doanh nội địa.
Để khai thác thị trường nội địa, công ty đã nghiên cứu nhu cầu thị trường nội địa,
sản xuất để tiêu thụ trên thị trường nội địa, trong thời gian ngắn đã được khách hàng
chấp nhận. Bên cạnh nghiên cứu nhu cầu thị trường nội địa, công ty còn tăng cường
khai thác, mở rộng thị trường nội địa xây dựng bạn hàng chiến lược và ổn định với
phương châm phục vụ chu đáo, tận tình, giá cả và dịch vụ cạnh tranh nên được khách
hàng tin tưởng.