LỜI MỞ ĐẦU.
Bước sang thế kỷ 21, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra những
vận hội lớn cho các quốc gia thành viên, trong đó có Việt Nam. Đây là những cơ hội không
nhỏ cho các Doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng để phát triển. Tuy nhiên, xu thế này
cũng đặt các Doanh nghiệp trước những thách thức không nhỏ, đó là sức ép cạnh tranh
ngày càng mạnh mẽ, môi trường kinh doanh thường xuyên biến động, tiềm ẩn nhiều nguy
cơ...
Hội nhập là một xu thế tất yếu để phát triển, nhưng để phát triển một cách bền vững thì
cũng cần phải biết đánh giá, và chủ động phòng tránh những nguy cơ, những rủi ro luôn
tiềm ẩn trong một môi trường kinh doanh thường xuyên biến động. Một chiến lược kinh
doanh cụ thể, mang tính thực tiễn cao trong cả ngắn hạn và dài hạn là một giải pháp hữu
hiệu để doanh nghiệp có thể định hình được con đường doanh nghiệp phải đi để đạt tới sự
phát triển bền vững. Bởi trước hết, chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận rõ mục
đích hướng đi của mình, là cơ sở và kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Và
trong điều kiện môi trường kinh doanh thường xuyên có sự thay đổi và vận động, chiến
lược kinh doanh giúp cho Doanh nghiệp có thể nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh,
đồng thời chủ động tìm ra những giải pháp khắc phục và vượt qua những nguy cơ, những
rủi ro luôn tiềm ẩn. Ngoài ra, một bản chiến lược kinh doanh cụ thể, rõ ràng, mang tính
thực tiễn cao cũng là cơ sở để Doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và
tăng cường vị thế cạnh tranh đảm bảo cho sự phát triển bền vững và liên tục của doanh
nghiệp. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh còn là cơ sở vững chắc cho
việc hoạch định chính sách và ra những quyết định phù hợp trong quá trình kinh doanh.
Đối với lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông và xây dựng dân dụng nói riêng,
trong những năm qua luôn là một lĩnh vực có tốc độ phát triển rất cao để đáp ứng cho mục
tiêu phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế và xã hội. Chính vì vậy, sức ép cạnh
tranh trong lĩnh vực này là không hề nhỏ, không chỉ có sự tham gia của các doanh nghiệp
trong nước mà còn có sự xuất hiện của các doanh nghiệp lớn đến từ các quốc gia có nền
công nghiệp phát triển. Trong bối cảnh đó, hoạch định và quản trị chiến lược đóng một vai
trò vô cùng quan trọng tới sự phát triển của doanh nghiệp, là yếu tố mang tính quyết định
tới việc nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, vấn đề quan trọng nhất
đối với các Doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và các công trình giao thông
-Sự dụng phương pháp tổng hợp và so sánh số liệu: giữa các kì trong năm, năm kế
hoạch với năm thực hiện để rút ra kết luận.
-Phương pháp quy nạp: Đi từ những vấn đề, những hiện tượng phát sinh để tổng hợp
và chỉ ra quy luật vận động của sự vật hiện tượng.
-Sử dụng các ma trận phân tích: SWOT, BCG, Mc Kinsey...
Kết cấu khoá luận:
Khoá luận bao gồm 3 chương với nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông
( TRANCONSIN.,JSC ).
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh, chỉ ra cơ hội – nguy cơ; điểm mạnh điểm
yếu của DN.
Chương 3: Lựa chọn chiến lược - Giải pháp và kiến nghị bản thân.
SV Thực hiện: Vũ Đức Cảnh Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
PHẦN NỘI DUNG.
CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
GIAO THÔNG.
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY.
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG GIAO
THÔNG.
- Tên Tiếng Anh: TRANSPORT CONSTRUCTIONS AND INVESTMENT
JOIN STOCK COMPANY.
SV Thực hiện: Vũ Đức Cảnh Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
- Tên viết tắt: TRANCONSIN.,JSC
- Trụ sở công ty: Số 18- Đường Giải Phóng - Phường Phương Mai - Quận Đống Đa –
Hà Nội.
- Số điện thoại: (84-4) 5743156/5743158/5770158.
- Fax: 04.5771656
- Website: www.tranconsinco.com.vn
- Email:
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Sửa chữa phương tiện xe máy, thiết bị thi công, gia công cơ khí.
- Kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm dân cư, khu công
nghiệp, đô thị.
- Kinh doanh nhập khẩu vật tư thiết bị phục vụ ngành giao thông vận tải.
- Kinh doanh thương mại.
- Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế; kinh doanh khách sạn nhà nghỉ, dịch vụ ăn
uống ( không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, vũ trường, quán bar).
- Sản xuất, kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ.
- Kinh doanh vận tải hàng hoá, hành khách.
- Kinh doanh xăng dầu, mỡ.
SV Thực hiện: Vũ Đức Cảnh Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
- Đào tạo và cung ứng lao động.
- Xuất khẩu lao động.
- Tư vấn du học.
- Dịch vụ quảng cáo và in ấn ( trừ lĩnh vực nhà nước cấm).
- Kinh doanh hoá chất ( trừ những hoá chất thuộc danh mục cấm).
- Kinh doanh các mặt hàng điện, điện tử, điện lạnh, hàng tiêu dùng.
- Sản xuất, mua bán các mặt hàng kim khí, sắt thép, nhôm, đồng, tôn.
- Kinh doanh linh kiện phụ tùng xe ôtô, xe máy dạng CKD và IKD.
I.2. Cơ cấu tổ chức công ty.
I.2.1. Sơ đồ tổ chức công ty.
SV Thực hiện: Vũ Đức Cảnh Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG ĐẦU
TƯ THỊ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty CP đầu tư và xây dựng giao thông.
Ghi chú:
: Quan hệ mệnh lệnh trực tiếp.
: Quan hệ phối hợp.
Công ty cổ phần và đầu tư và xây dựng giao thông được tổ chức theo mô hình quản
trị trực tuyến chức năng. Cấp dưới nhận lệnh trực tiếp từ cấp trên và phối hợp với các
phòng ban chức năng khác trong công ty trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Theo mô hình tổ chức trên, Đại hội đồng cổ đông có quyền hạn lớn nhất trong việc ra
các quyết định điều hành hoạt động công ty. Hội đồng quản trị có trách nhiệm cụ thể hoá
những quyết định của đại hội cổ đông, chỉ đạo thực hiện và chịu sự giám sát của Ban
Kiểm Soát do Đại hội cổ đông lập ra. Tổng giám đốc là cá nhân có số cổ phần lớn nhất
trong công ty, và đảm nhận vị trí chủ tịch hội đồng quản trị. Tổng giám đốc có trách
nhiệm điều hành công ty hoạt động, thi hành các quyết định của Đại hội cổ đông, Hội
đồng quản trị. Giúp việc cho Tổng Giám đốc và 2 phó tổng giám đốc phụ trách kinh
doanh và phụ trách kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý các phòng ban chức năng theo lĩnh
vực mình quản lý, báo cáo Tổng giám đốc và hội đồng quản trị.
Trong công ty có 6 phòng ban chức năng, đó là:
SV Thực hiện: Vũ Đức Cảnh Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
- Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Phòng Tài chính - Kế toán.
- Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu.
- Phòng Kinh tế - Kế hoạch.
- Phòng Kỹ thuật – Thi công.
- Phòng Đầu tư - Thị trường.
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ thực hiện và tổ chức thực hiện các quyết định
của lãnh đạo công ty, đồng thời hỗ trợ các phòng ban khác trong quá trình hoạt động. Các
đội XDCT có nhiệm vụ thi công các công trình mà công ty đã trúng thầu.
II. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT.
1. Về sản phẩm.
Là một công ty kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực nhưng lĩnh vực chủ yếu của Công ty
lượng thi công công trình, đảm bảo chất lượng và uy tín cho sản phẩm của công ty.
2. Thị trường.
Trong những năm qua, nền kinh tế đã có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ tăng
trưởng luôn đạt mức cao, GDP năm 2007 đạt 8.5%, thu hút đầu tư nước ngoài đạt
ngưỡng kỷ lục 19 tỷ USD, bên cạnh những tín hiệu khả quan của nền kinh tế sau khi là
thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam đã được đánh
giá là nền kinh tế đầy triển vọng tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, là điểm đến
hấp dẫn bên cạnh những nền kinh tế lớn như Trung Quốc và Ấn Độ.
Chính vì sự tăng trưởng mạnh mẽ đó, Việt Nam đang đứng trước những làn sóng đầu
tư mạnh mẽ từ nước ngoài. Tuy nhiên, thực tế đầu tư tại Việt Nam vẫn còn những hạn
chế khiến cho nhà đầu tư nước ngoài phải do dự khi quyết định đầu tư mà 1 trong số đó
chính là cơ sở hạ tầng giao thông và hạ tầng các công trình xây dựng phục vụ đời sống
kinh tế còn rất nghèo nàn và lạc hậu. Chính vì vậy, trong những năm qua, lĩnh vực xây
dựng các công trình giao thông và xây dựng dân dụng và công nghiệp luôn có tốc độ tăng
trưởng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
SV Thực hiện: Vũ Đức Cảnh Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
Với mục tiêu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, Chính phủ đã có chủ
trương trong nhưng năm tới, Việt Nam còn phải phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và
xây dựng cả về số lượng và chất lượng để tạo điều kiện cho việc hoàn thành những mục
tiêu kinh tế xã hội đã đặt ra. Đó là một trong những thuận lợi không nhỏ cho sự phát triển
của lĩnh vực xây dựng.
Sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực xây dựng công trình giao thông, dân dụng và
công nghiệp thể hiện việc các công trình cơ sở hạ tâng được xây mới và mở rộng ở nhiều
nơi, nhiều khu vực với mức vốn đầu tư rất lớn. Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao
thông trong những năm qua cũng trúng thầu xây dựng nhiều công trình lớn, tại nhiều
cùng miền trong cả nước từ Lạng sơn, Sơn La, Thái Nguyên cho tới Bến Tre, Cà Mau..
Đa phần các công trình đều có tổng vốn đầu tư trên 20 tỷ, các biệt có những công trình có
mức đầu tư lên đến trên 150 tỷ.
Có thể nói, sự phát triển của thị trường trong những năm tới là rất lớn, tuy nhiên sức
ép cạnh tranh cũng là không nhỏ, nhu cầu về xây dựng lớn, thị trường mở cửa dẫn tới sự
có nền công nghiệp phát triển như Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc...
Theo thống kê, hiện nay toàn công ty có 120 máy móc thi công, thuộc 26 loại, chủ
yếu được nhập khẩu, và được sản xuất từ năm 1999 trở lại đây. Với một số lượng máy
móc thiết bị đầy đủ và chất lượng nhu vậy thì công ty hoàn toàn có thể tự chủ trong quá
trình thi công các công trình, đảm bảo tiến độ và chất lượng đề ra.
Thống kê số lượng máy móc, thiết bị thi công công trình hiện nay của công ty:
Nước sản xuất Số lượng Nước sản xuất Số lượng
Nga 9 Hàn Quốc 11
Việt Nam 16 Nga - Việt Nam 1
Nga – Trung Quốc 1 Đức 3
Pháp 1 Mỹ 5
Nhật Bản 35 Indonesia 1
Italy 8 Đài Loan 15
Trung Quốc 7 Hàn Quốc 11
Thuỵ Điển 5 Italy - Nhật 2
SV Thực hiện: Vũ Đức Cảnh Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
Bảng 1.2 : Số lượng máy móc thiết bị của công ty
( Nguồn: Phòng kỹ thuật – Thi công , Cty CP đầu tư và xây dựng giao thông).
Với một số lượng máy móc thiết bị thi công đầy đủ về số lượng, đảm bảo về chất
lượng, tuy nhiên việc sử dụng các máy móc thiết bị này như thế nào để mang lại hiệu quả
cao nhất đòi hỏi phải có một hệ thống quản lý chặt chẽ cũng như bảo quản tốt phục vụ
cho nhu cầu khi cần thiết. Hiện nay, tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông,
việc quản lý số lượng máy móc thiết bị thi công được giao cho các đội XDCT trực tiếp
sử dụng và bảo quản, thường xuyên có báo cáo về công ty tình hình sử dụng và hiện
trang máy móc thiết bị, cũng như nhu cầu sử dụng hiện tại để lãnh đạo công ty có những
điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng đội và phù hợp với tình hình thực
tế.
Ngoài ra, để có thể sử dụng một cách hiệu quả những máy móc thiết bị này thì công
ty phải có chiến lược xây dựng hệ thống quản trị công nghệ thích hợp, đảm bảo khai thác
một cách hợp lí, bởi sự phát triển của khoa học công nghệ một mặt tạo ra những bước
lệnh từ cấp trên trực tiếp mà các phòng ban đó còn được quyền chủ động trong phạm vi
chức năng mà mình đó đảm nhiệm, phối hợp với các phòng ban liên quan đảm bảo công
việc tiến hành thuận lợi.
Bộ máy tổ chức được sắp xếp gọn nhẹ, có sự phân chia quyền hạn và trách nhiệm rõ
ràng giữa các vị trí, đảm bảo sự linh hoạt và hiệu quả trong quá trình thực hiện công việc,
đó là một lợi thế không nhỏ trong quá trình hoạch định tổ chức và điều hành công ty.
Trong cơ cấu tổ chức và điều hành công ty tồn tại 2 dạng quan hệ là quan hệ mệnh
lệnh trực tiếp ( ) và quan hệ phối hợp ( ).
Quan hệ mệnh lệnh trực tiếp là quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, mang tính chất
mệnh lệnh, do cấp trên truyền đạt và cấp dưới có nhiệm vụ tiếp nhận và thực hiện nhiệm.
Theo đó, quyền lực cao nhất trong công ty thuộc về Đại hội cổ đông toàn công ty, sau đó
SV Thực hiện: Vũ Đức Cảnh Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
tới Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và các phòng ban chức năng,
các Đội XDCT và đơn vị trực thuộc. Theo đó, định hướng phát triển toàn công ty được
quyết định bởi Đại hội cổ đông, được cụ thể hoá bởi các quyết định của Hội đồng quản
trị và Tổng giám đốc, tổ chức thực hiện bởi các phòng ban chức năng và các đơn vị trực
thuộc. Sự thống nhất trong toàn bộ hệ thống giúp cho các chỉ tiêu, các kế hoạch được
thực hiện một cách nhất quán, đảm bảo hiệu quả của bộ máy quản trị.
Quan hệ phối hợp là mối quan hệ giữa các vị trí đồng cấp trong công ty, phối hợp với
nhau trong quá trình thực hiện công việc, đảm bảo được sự hỗ trợ nhau khi cần thiết. Mối
quan hệ phối hợp quan trọng nhất trong công ty là mối quan hệ giữa các phòng ban chức
năng trong công ty, giữa các đội XDCT. Đó là sự hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện
công việc, sự ăn ý và hiệu quả trong các mối quan hệ phối hợp như vậy có ảnh hưởng rất
lớn tới thành quả đạt được trong công việc. Những mối quan hệ như vậy, giúp các phòng
ban, các đơn vị trong công ty có thể chia sẻ các nguồn lực, sự dụng hiệu quả các nguồn
lực, đảm bảo hoàn thành công việc. Ngoài ra trong công ty còn một mối quan hệ phối
hợp giữa Ban Giám đốc – Đảng uỷ - Công đoàn, đó là sự hỗ trợ và phối hợp với nhau
trong quá trình điều hành công ty và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên trong
công ty.
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
C. Tổng nguồn vốn. 82.996.025.504 95.070.060.240 103.260.634.850. 103.260.634.850 162.398.465.831
2. Báo cáo kết quả kinh doanh 5 năm ( 2003-2007).
Bảng 1.4: Bảng cáo cáo kết quả kinh doanh 5 năm giai đoạn 2003-2007 của
TRANCONSIN.
Đơn vị tính: nghìn VNĐ.
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán,Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông.)
Qua bảng tổng hợp Báo cáo kết quả kinh doanh trong năm từ 2003-2006, chúng ta có
thể thấy rằng các chỉ tiêu lợi nhuận đều năm sau cao hơn năm trước.
Năm 2005 – năm đầu tiên sau cổ phần hoá - lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng
gấp 3.66 lần so với năm 2004, qua đó cho thấy sự đúng đắn của chính sách cổ phần hoá
SV Thực hiện: Vũ Đức Cảnh Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
công ty cũng như trong chính sách điều hành của ban lãnh đạo công ty trong giai đoạn
này. Năm 2006, lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng gấp1.69 lần so với năm 2005,
đây là mức tăng mà giai đoạn trước cổ phần hoá (từ 2004 trở về trước ), công ty đã
không đạt được.
CHỈ TIÊU. MÃ
SỐ
2003 2004 2005 2006 2007
SV Thực hiện: Vũ Đức Cảnh Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
Tổng doanh thu: 01 122.690.581 132.205.478 222.865.715 268.019.255 287.125.596
Trong đó: Doanh thu xây lắp 120.368.679 130.580.199 214.576.008 255.171.396
Doanh thu dịch vụ khác 2.321.902 1.625.280 8.289.707 7.587.615
Các khoản giảm trừ. 03 - - - - -
Doanh thu thuần. ( 01-03) 10 122.690.581 132.205.478 222.865.716 268.019.255 287.125.596
Giá vốn hàng bán. 11 116.013.462 123.087.242 203.639 239.907.282 251.283.255
Lợi nhuận gộp (10-11). 20 6.677.118 9.118.236 19.226.489 28.111.973 35.842.341
Chi phí bán hàng. 21 - - - - -
Chi phí quản lý DN 22 1.256.192 3.129.186 4.199.543 3.650.865 3.560.357
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh [ 20-(21+22)
]
2 Đường Quốc lộ 37 Sơn La 2001 - 2004 25.310 Sơn La
Quốc lộ 279 Lạng Sơn 2001 – 200438.867 Lạng Sơn
4 Quốc lộ 7 Nghệ An 2002 – 2004 27.789 Nghệ An
5 Đường tỉnh lộ 882 Bến Tre 2002 – 2003 28.436 Bến Tre
6 Quốc lộ 2 Đoan Hùng – Thanh Thuỷ 2003 – 2005 44.397 Phú Thọ
7 Đường giao thông ven sông Lam 2004 – 2006 24.631 Nghệ An
8 Nâng cấp Quốc lộ 22B Tây Ninh 2004 – 2006 22.492 Tây Ninh
9 Nâng cấp Quốc lộ 37 Tuyên Quang 2004 – 2006 17.167 Tuyên Quang
10 Quốc lộ 2 Việt Trì - đại lộ Hùng Vương 2005 – 2006 36.284 Phú Thọ
11 Quốc lộ 32 đoạn Nhổn – Sơn Tây 2005 – 2006 30.499 Hà Tây
12 Nâng cấp Quốc lộ 22B Tây Ninh 2005 – 2007 70.757 Tây Ninh
13 Hoàn thiện Láng – Hoà Lạc 2005 – 2007 78.000 Hà Nội
14 Quốc lộ 6 Sơn La - Tuần Giáo 2006 – 2008 54.168 Sơn La - Điện Biên
15 Tuyến đường Quản Lộ - Phụng Hiệp 2006 – 2008 139.604
Sóc Trăng - Bạc
Liêu – Cà Mau
16
XD Cầu & Đường tuyến Củ chi - Đức
Hoà – Thanh Hoá - Mỹ An.
2007-2009 175 TP HCM
17
XD Cầu & Đường Bắc Giang – Thái
Nguyên
2008-2010 205
Bắc Giang – Thái
Nguyên
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH - DỰ BÁO
CƠ HỘI NGUY CƠ – PHÁT HIỆN ĐIỂM MẠNH ĐIỂM
YẾU.
định phương án chiến lược cụ thể.
SV Thực hiện: Vũ Đức Cảnh Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
6. Hình thành 1 hay nhiều phương án chiến lược: việc hoạch định các phương
án chiến lược phải phụ thuộc vào các phương pháp hoạch định cụ thể đã lựa chọn
7. Quyết định chiến lược tối ưu cho thời kì chiến lược .
8. Chương trình hoá phương án chiến lược đã lựa chọn với 2 trọng tâm : cụ thể
hoá các mục tiêu chiến lược thành các chương trình, phương án, dự án; Và xác
định các chính sách kinh doanh, các công việc quản trị nhằm thực hiện chiến lược.
3. QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Quản trị chiến lược là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm
tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại theo hoặc không theo chu kì
thời gian nhằm đảm bảo rằng DN luôn tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn
chế hoặc xoá bỏ được các đe doạ, cạm bẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu của
mình.
Quá trình quản trị chiến lược.
Quá trình quản trị chiến lược được diễn ra lặp đi lặp lại theo quy trình 5 bước
SV Thực hiện: Vũ Đức Cảnh Lớp QTKD Tổng Hợp 46B
Nghiên cứu sứ mệnh &
mục tiêu của DN. ( 1)
Phân tích môi trường
bên trong ( Mạnh và
yếu). ( 3 )
Lựa chọn chiến
lược. (4)
Phân tích môi trường bên ngoài
DN ( Cơ hội & nguy cơ ). (2)
Thực hiện chiến lược.(5)
Sơ đồ 2.1 : Quy trình quản trị chiến lược 5 bước.
(1) Nghiên cứu sứ mệnh và mục tiêu của DN : Nghiên cứu và đánh giá lại sự
phù hợp của hệ thống mục tiêu của DN với biến động của môi trường.