Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh đăk nông - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
*******

NGÔ TÙNG LÂM

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT MỦ CAO SU
Ở THỜI KỲ KINH DOANH TẠI TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Buôn Ma Thuột, 2009


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
*******

NGÔ TÙNG LÂM

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT MỦ CAO SU
Ở THỜI KỲ KINH DOANH TẠI TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN VĂN TÂN

Buôn Ma Thuột, 2009


MỤC LỤC
Trang
Mở ñầu …………………………………………………………………….

1

1. Đặt vấn ñề………………………………………………………………

1

2. Mục ñích và yêu cầu……………………………………………………

3

3. Giới hạn nghiên cứu ……………………………………………………

3

Chương 1: Tổng quan tài liệu…………………………………………………

4

1.1. Giới thiệu về cây cao su ……………………………………………..

4

1.2. Tình hình phát triển cao su trên thế giới và Việt Nam ñến năm 2008..

4


1.5. Cáctiến bộ kỹ thuật áp dụng trên vườn cây cao su ……………..

14

1.5.1. Phân vùng sinh thái………………………………………………..

14

1.5.2. Cải tiến giống………………………………………………………

17

1.5.3. Phương pháp trồng…………………………………………………

19

1.5.4. Tưới nước, bón phân……………………………………………….

20

1.5.5. Phòng trừ bệnh phấn trắng………………………………………….

21

1.5.6. Che mưa mặt cạo……………………………………………………

21

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu…………….


Chương 3: Kết quả và thảo luận…………………………………………..

31

3.1. Đánh giá cácyếu tố tự nhiên ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao su tại tỉnh Đăk


Nông………………………………………………………….

31

3.1.1. Đánh giá cácyếu tố khí hậu ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao tại tỉnh Đăk
Nông………………………………………………………….

31

3.1.2. Đánh giá yếu tố ñất ñai ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao su tại tỉnh Đăk
Nông………………………………………………………………….

33

3.2. Ảnh hưởng của cácyếu tố tự nhiên ñến năng suất mủ cao su…….

35

3.2.1. Ảnh hưởng của cácyếu tố khí hậu ñến năng suất mủ cao su…...

35


3.5. Kết quả nghiên cứu cácbiện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất mủ cao su
…………………………………………………………….

51

3.5.1. Hiệu quả của biện pháp tưới nước giữ ẩm cho vườn cao su ở thời kỳ kinh
doanh……………………………………………………………..

51

3.5.2. Hiệu quả của biện pháp phun thuốc phòng trị bệnh phấn trắng kết hợp phun
phân qua lá cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh……………..

58

3.5.3. Hiệu quả của biện pháp che mưa mặt cạo cho vườn cao su ở thời kỳ kinh
doanh……………………………………………………………...

64

Kết luận và kiến nghị………………………………………………………

70

1. Kết luận…………………………………………………………………

70

2. Kiến nghị……………………………………………………………….


7

Bảng 1.3: Dự kiến phát triển cao su Việt Nam giai ñoạn 2009-2020……..

8

Bảng 1.4: Thang chuẩn ñánh giá ñất trồng cao su Việt Nam………………

12

Bảng 1.5: Sản lượng cao su trên các loại ñất trồng cao su tại Malaysia....

15

Bảng 3.1 Đánh giá cácyếu tố khí hậu ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao su tại Đăk
Nông…………………………………………………………….

31

Bảng 3.2: Đánh giá yếu tố ñất ñai ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao su tại
tỉnh Đăk Nông........................................................................................
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của chất lượng ñất ñến năng suất mủ cao su……….
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của ñộ cao ñến năng suất mủ cao su……………….
Bảng 3.5 : Ảnh hưởng của ñịa hình ñến năng suất mủ cao su……………..
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của phương pháp trồng ñến năng suất mủ cao su…

33
41
42
44


Bảng 3.15: Ảnh hưởng của phun thuốc phòng trị bệnh phấn trắng kết hợp phun phân
qua lá ñến thời gian ổn ñịnh tầng lá……………………………..

59

Bảng 3.16: Ảnh hưởng của phun thuốc phòng trị bệnh kết hợp phun phân qua lá ñến
mức ñộ bệnh phấn trắng……………………………………………
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của

biện pháp phun thuốc phòng trị bệnh phấn trắng kết

60


hợp phun phân qua lá ñến năng suất mủ ………………………….

62

Bảng 3.18: Hiệu quả kinh tế của biện pháp tưới nước giữ ẩm cho cao su..

64

Bảng 3.19: Ảnh hưởng tấm che mưa ñến ngày cạo mủ …………………….

65

Bảng 3.20: Ảnh hưởng của che mưa mặt cạo ñến năng suất mủ cao su….

67

Diện tích trồng cao su ở nước ta ñến năm 2008 ñạt 618.600 ha với sản lượng ñạt
khoảng 662.900 tấn mủ khô. Để phát triển diện tích trồng cao su ñáp ứng nhu cầu nguyên liệu
phục vụ sản xuất và xuất khẩu, Chính phủ có chủ trương ñưa diện tích cao su lên 1.000.000 ha
vào năm 2020, chủ yếu là khu vực Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ {10}, {11}.
Đăk Nông là một tỉnh miền núi, có ñiều kiện ñể phát triển nhiều cây công nghiệp như
cao su, cà phê, ca cao...Diện tích cao su hiện có khoảng 13.089 ha, trong ñó diện tích ñã ñưa
vào khai thác khoảng 2.476 ha, song chất lượng vườn cây có nhiều biểu hiện kém, năng suất
mủ khá thấp (10-12 tạ mủ khô/ha/năm) so với miền Đông Nam bộ là 15-18 tạ mủ khô/ha/năm.
Vậy nguyên nhân nào ñã hạn chế năng suất mủ cao su tại Đăk Nông? Cần có những biện pháp
khắc phục gì ñể giữ vững và nâng cao năng suất mủ cao su trên nền ñất màu mỡ này? Đây là
vấn ñề bức xúc của các cơ sở sản xuất cao su tại Đắk Nông trong giai ñoạn hiện nay.
Mỗi loại cây trồng ñòi hỏi một ñiều kiện tự nhiên và kỹ thuật chăm sóc khác nhau ñể
sinh trưởng phát triển ñạt năng suất cao. Đối với cây cao su, các yêu cầu trên không quá khắt
khe, nhưng qua ñiều tra thực tế tại Đăk Nông thấy xuất hiện nhiều yếu tố hạn chế năng suất
mủ cao su:
Khí hậu Đăk Nông phân làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 11, lượng
mưa khá lớn (350 mm/tháng), mưa nhiều ngày (22-25 ngày/tháng) ảnh hưởng rất lớn ñến
công tác cạo mủ và thu gom mủ. Những ngày có mưa buổi sáng công nhân thường cạo trễ, thu
mủ sớm hoặc nghỉ cạo; ñây là nguyên nhân chính làm giảm năng suất mủ trong mùa mưa.
Ngoài ra, ẩm ñộ cao, nhiệt ñộ cao tạo ñiều kiện thuận lợi cho các loại bệnh hại, ñặc biệt là
bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh thối mốc mặt cạo trực tiếp làm giảm lượng mủ. Mùa khô từ tháng
12 ñến tháng 4 năm sau, nhiệt ñộ thấp (20-210C), gió mạnh (4-5 m/s), ẩm ñộ không khí và ẩm


ñộ ñất rất thấp. Các tháng này hầu như không mưa gây nên hiện tượng khô hạn khắc nghiệt,
chính khô hạn và gió mạnh là hai yếu tố hạn chế thời gian chảy mủ làm giảm năng suất mủ
trong mùa khô và ñầu mùa mưa.
Đất trồng cao su tại Đăk Nông thuộc ñất ñỏ bazan giàu dinh dưỡng nhưng cũng có
những mặt hạn chế nhất ñịnh như ñịa hình phức tạp, chia cắt nhiều, ñộ dốc lớn gây xói mòn
nghiêm trọng nên càng tăng nhanh quá trình suy thoái ñất. Hàm lượng dinh dưỡng khoáng

gồm các nước: Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador, Venezuela, Guiyane thuộc Pháp... ở
khu vực 50 vĩ Bắc và Nam. Đây là một vùng nhiệt ñới ẩm ướt, lượng mưa trên 2.000mm,
nhiệt ñộ cao và ñều quanh năm, có mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng, ñất thuộc loại ñất sét tương
ñối giàu chất dinh dưỡng, có ñộ pH=4,5 - 5,5, tầng ñất canh tác sâu, thoát nước trung bình.
Cây cao su trong tình trạng hoang dại là một cây rừng lớn, thân thẳng, cao 30 - 50m, chu vi
thân ñạt 5 - 7m, tán lá rộng và sống trên 100 năm. Cây lưỡng bội (2n) có số nhiễm sắc thể là
2n = 36, hoa ñơn tính ñồng chu {2}, {15}.
- Giá trị của cây cao su: Cây cao su ñược trồng với quy mô lớn trên thế giới là nhờ vào
sản phẩm ñặc biệt của cây là mủ cao su, ñó là một nguyên liệu cần thiết trong nhiều ngành
công nghiệp hiện nay. Ngoài ra, cây cao su còn cho các sản phẩm khác cũng có công dụng
không kém phần quan trọng như gỗ, dầu hạt... Cây cao su còn có tác dụng bảo vệ môi trường
sinh thái, cải thiện vấn ñề kinh tế xã hội nhất là ở các vùng trung du, miền núi, góp phần bảo
vệ an ninh quốc phòng tại các vùng biên giới {15}.
1.2. Tình hình phát triển cao su trên thế giới và Việt Nam ñến năm 2008
1.2.1. Tình hình phát triển cao su trên thế giới ñến năm 2008
Trên thế giới, hình thức sản xuất cao su tùy thuộc từng quốc gia, có nơi trồng cao su
trên những vùng ñất rộng lớn từ 500 ha ñến 10.000 ha hoặc hơn nữa gọi là cao su ñại ñiền, có
nơi trồng cao su trên diện tích nhỏ 1-2 ha gọi là cao su tiểu ñiền, nhưng nhìn chung trên thế
giới thì cao su tiểu ñiền là thành phần quan trọng chiếm khoảng 80-90% tổng diện tích cao su.
Sản lượng cao su tiểu ñiền luôn cao hơn ñại ñiền và chiếm khoảng trên 70% tổng sản lượng
cao su thiên nhiên trên thế giới {15}.
Năm 2008, tổng sản lượng cao su trên thế giới ñạt khoảng 9,94 triệu tấn. Trong ñó
Thái Lan ñạt cao nhất là 3.020 ngàn tấn, chiếm 30,4%. Thứ hai là Indonesia, ñạt 2.824 ngàn
tấn, chiếm 28,4%. Thứ ba là Malaysia, sản lượng ñạt 1.078 ngàn tấn, chiếm 10,8%. Thứ tư là
Ấn Độ, ñạt 880 ngàn tấn, chiếm 8,8%. Sản lượng cao su Việt Nam xếp hạng thứ năm, ñạt
662,9 ngàn tấn, chiếm 6,7% so với tổng sản lượng cao su trên thế giới, vượt hơn Trung Quốc
(638 ngàn tấn) {10}.
Bảng 1.1: Tình hình phát triển cao su trên thế giới năm 2008
(Đvt: Ngàn tấn/ngàn ha)



1078

880

663

638

9942

% so thế giới

30,4

28,4

10,8

8,8

6,7

6,4

100

Diện tích

2456


1706

1004

1430

1896

1661

-

-

Thứ hạng

2

8

6

1

4

-

-


-

Nguồn: Hiệp hội cao su Việt Nam {10}.
Về diện tích, năm 2008, tổng diện tích cao su toàn thế giới ước khoảng 10,6 triệu ha.
Trong ñó lớn nhất là Indonesia ñạt 3,433 triệu ha, chiếm 32,4%. Thứ hai là Thái Lan ñạt
2,456 triệu ha, chiếm 23,2%. Thứ ba là Malaysia ñạt 1,247 triệu ha, chiếm 11,8%. Thứ tư là
Trung Quốc ñạt 776 ngàn ha, chiếm 7,3%. Ấn Độ xếp thứ năm với diện tích là 650 ngàn ha,
chiếm 6,1%. Diện tích cao su Việt Nam xếp thứ sáu với 618,6 ngàn ha, chiếm 5,8% tổng diện
tích cao su trên thế giới {10}.
Về Xuất khẩu, Tổng lượng cao su xuất khẩu năm 2008 dẫn ñầu là Thái Lan với 2,56
triệu tấn, chiếm 35,2% tổng lượng cao su xuất khẩu trên thế giới. Thứ hai là Indonesia xuất
khẩu 2,4 triệu tấn, chiếm 33,1 %. Malaysia xếp thứ ba ñạt 915 ngàn tấn, chiếm 12,5%. Việt
Nam xếp thứ tư với lượng cao su xuất khẩu 619,3 ngàn tấn, chiếm 8,5%. Côte D’Ivoire xếp
thứ năm với 190,6 ngàn tấn, chiếm 2,6% {10}.
1.2.2. Tình hình phát triển cao su tại Việt Nam ñến năm 2008
Đến năm 2008, Tổng diện tích cao su Việt Nam ñạt 618.600ha, tăng 62.300ha hoặc
11,2% so với năm 2007, ñạt mức gia tăng diện tích cao nhất kể từ năm 1998 ñến nay. Diện
tích cao su chủ yếu tập trung ở Đông Nam bộ, kế ñến là Tây Nguyên và duyên hải miền
Trung. Cây cao su mới ñược mở rộng ñến vùng Tây Bắc, diện tích trồng mới năm 2008 ñạt
3.960ha, nâng tổng diện tích cao su vùng này lên 4.640ha {10}.
Sản lượng cao su năm 2008 ñạt 662,9 ngàn tấn, tăng 10,2% so với năm 2007. Diện
tích khai thác ước khoảng 399 ngàn ha, chiếm 64,5% tổng diện tích cao su cả nước, tăng
25.700ha so với năm 2007. Năng suất bình quân ñạt 1.661kg/ha {10}.
Lượng cao su xuất khẩu trong năm 2008 ñạt khoảng 655,2 ngàn tấn, tương ñương
619,3 ngàn tấn quy khô, trị giá 1,59 tỷ Dola, giảm 8,3% về lượng nhưng tăng 14,4% về trị giá


và tăng 24,8% về ñơn giá, ñạt 2.432 USD/tấn, là mức cao nhất từ trước ñến nay. Thị trường
xuất khẩu cao su năm 2008 lớn nhất vẫn là Trung Quốc (69,1%), kế ñến là Hàn Quốc (3,7%),


1990

Diện tích khai

Sản lượng

Năng suất

thác (ha)

(tấn)

(kg/ha)

40.200

-

41.100

41.100

703

92.500

63.650

47.900


238.000

290.800

1.222

2005

482.700

70.700

334.400

481.600

1.440

2006

522.200

39.500

356.400

555.400

1.558

khẩu cao su lớn thứ ba trên thế giới.
Trước nhu cầu tiêu thụ và giá giảm mạnh trong năm 2009, có thể kéo sang năm 2010
nếu nền kinh tế thế giới phục hồi chậm, cần quản lý chặt chẽ kế hoạch sản lượng xuất khẩu
năm 2009-2010 ñể tránh nguồn cung cấp cao hơn nhu cầu, sẽ gây áp lực ñẩy giá xuống sâu


hơn.
Đối với kế hoạch phát triển diện tích, trước những dự ñoán của các tổ chức quốc tế về
nhu cầu cao su sẽ tăng dần từ sau năm 2010, cần nên tiếp tục chương trình mở rộng diện tích
cao su, nhất là vào thời ñiểm chi phí ñầu vào thấp, ñể tạo việc làm cho vùng nông thôn và gia
tăng sản lượng ñáp ứng thị trường cho thời gian sắp ñến (6-7 năm sau trồng). Tuy nhiên, tốc
ñộ phát triển diện tích cần rà soát ñể phù hợp với tình hình {10}, {11}.
Bảng 1.3: Dự kiến phát triển cao su Việt Nam giai ñoạn 2009-2020.
Năm

Tổng diện

Diện tích

Sản lượng

Năng suất

Xuất khẩu

tích (ha)

tăng (ha)

(tấn)


850.000

170.000

855.000

1.860

870.000

2020

1.000.000

150.000

1.200.000

1.950

1.000.000

Nguồn: Hiệp hội cao su Việt Nam {10}, {11}.
1.3. Yêu cầu sinh thái của cây cao su
1.3.1. Khí hậu
1.3.1.1. Nhiệt ñộ: Cây cao su cần nhiệt ñộ cao và ñều với nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 2530oC, trên 40oC cây khô héo, dưới 10oC cây có thể chịu ñựng ñược trong một thời gian ngắn
nếu kéo dài cây sẽ bị nguy hại như lá cây bị héo, rụng, chồi ngon ngưng tăng trưởng, thân cây
cao su KTCB bị nứt nẻ, xì mủ… Nhiệt ñộ thấp 5oC kéo dài sẽ dẫn ñến chết cây. Ở nhiệt ñộ
25oC, năng suất cây ñạt mức tối ưu, nhiệt ñộ mát dịu vào buổi sáng sớm (1-5 giờ sáng) giúp

ở những vùng ñất cạn, rễ cao su không phát triển sâu và rộng ñược {2}, {15}.
1.3.1.4. Giờ chiếu sáng, sương mù
Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp ñến cường ñộ quang hợp của cây và như thế là ảnh
hưởng ñến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây. Ánh sáng ñầy ñủ giúp cây ít bị bệnh,
tăng trưởng nhanh và sản lượng cao. Giờ chiếu sáng ñược ghi nhận là tốt cho cây cao su bình
quân là 1800-2800giờ/năm và tối ưu là khoảng 1600-1700 giờ/năm.
Sương mù nhiều gây một tiểu khí hậu ẩm ướt tạo cơ hội cho các loài nấm bệnh phát
triển và tấn công cây cao su như trường hợp bệnh phấn trắng do nấm Oidium gây nên ở mức
ñộ nặng tại các vùng trồng cao su Tây Nguyên do ảnh hưởng của sương mù buổi sáng xuất
hiện thường xuyên {2}, {15}.
1.3.2. Đất ñai
Có quan niệm cho rằng cây cao su có thể sống ñược trên hầu hết các loại ñất mà các
cây khác không thể sống ñược. Thực ra, cây cao su có thể phát triển trên nhiều loại ñất khác
nhau ở vùng khí hậu nhiệt ñới ẩm ướt nhưng hiệu quả kinh tế của cây là một vấn ñề cần lưu ý
hàng ñầu khi nhân trồng cao su trên quy mô lớn. Do vậy việc chọn lựa các vùng ñất thích hợp
cho cây cao su là một vấn ñề cơ bản cần ñược ñặt ra.
1.3.2.1. Độ cao: Cây cao su thích hợp với các vùng ñất có ñộ cao tương ñối thấp dưới 200m.


Càng lên cao càng bất lợi do ñộ cao của ñất có tương quan với nhiệt ñộ thấp và gió mạnh.
Kết quả tại Malaysia cho thấy cứ lên cao thêm 200m thì thời gian kiến thiết cơ bản của
cây cao su kéo dài thêm từ 3-6 tháng (Webster, 1989) {32} trong khi ñó ñộ cao ñất ít ảnh
hưởng ñến sản lượng. Có nhiều kết quả khảo sát cho thấy ở ñộ cao lớn, cây cho sản lượng tốt
hơn, cụ thể theo Djikman (1951) mức sản xuất của cây cao su ở 500m tốt hơn ở 250m {25}.
Độ cao ñất lý tưởng ñược khuyến cáo ñể trồng cao su là:
+ Ở vùng xích ñạo có thể trồng ñến ñộ cao 500-600m.
+ Ở vị trí 5-60 mỗi bên vĩ tuyến, có thể trồng ñến ñộ cao 400m.
1.3.2.2. Độ dốc: ñộ dốc ñất có liên quan ñến ñộ phì ñất. Đất càng dốc, xói mòn càng mạnh
khiến các chất dinh dưỡng trong ñất nhất là trong lớp ñất mặt bị mất ñi nhanh chóng. Khi
trồng cao su trên các vùng ñất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ ñất chống xói mòn

Trung bình

Cao

Rất cao

Mùn (%)

6,0

N (%)

0,25


1,0-3,0

3,0-9,0

>9,0

K2Odt (mg%)

9,42

Mg++ (lñl%)

6,0




1.4. Phân hạng ñất trồng cao su
Đất là một trong các yếu tố quyết ñịnh chất lượng vườn cây. Một sai lầm trong việc
lựa chọn ñất sẽ dẫn ñến các hậu quả nghiêm trọng kéo dài ñến 20-30 năm, do vậy việc hiểu
biết cơ bản về các tính chất ñất thích hợp cho cây cao su là rất cần thiết. Phân hạng ñất trồng
cao su nhằm làm cơ sở cho việc:
- Quyết ñịnh trồng hay không trồng cao su trên một diện tích ñất khảo sát.
- Áp dụng biện pháp kỹ thuật thích hợp và dự toán ñầu tư cho từng vùng.
- Quyết ñịnh tiếp tục chăm sóc với ñầu tư ñặc biệt hay phải thanh lý các diện tích vườn
cây ñã trồng nhưng thời gian kiến thiết cơ bản bị kéo dài hay năng suất quá kém.
Nguyên tắc của việc phân hạng ñất trồng cao su là dựa vào nguyên tắc phân hạng ñất
của FAO, căn cứ vào các yếu tố hạn chế của các chỉ tiêu khảo sát. Việc phân hạng ñất ñược
ñánh giá dựa trên các chỉ tiêu khí hậu và ñất ñai có ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng và
mức sản xuất của cây cao su.
Các chỉ tiêu chính của khí hậu ñược chọn ñể ñánh giá là: lượng mưa, số tháng khô
hạn, bốc thoát nước mùa khô, nhiệt ñộ, gió cực ñại. Các chỉ tiêu chính của ñất ñược chọn là:
tầng sâu lớp ñất canh tác (tầng ñất hữu ích), thành phần cơ giới, tiêu thoát nước bề mặt, ñộ
mùn, ñộ phì. Mỗi chỉ tiêu có 4-5 mức ñộ xếp hạng từ mức ñộ thích hợp ñến mức ñộ hạn chế.
Sau cùng, ñất ñược phân hạng theo mức ñộ tổng hợp các chỉ tiêu khảo sát.
Các loại ñất ñược phân thành 5 hạng:
+ Các loại ñất thích hợp: S (suitable) gồm có
- S1: ñất rất thích hợp
- S2: ñất thích hợp vừa
- S3: ñất thích hợp kém
+ Các loại ñất không thích hợp: N (non-suitable) gồm có:
- N1: ñất không thích hợp tạm thời, nếu có các ñầu tư kỹ thuật thích hợp có thể
nâng lên cấp S3 tuy rằng ñầu tư tốn kém.
- N2: ñất không thích hợp vĩnh viễn: ñất không thể trồng cao su. Nếu ñã trồng
cao su thì chỉ còn có biện pháp là thanh lý vườn cây vì tất cả các ñầu tư kỹ thuật sẽ rất tốn

Bảng 1.5: Sản lượng cao su trên các loại ñất trồng cao su tại Malaysia
ĐVT: kg/ha.
Giống

Hạng 1

Hạng 2

Hạng 3

Hạng 4

(ñất Munchong)

(ñất Renggam)

RRIM 600

1736

1248

1290

897

RRIM 605

1522


1266

1159

861

(ñất Holyrood) (ñất Selangor)

Nguồn: (dẫn theo {15}).
- Theo Chan và Push (1972), các ñặc tính của loại ñất tốt, thích hợp cho cây cao




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status