phân tích hoạt động tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông vận tải - Pdf 24

Danh mục chữ viết tắt
1.BCĐKT
2.BCKQKD
3.TSCĐ
4.TSLĐ
5.VLĐ
6.LNST
7.LNTT
8.VCSH
9.SXKD
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Tài sản cố định
Tài sản lu động
Vốn lu động
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trớc thuế
Vốn chủ sở hữu
Sản xuất kinh doanh
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Phân tích tài chính đợc các nhà quản lý bắt đầu chú ý từ cuối thế kỷ XIX .
Từ đầu thế kỷ XX đến nay , phân tích tài chính thực sự đợc phát triển và đợc chú
trọng hơn bao giờ hết bởi nhu cầu quản lý doanh nghiệp có hiệu quả ngày càng
tăng , sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tài chính , sự phát triển của các tập đoàn
kinh doanh và khả năng sử dụng rộng rãi công nghệ thông tin.
Hiện nay , ở các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động phân tích tài chính đang
đợc coi là trọng vì nhu cầu quản lý doanh nghiệp có hiệu quả ngày càng tăng .
Phân tích tài chính cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết giúp kiểm
tra , phân tích một cách tổng hợp , toán diện, có hệ thống tình hình sản xuất kinh
doanh , tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp để từ đó nhà

ở Việt Nam theo Luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng , có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định , đợc đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh tức là
thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t , từ sản xuất
đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh
lợi.
Các doanh nghiệp Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp nhà nớc, công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty hợp danh, công ty liên doanh , doanh
nghiệp t nhân.
Để đạt đợc mức doanh lợi mong muốn , doanh nghiệp cần phải có những
quyết định về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi.Mọi quyết
định đều phải gắn kết với môi trờng xung quanh. Bao quanh doanh nghiệp là một
môi trờng kinh tế xã hội phức tạp và luôn biến động .Có thể kể đến một số yếu
tố khách quan tác động trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ. Sự phát triển của công
nghệ là một yếu tố góp phần thay đổi phơng thức sản xuất , tạo ra nhiều yếu tố kỹ
thuật mới dẫn đến những thay đổi mạnh mẽ trong quản lý tài chính của doanh
nghiệp
3
Chuyên đề tốt nghiệp
- Doanh nghiệp là đối tợng quản lý của Nhà nớc .Sự thắt chặt hay nới lỏng
hoạt động của doanh nghiệp đều đợc điều chỉnh bằng luật và các văn bản quy
phạm pháp luật , bằng cơ chế quản lý tài chính
- Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng phải dự tính đợc khả năng xảy
ra rủi ro , đặc biệt là rủi ro tài chính để có cách ứng phó kịp thời và đúng đắn
.Doanh nghiệp, với sức ép của thị trờng cạnh tranh ,phải chuyển dần từ chiến lợc
trọng cung cổ điển sang chiến lợc trọng cầu hiện đại.Những đòi hỏi về chất lợng ,
mẫu mã , giá cả hàng hoá , về dchất lợng dịch vụ ngày càng cao hơn ,tinh tế hơn
của khách hàng buộc các doanh nghiệp phải thờng xuyên thay đổi chính sách sản
phẩm , đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả và chất lợng cao

Quan hệ trong trong nội bộ doanh nghiệp
Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh , giữa cổ đông và
ngời quản lý , giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu
vốn. Các mối quan hệ này đợc thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh
nghiệp nh: chính sách cổ tức phân phối thu nhập, chính sách đầu t, chính sách
về cơ cấu vốn, chi phí v.v..
1.1.2Hoạt động tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản của
hoạt động sản xuất kinh doanh .Hoạt động này nhằm thực hiện các mục tiêu của
doanh nghiệph: Tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hoá giá trị doanh nghiệp hay mục tiêu
tăng trởng, phát triển. Hoạt động tài chính doanh nghiệp trả lời các câu hỏi chính
sau đây:
1. Đầu t vào đâu và nh thế nào cho phù hợp với hình thức kinh doanh
đã chọn, nhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp ?
2. Nguồn vốn tài trợ đợc huy động ở đâu, vào thời điểm nào với một
cơ cấu vốn tối u và chi phí vốn thấp nhất ?
3. Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc sử dụng nh thế nào?
4. Phân tích , đánh giá , kiểm tra các hoạt động tài chính nh thế nào ,
để thờng xuyên đảm boả trạng thái cân bằng tài chính?
5. Quản lý các hoạt động tài chính ngắn hạn nh thế nào để đa ra các
quyết định thu chi phù hợp?
Các câu hỏi trên đây cha phải là tất cả mọi vấn đề của hoạt động tài chính
doanh nghiệp, nhng đó là những câu hỏi quan trọng nhất liên quan tới cách thức tổ
chức quản lý tài chính doanh nghiệp.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Hoạt động tài chính doanh nghiệp bao gồm các dòng tài chính và dự trữ tài chính.
Sự chuyển hoá không ngừng giữa các dòng tài chính vào các dự trữ tài chính và
ngợc lại đợc thể hiện và phản ánh trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp.Quan
hệ giữa dòng và dự trữ tài chính là nền tảng hoạt động của tài chính doanh nghiệp.

Chi phí
Thuế
Lãi
Thu
Chi
Cân đối
Thu nhập
Báo cáo
kết quả
kinh
doanh
Báo cáo
lưu
chuyển
tiền tệ
BCĐKT
cuối kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ trên cha phản ánh toán bộ hoạt động tài chính doanh nghiệp, nhng đó
lại là nội dung quan trọng trong quản lý tài chính ngắn hạn.
Hoạt động tài chính là quá trình tìm tòi , nghiên cứu các nguồn lực nhằm
biến các lợi ích dự kiếm thành hiện thực cho một khoảng thời gian đủ dài trong t-
ơng lai.Đó là qúa trình dự toán vốn đầu t và quyết định đầu t dài hạn.Đó là quá
trình dự toán vốn đầu t và quyết dịnh đầu t dài hạn.Phân tích , đánh giá rủi ro , lạm
phát ảnh hởng tới qui mô, thời hạn các dòng tiền trong tơng lai là vấn đề cốt lõi
của dự toán vốn đầu t.
Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, điều kiện để các doanh nghiệp có thể
thực hiện mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của mình là phải có một số vốn
nhất định và để thực hiện đợc mục tiêu đó.một trong những vấn đề quan trọng của
hoạt động tài chính là phải quản lý và bảo toàn vốn kinh doanh, quản lý vốn cố

nhuận , tối đa hoá giá trị xí nghiệp , do đó họ quan tâm trớc hết tới lĩnh vực đầu t
và tài trợ.Đối với chủ Ngân hàng và chủ nợ khác , mối quan tâm chủ yếu của họ lả
đánh gía khả năng thanh toán khả năng trả nợ hiện tại và tơng lai của doanh
nghiệp . Đối với các nhà đầu t khác , họ quan tâm tới các yếu tố rủi ro , lãi suất
,khả năng thanh toán
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các
báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trng tài chính thông qua một hệ thống các ph-
ơng pháp , công cụ và kỹ thuật phân tích , giúp ngời sử dụg thông tin từ các góc độ
khác nhau, vừa đánh giá toàn diện , tổng hợp , khái quát , lại vừa xem xét một
8
Chuyên đề tốt nghiệp
cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, để nhận biết , phán đoán , dự báo
và đa ra quyết định tài chính , quyết định tài trợ và đầu t phù hợp
1.2.1.2. Trình tự các bớc tiến hành phân tích tài chính
Thu thập thông tin
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và
thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp , phục vụ cho quá trình
dự đoán tài chính.Nó bao gồm cả những thông tin nội bộ đến những thông tin bên
ngoài , những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác , những thông tin về số
lợng và giá trị.. trong đó các thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo
cáo tài chính doanh nghiệp , là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng . Do
vậy , phân tích tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh
nghiệp.
Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá trình xử lý thông tin đã
thu thập đợc. Trong giai đoạn này , ngời sử dụng thông tin khác nhau phục vụ
mục tiêu phân tích đã đặt ra : xử lý thông tin là qua trình xắp xếp các thông tin
theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán , so sánh , giải thích , đánh gía , xác
định nguyên nhân của các kết quả đã đạt đợc phục vụ cho quá trình dự đoán và
quyết định.

dung , tính chất và đơn vị tính toán ) và theo mục đích phân tích mà xác định
gốc so sánh . Gốc so sánh đợc chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian , kỳ
phân tích đợc lựa chọ là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch , giá trị so sánh có thể đợc
lựa chọn bằng số tuyệt đối , số tơng đối hoặc số bình quân ; nội dung so sánh bao
gồm:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để tháy rõ xu
hớng thay đổi về tài chính doanh nghiệp . Đánh giá sự tăng trởng hay thụt lùi trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành ,
của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình
tốt hay xấu, đợc hay cha đợc.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng
thể , so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thay đợc sự biến đổi cả về số lợng
tơng đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
* Phơng pháp phân tích tỷ lệ
Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lợng tài chính
trong các quan hệ tài chính . Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến đổi của các
đại lợng tài chính. Về nguyên tắc , phơng pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định đợc các
ngỡng , các định mức , để nhận xét , đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp ,
trên cơ sở so sánh cá tỷ lệ của doanh nghiệp với các giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp , các tỷ lệ tài chính đợc phân thành
các nhóm tỷ lệ đặc trng , phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt
động của doanh nghiệp . Đó là cá nhóm thỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ
về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời.
Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ , từng bộ phận của
hoạt động tài chính trong mỗi trờng hợp khác nhau , tuỳ theo độ phân tích , ngời

1.2.1.4. Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp
Quy trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng đợc áp dụng rộng rãi
trong mọi đơn vị kinh tế đợc tự chủ nhất định về tài chính nh các doanh nghiệp
thuộc mọi hình thức đợc áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan
quản lý, tổ chức công cộng . Đặc biệt , sự phát triển của các doanh nghiệp , của
các Ngân hàng và của thị trờng vốn đã tạo nhiều có hội để phân tích tài chính
chứng tỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết.
* Đối với bản thân doanh nghiệp
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp :
Để có thể hoạt động doanh nghiệp luôn phải có tiền trang trải các hoá đơn
mua hàng , có tiền để trang trải chi tiêu trong hoạt động sản xuất ,kinh doanh.
Nhiệm vụ của nhà quản trị tài chính là huy động mọi nguồn tài chính bên
trong và bên ngoài , đảm bảo cho tiền bạc đợc đa vào sản xuất kinh doanh một
cách hợp lý nhất , hiệu quả nhất , tiết kiệm nhất .Để làm đợc điều đó đòi hỏi nhà
quản trị phải thực hiện phân tích tài chính , hoạch định việc huy động và sử dụng
vốn , kiểm soát các hoạt động tài chính nhằm xác định ,đánh giá những mặt
mạnh , yếu về tình hình tài chính , hớng dẫn các hoạt động thu chi phù hợp với
thực tế của doanh nghiệp và dự toán nhu cầu tài chính của doanh nghiệp. Đó là cơ
12
Chuyên đề tốt nghiệp
sở để định hớng các quyết định của ban Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính , dự
báo tài chính , kế hoạch đầu t ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý nh :
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả không , có đạt lợi
nhuận không , tơng lai sẽ có nhiều triển vọng hay khó khăn; khả năng thanh toán
các khoản nợ đến hạn ra sao; vốn đợc huy động từ nguồn nào và đầu t vào đâu để
thu đợc lợi nhuận cao nhất .vv..
- Đối với cán bộ công nhân viên hởng lơng trong doanh nghiệp
Những ngời hởng lơng trong doanh nghiệp dù hoạt động ở các lĩnh vực
khác nhau nhng họ đều muốn hiểu biết về hoạt động của doanh nghiệp để thực
hiện tốt hơn công việc của họ. Chính vì vậy họ luôn quan tâm tới tình hình tài

tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả
vốn và lãi lại phụ thuộc chính khả năng sinh lời đó.
Nh vậy mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá
khả năng xảy ra rủi ro phá sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó
là khả năng thanh toán , khả năng cân đối vốn , khả năng hoạt động cũng nh khả
năng sinh lãi của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó , các nhà phân tích tài chính tiếp tục
nghiên cứu và đa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh
lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tơng lai. Nói cách khác, phân tích tài chính là
cơ sở để dự toán tài chính. Phân tích tài chính có thể đợc ứng dụng theo nhiều h-
ớng khác nhau: Với mục đích tác nghiệp( chuẩn bị các quyết định nội bộ ) với
mục đích nghiên cứu , thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tích ( trong doanh
nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp) Tuy nhiên, trình tự phân tích và dự đoán tài
chính đều phải tuân theo các nghiệp vụ phân tích ứng với từng giai đoạn dự đoán.
1.2.1.5. Thu thập thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh
nghiệp
Trong phân tích tài chính , nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn
thông tin.Từ những nguồn thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên
ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lợng đến thông tin có giá trị. Những thông tin
đó đều giúp cho nhà phân tích có thể đa ra đợc những nhận xét , kết luận tinh tế và
chính xác.
Trong những thông tin bên ngoài , cần lu ý thu thập những thông tin chung (
thông tin liên quan tới trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh , chính sách thuế,
lãi suất )thông tin về ngành kinh doanh (thông tin liên quan đến vị trí của ngành
trong nền kinh tế, cơ cấu ngành , các sản phẩm cảu ngành , tình trạng công nghệ,
14
Chuyên đề tốt nghiệp
thị phần )và các thông tin mà các doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan
quản lý nh: Tình hình quản lý, kiểm toán , kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, để đánh gía một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh

khác , nợ ngắn hạn ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác ) Nợ dài
hạn ( Nợ vay dài hạn ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác , vay bằng
cách phát hành trái phiếu ) ;vốn chủ sở hữu ( thờng bao gồm : Vốn góp ban đầu ,
lợi nhuận không chia , phát hành cổ phiếu mới )
Về mặt kinh tế , bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản;
bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ , cơ cấu vốn cũng nh khả năng độc lập về
tài chính của doanh nghiệp
Bên tài sản và bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán đều có các cột chỉ
tiêu : Số đầu kỳ , số cuối kỳ .Ngoài các khoản mục trong nội bảng còn có một số
khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán nh: Một số tài sản thuê ngoài , vật t , hàng
hoá nhận giữ hộ, nhân gia công , hàng hoá nhận bán hộ, ngoại tệ các loại v.v..
Nhìn vào Bảng cân đối kế toán , nhà phân tích có thể nhận biết đợc loại
hình doanh nghiệp , quy mô , mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp.Bảng cân
đối kế toán là một t liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đáng giá
đợc khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của
doanh ngiệp.
Báo cáo kết quả kinh doanh
Một thông tin không kém phần quan trọng đợc sử dụng trong phân tích tài
chính là thông tin phản ánh trong Báo cáo kết quả kinh doanh . Khác với Bảng cân
đối kế toán , Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng
hoạt động của doanh nhgiệp trong tơng lai. Báo cáo kết quả kinh doanh cũng giúp
nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch
vụ ; so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành donh
nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí , có thể các định đợc kết quả sản xuất
kinh doanh ; Lãi hay lỗ trong năm . Nh vậy , Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh , phản ánh tình hình tài chính và kết quả
sử dụng các tiềm năng về vốn , lao động , kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất
kinh doanh cuả doanh nghiệp .
16

doanh nghiệp
17
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình vốn và nguôn vốn , tình hình
thu chi trong doanh nghiệp
1.3.1.1. Diễn biến nguồn vốn , sử dụng vốn , luồng tiền vào ra trong
doanh nghiệp
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh gía sự
thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên BCĐKT về nguồn vốn và cách thức
sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trớc tiên ,ngời
ta trình bày BCĐKT dới dạng bản cân đối báo cáo từ tài sản đến nguồn vốn . Sau
đó so sánh số liệu cuối kỳ so với đầu kỳ trong từng chỉ tiêu của bảng cân đối để
xác định tình hình tăng giảm vốn trong doanh nghiệp theo nguyên tắc:
+ Sử dụng vốn :
- Tăng tài sản , giảm nguồn vốn
+ Nguồn vốn :
- Giảm tài sản , giảm nguồn vốn
+ Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau
Cuối cùng tiến hành xắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn theo
những trình tự nhất định tuỳ theo mục tiêu phân tích và phản ánh vào bảng biểu
Nội dung phân tích này cho ta biết trong một kỳ kinh doanh nguồn vốn tăng
( giảm ) bao nhiêu ? tình hình sử dụng vốn nh thế nào ? những chỉ tiêu nào là chủ
yếu ảnh hởng tới sự tăng giảm nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Ngoài việc phân tích diễn biến nguồn vốn sử dụng vốn kinh doanh , trên
thực tế , ngời ta còn sử dụng phơng pháp phân tích theo luồng tiền mặt ; phơng
pháp này dựa vào dòng tiền mặt đầu kỳ và cuối kỳ so sánh với nhau. Sau đó xác
định nguyên nhân làm thay đổi tăng ( giảm ) tiền mặt cuối kỳ so với đầu kỳ , dựa
vào sự thay đổi trong từng chỉ tiêu của BCĐKT . Mỗi sự thay đổi cuối kỳ so với
đầu kỳ trong từng chỉ tiêu của BCĐKT đều dẫn tới sự tăng ( giảm ) tiền mặt tơng

t cho TSCĐ . Doanh nghiệp phải đầu t vào TSCĐ một phần nguồn vốn ngắn hạn ,
TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn , cán cân thanh toán của
doanh nghiệp mất thăng bằng , doanh nghiệp phải dùng một phần TSCĐ để thanh
toán nợ ngắn hạn đến hạn phải trả . Trong trờng hợp nh vậy giải pháp của doanh
nghiệp là tăng cờng huy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm quy mô đầu t dài
hạn hoặc thực hiện đồng thời cả hai giải pháp đó .
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Khi nguồn vốn dài hạn > TSCĐ
Hoặc TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn
Tức là VLĐ thờng xuyên > 0 , nguồn vốn dài hạn d thừa sau khi đầu t vào
TSCĐ, phần thừa đó đầu t vào TSLĐ. Đồng thời TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn do
vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt. Vốn thờng xuyên = 0 có nghĩa là
nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho TSCĐ và TSLĐ đủ để doanh nghiệp trả các
khoản nợ ngắn hạn , tình hình tài chính nh vậy là lành mạnh.
VLĐ thờng xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình
hình tài chính của doanh nghiệp , chi9r tiêu này cho biết 2 điều cốt yếu
Một là : Doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
không ?
Hai là : TSCĐ của doanh nghiệp có đợc tài trợ một cách vững chắc bằng
nguồn vốn dài hạn không ?
Ngoài khái niệm VLĐ thờng xuyên đợc phân tích trên đây ; nghiên cứu tình
hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh , ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu nhu cầu
VLĐ thờng xuyên để phân tích.
Nhu cầu VLĐ thờng xuyên là lợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài
trợ cho 1 phần TSLĐ , đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu ( TSLĐ không
phải là tiền )
Nhu cầu VLĐ thờng xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu Nợ ngắn hạn
Thực tế có thể xảy ra những trờng hợp sau đây:
- Nhu cầu VLĐ thờng xuyên > 0 tức là tồn kho và các khoản phải thu > nợ

bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu nh trạng thái
tĩnh đợc thể hiện qua Bảng cân đối kế toán thì trạng thái động ( sự dịch chuyển
các dòng tiền ) đựơc phản ánh qua bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn ( Bảng
tài trợ ) qua báo cáo kết quả kinh doanh. Thông qua các báo cáo tài chính này ,
các nhà phân tích có thể đánh giá những thay đổi về ngân quỹ của doanh
nghiệp. Nh vậy, giữa các báo cáo tài chính có mối liên hệ rất chặt chẽ ; những
thay đổi trên Bảng cân đối kế toán đợc lập đầu kỳ và cuối kỳ cùng với khả năng
tự tài trợ đợc tính từ báo cáo kết quả kinh doanh đợc thể hiện trên bảng tài trợ
và liên quan mật thiết tới ngân quỹ của doanh nghiệp.
2.Khi phân tích trạng thái động , trong một số trờng hợp nhất định , ngời ta
còn chú trọng tới các chỉ tiêu quản lý trung gian nhằm đánh giá chi tiết hơn
21
Chuyên đề tốt nghiệp
tình hình tài chính và dự báo những điêm mạnh và điểm yếu của doanh
nghiệp . Những chỉ tiêu này là cơ sở để xác lập nhiều hệ số ( tỷ lệ ) rất có ý
nghĩa về hoạt động cơ cấu vốn v..v của doanh nghiệp
- Lãi gộp = Doanh thu Giá vốn hàng bán
- Thu nhập trớc khấu hao và lãi = Lãi gộp Chi phí bán hàng , quản lý
( không kể khấu hao và lãi vay)
- Thu nhập trớc thuế và lãi = Thu nhập trớc khấu hao và lãi Khấu hao
- Thu nhập trớc thuế = Thu nhập trớc thuế và lãi Lãi vay
- Thu nhập sau thuế = Thu nhập trớc thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trên cơ sở đó ,nhà phân tích có thể xác định mức tăng tuyệt đối và mức tăng t-
ơng đối của các chỉ tiêu qua các thời kỳ để nhận biết tình hình hoạt động của
doanh nghiệp . Đồng thời , nhà phân tích cũng cần so sánh chúng với các chỉ
tiêu cùng loại của các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá vị thế của doanh
nghiệp.
Mục tiêu của phơng pháp này là xác định , phân tích mối liên hệ và đặc
điểm các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả kinh doanh , đồng thời so sánh chúng qua
một số niên độ kế toán liên tiếp và với số liệu trung bình của ngành (nếu có )để

với những khoản phải thanh toán trong kỳ . Nhóm chỉ tiêu này bao gồm vác chỉ
tiêu chủ yếu sau
* Hệ số thanh toán nhanh : Là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ
ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển
đổi thành tiền , bao gồm : chứng khoán ngắn hạn, cá khoản phải thu . Tài sản dự
trữ là các tài khoản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lu động và dễ bị
lỗ nhất nếu đợc bán . Do vậy, tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng
hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ và đ-
ợc xác định bằng cách lấy tài sản lu động trừ phần dự trữ chia cho nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản lu động Dự trữ )/ Nợ ngắn hạn.
Thông thờng nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì tình hình thanh toán của doanh
nghiệp là khả quan và ngợc lại nếu nhỏ hơn 1 thì tình hình thanh toán của doanh
nghiệp là khó khăn. Tuy vậy, nếu tỷ lệ này quá cao sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng
vốn , giảm vòng quay của tiền .
* Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản lu động / Nợ ngắn hạn
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Tỷ lệ trên càng lớn thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng cao và ngợc
lại nếu hệ số trên <1 thì doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn.Thông thờng bằng 2 là coi là hợp lý , đợc đa số chủ nợ chấp nhận.
* Hệ số thanh toán tức thời : Hệ số này đợc tính bằng tỷ số giữa các khoản
tiền mặt và coi nh tiền mặt ( Tiền gửi Ngân hàng , ngân phiếu ..) với số nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các mặt
hàng mà hoạt động khan hiếm tiền mặt ( quay vòng vốn nhanh ) . Các doanh
nghiệp này cần phải đợc hình thanh toán một các đúng hạn , nhanh chóng để hoạt
động đợc bình thờng . Doanh nghiệp rất quan tâm tới chỉ số này vì nó thể hiện
toàn bộ số tiền mặt và coi nh tiền mặt của doanh nghiệp ( không thể kể đến các
khoản phải thu vì trong tức thời không thể trông chờ vào các khoản này ) có thể
đảm bảo trả đợc bao nhiêu phần toàn bộ số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp ngay
lập tức .

* Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = ( Lợi nhuận trớc thuế + lãi vay )/ Lãi
vay
Hệ số này càng cao thì thể hiện khả năng thanh toán lãi đối với các khoản
vay càng lớn , doanh nghiệp càng có uy tín hơn khi đi vay vì các chủ nợ sẽ an tâm
hơn khi cho vay.
* Hệ số cơ cấu tài sản = TSCĐ hoặc TSLĐ / Tổng tài sản
Hệ số này đợc dùng để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.Tuỳ
theo từng loại hình sản xuất mà hệ số này ở mức độ cao thấp khác nhau
* Hệ số cơ cấu nguồn vốn = Tổng vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
Hệ số này thể hiện mức độ tự chủ về tài chính của công ty , hệ số càng
cao , khả năng tự chủ về tài chính của công ty càng lớn
1.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Các tỷ số hoạt động đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của
doanh nghiệp , vốn của doanh nghiệp đợc dùng để đầu t cho các loại hình tài sản
khác nhau nh tài sản cố định ,tài sản lu động . Do đó , các nhà phân tích không chỉ
quan tâm tới việc đo lờng hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọng tới hiệu
quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu
doanh thu đợc sử dụng chủ yếu trong tính toán các tỷ số này để xem xét khả năng
hoạt động của doanh nghiệp
* Vòng quay dự trữ = Doanh thu thu thuần / Dự trữ
* Kỳ thu tiền bình quân
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status