BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ ANH ĐÀO
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2012
Công trình ñược hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HÒA NHÂN
Phản biện 1:PGS. TS. LÂM CHÍ DŨNG
Phản biện 2: TS. VÕ THỊ THÚY ANH
Luận văn ñã ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 25 tháng 11 năm 2012.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích, so sánh ñể thu thập
dữ liệu và phân tích số liệu.
2
5. Bố cục ñề tài
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, ñề tài nghiên cứu ñược tác giả
trình bày bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng
doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đà
Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Từ trước ñến nay có một số ñề tài nghiên cứu về về quản trị rủi ro
tín dụng NHTM, hạn chế rủi ro tín dụng nói chung và hạn chế rủi ro tín
dụng doanh nghiệp, DNVVN nói riêng, có thể kể ñến một số luận văn,
luận án tiến sỹ kinh tế ñã bảo vệ như sau:
- Đề tài: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ñối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Đà
Nẵng. Tác giả Nguyễn Thị Kim Sơn, luận văn Thạc sỹ kinh tế trường
Đại học kinh tế Đà Nẵng năm 2009.
- Đề tài: Quản trị tín dụng ngân hàng thương mại của các ngân
hàng thương mại tại ñịa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh. Tác giả Trần
Trung Tường trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh,
luận án Tiến sỹ năm 2011.
Nhìn chung, hầu hết các luận văn nghiên cứu trong lĩnh vực rủi ro
tín dụng tại ngân hàng ñều nhằm mục ñích ñưa ra các giải pháp nâng
tiền tệ, nguồn vốn mà các Ngân hàng sử dụng cho vay hình thành từ
những nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã hội; Người cho vay là
các Ngân hàng, người ñi vay là các tổ chức và cá nhân.
Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc ñẩy sản xuất lưu thông hàng
hóa phát triển, ổn ñịnh tiền tệ và ổn ñịnh giá cả. Từ ñó, tạo ñiều kiện
4
nâng cao dần ñời sống của các tầng lớp dân cư trong xã hội.
b. Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng
c. Các hình thức tín dụng ngân hàng
d. Quy trình tín dụng cơ bản tại các ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước ñi cụ thể từ
khi tiếp cận nhu cầu vốn vay của khách hàng cho ñến khi ngân hàng
ra quyết ñịnh cho vay, giải ngân và thanh lý hợp ñồng.
Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện
ñóng vai ñặc biệt quan trọng ñối với một ngân hàng thương mại.
1.1.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
a. Rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng
Khái niệm về rủi ro
Rủi ro là khả năng xảy ra biến cố bất thường có hậu quả thiệt hại
hoặc mang lại kết quả không mong ñợi.
Các loại rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng
Rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng là khả năng hoặc
một tiến trình hoặc một sự kiện nào ñó gây ra một kết cục không mong
ñợi ñến tình hình tài chính của ngân hàng hoặc cản trở ngân hàng thực
hiện các mục tiêu ñã ñịnh. Rủi ro của NHTM cũng rất phức tạp, một
số rủi ro chủ yếu sau: Rủi ro tín dụng (RRTD), rủi ro lãi suất, rủi ro
thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro khác, rủi ro vỡ nợ.
chi phối ñến ñặc ñiểm rủi ro tín dụng doanh nghiệp: Khả năng cạnh
tranh và quản lý của các doanh nghiệp thấp, dẫn ñến bị ứ ñọng vốn
hoặc mất vốn và cuối cùng là không có khả năng trả nợ ngân hàng.
Ngoài ra, chính từ những ñặc ñiểm các doanh nghiệp hiện nay khiến
CBTD ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc xác ñịnh khả năng
thanh toán nợ vay của khách hàng, cũng như mức ñộ khả thi của dự
án, dễ dẫn ñến sai lầm trong việc ñưa ra quyết ñịnh tín dụng.
1.2.2. Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp
Hạn chế RRTD là xây dựng các giải pháp nhằm giảm thiểu
những rủi ro có thể xảy ra và những ảnh hưởng bất lợi của RRTD
6
ñến kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng. Để hạn chế RRTD
doanh nghiệp, ngân hàng cần xây dựng chính sách tín dụng an toàn
và hiệu quả nhằm mục tiêu quản lý tốt dư nợ và rủi ro tín dụng.
Bên cạnh ñó, ngân hàng cần phải thực hiện tốt quy trình tín dụng
nội bộ, bao gồm những nội dung như: xây dựng hệ thống thông tin
tín dụng bảo ñảm, nâng cao chất lượng thẩm ñịnh tín dụng, hoàn
thiện ño lường lượng hóa rủi ro tín dụng, tăng cường kiểm tra - giám
sát - quản lý nợ vay, thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng ñể xử lý nợ, tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xử lý
thu hồi nợ có vấn ñề, sử dụng các công cụ bảo hiểm và phát mãi tài
sản. Thực hiện tốt quy trình tín dụng sẽ giúp sẽ giúp cho ngân hàng
nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng, hạn chế
ñược tổn thất tín dụng khi rủi ro xảy ra.
Đồng thời, ngân hàng cần phải thực hiện kiểm tra kiểm soát nội
bộ một cách hiệu quả nhằm ñảm bảo quy trình tín dụng ñược thực
hiện nghiêm túc.
1.2.3. Các chỉ tiêu ñánh giá kết quả công tác hạn chế rủi ro tín
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi
nhánh Đà Nẵng
a. Khái quát về sự hình thành
- Theo Quyết ñịnh số 142/NH/QĐ ngày 27/12/1976, Tổng giám
ñốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam quyết ñịnh thành lập Chi
nhánh Ngân hàng Ngoại thương Đà Nẵng trực thuộc Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam. Ngày 01/06/2008, Chi nhánh ñổi tên thành
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng.
8
b. Chức năng, nhiệm vụ
Là một NHTM cổ phần nhà nước, VCB ĐN cũng như các ngân
hàng chuyên doanh khác, có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng,
dịch vụ ngân hàng.
c. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Bao gồm: 1 Giám ñốc, 3 phó Giám ñốc, 11 phòng ban và 01 tổ,
7 phòng giao dịch trực thuộc.
2.1.2. Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
a. Tình hình hoạt ñộng huy ñộng vốn và tín dụng
Hoạt ñộng huy ñộng vốn
Nhìn chung, vốn huy ñộng của VCB ĐN tăng qua các năm. Năm
2010 vốn huy ñộng tăng 14,21% so với năm 2009, trong ñó vốn huy