BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ ANH ĐÀO
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.20
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - H
ọc liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Tín dụng ngân hàng là một trong những hoạt ñộng mang lại lợi
nhuận cao, chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu thu nhập của ngân
hàng, nhưng ñồng thời cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi ro
tín dụng là không thể tránh khỏi, không thể loại trừ chỉ có thể ñề
phòng, hạn chế. Do vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi
ro tín dụng nói chung và tín dụng doanh nghiệp nói riêng luôn là mối
quan tâm hàng ñầu của bất kỳ ngân hàng nào.
Xuất phát từ ý nghĩa trên, tác giả mạnh dạn chọn ñề tài “Hạn chế
rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương -
Chi nhánh Đà Nẵng” ñể nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục ñích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về thực trạng công tác hạn chế tín dụng
doanh nghiệp tại Chi nhánh, nguyên nhân của những hạn chế trong
công tác hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp. Trên cơ sở ñó, luận
iêng, có th
ể
k
ể
ñế
n m
ộ
t s
ố
lu
ậ
n v
ă
n,
lu
ậ
n án ti
ế
n s
ỹ
kinh t
ế
ñ
ã b
ả
o v
ệ
nh
u t
ư
và phát tri
ể
n
Đ
à
N
ẵ
ng. Tác gi
ả
Nguy
ễ
n Th
ị
Kim S
ơ
n, lu
ậ
n v
ă
n Th
ạ
c s
ỹ
kinh t
ế
tr
ườ
ng
ạ
i t
ạ
i
ñị
a bàn Thành Ph
ố
H
ồ
Chí Minh. Tác gi
ả
Tr
ầ
n
Trung T
ườ
ng tr
ườ
ng
Đạ
i H
ọ
c Ngân Hàng Thành Ph
ố
H
ồ
Chí Minh,
lu
ậ
n án Ti
ằ
m m
ụ
c
ñ
ích
ñư
a ra các gi
ả
i pháp nâng
cao kh
ả
n
ă
ng h
ạ
n ch
ế
r
ủ
i ro tín d
ụ
ng ngân hàng. Các ph
ươ
ng pháp
nghiên c
ứ
u
ñượ
c s
ụ
ng doanh nghi
ệ
p là
ñề
tài
ñượ
c nhi
ề
u
3
tác gi
ả
nghiên c
ứ
u, tuy nhiên xét v
ề
m
ặ
t không gian và th
ờ
i gian thì
ñề
tài
“Hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương - chi nhánh Đà Nẵng”
là m
ộ
ề
u 4 Lu
ậ
t các t
ổ
ch
ứ
c tín d
ụ
ng s
ố
47/2010/QHXII
ñ
ã
ñượ
c Qu
ố
c h
ộ
i n
ướ
c C
ộ
ng hòa xã h
ộ
i ch
ủ
ngh
ĩ
a Vi
n
ñể
t
ổ
ch
ứ
c, cá nhân s
ử
d
ụ
ng m
ộ
t kho
ả
n ti
ề
n ho
ặ
c cam k
ế
t cho
phép s
ử
d
ụ
ng m
ộ
t kho
ả
n ti
ng ngân hàng bao g
ồ
m nh
ữ
ng
ñặ
c
ñ
i
ể
m sau: Tín d
ụ
ng
ngân hàng mang tính gián ti
ế
p; Th
ự
c hi
ệ
n ch
ủ
y
ế
u d
ướ
i hình th
ứ
c
ti
ề
các Ngân hàng, ng
ườ
i
ñ
i vay là các t
ổ
ch
ứ
c và cá nhân.
Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín d
ụ
ng ngân hàng góp ph
ầ
n thúc
ñẩ
y s
ả
n xu
ấ
t l
ư
u thông hàng
hóa phát tri
ể
n,
ổ
n
ñị
nh ti
ố
ng c
ủ
a các t
ầ
ng l
ớ
p dân c
ư
trong xã h
ộ
i.
b. Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng
c. Các hình thức tín dụng ngân hàng
d. Quy trình tín dụng cơ bản tại các ngân hàng thương mại
Quy trình tín d
ụ
ng là b
ả
ng t
ổ
ng h
ợ
p mô t
ả
các b
ướ
c
ñ
i c
Vi
ệ
c xác l
ậ
p m
ộ
t quy trình tín d
ụ
ng và không ng
ừ
ng hoàn thi
ệ
n
ñ
óng vai
ñặ
c bi
ệ
t quan tr
ọ
ng
ñố
i v
ớ
i m
ộ
t ngân hàng th
ươ
ng m
ạ
ặ
c mang l
ạ
i k
ế
t qu
ả
không mong
ñợ
i.
Các loại rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng
R
ủ
i ro trong ho
ạ
t
ñộ
ng kinh doanh ngân hàng là kh
ả
n
ă
ng ho
ặ
c
m
ộ
t ti
ế
n trình ho
ặ
ệ
n các m
ụ
c tiêu
ñ
ã
ñị
nh. R
ủ
i ro c
ủ
a NHTM c
ũ
ng r
ấ
t ph
ứ
c t
ạ
p, m
ộ
t
s
ố
r
ủ
i ro ch
ủ
y
ế
-
Đặ
c
ñ
i
ể
m r
ủ
i ro tín d
ụ
ng
Theo kho
ả
n 1
Đ
i
ề
u 2 Quy
ñị
nh v
ề
phân lo
ạ
i n
ợ
, trích l
ậ
p và s
ử
ng
ñố
c NHNN “R
ủ
i ro tín d
ụ
ng là kh
ả
n
ă
ng
x
ả
y ra t
ổ
n th
ấ
t trong ho
ạ
t
ñộ
ng ngân hàng c
ủ
a TCTD do khách hàng
5
không th
ự
c hi
ể
rút ra
ñặ
c
ñ
i
ể
m c
ủ
a
RRTD bao g
ồ
m: RRTD mang tính gián ti
ế
p,
ñ
a d
ạ
ng và ph
ứ
c t
ạ
p, có
tính t
ấ
t y
ế
u.
Phân loại rủi ro tín dụng
- Theo tính ch
ứ
c phân lo
ạ
i khác.
1.2. HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Đặc ñiểm rủi ro tín dụng doanh nghiệp
Ph
ầ
n l
ớ
n các doanh nghi
ệ
p Vi
ệ
t Nam hi
ệ
n nay
ñề
u bi
ể
u hi
ệ
n m
ộ
t
s
ố
ñặ
ế
t
minh ph
ươ
ng án kinh doanh ch
ư
a t
ố
t; Kh
ả
n
ă
ng tài chính và qu
ả
n lý
kinh doanh còn th
ấ
p.
Đây là hạn chế lớn của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, từ ñó
chi phối ñến ñặc ñiểm rủi ro tín dụng doanh nghiệp
: Kh
ả
n
ă
ng c
ạ
nh
tranh và qu
ả
n lý c
ng tr
ả
n
ợ
ngân hàng.
Ngoài ra, chính t
ừ
nh
ữ
ng
ñặ
c
ñ
i
ể
m các doanh nghi
ệ
p hi
ệ
n nay khi
ế
n
CBTD ngân hàng s
ẽ
g
ặ
p khó kh
ă
n trong vi
ệ
n
ñế
n sai l
ầ
m trong vi
ệ
c
ñư
a ra quy
ế
t
ñị
nh tín d
ụ
ng.
1.2.2. Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp
H
ạ
n ch
ế
RRTD là xây d
ự
ng các gi
ả
i pháp nh
ằ
m gi
ả
m thi
ể
ho
ạ
t
ñộ
ng kinh doanh c
ủ
a ngân hàng.
Để
h
ạ
n ch
ế
RRTD
doanh nghi
ệ
p, ngân hàng c
ầ
n xây d
ự
ng chính sách tín d
ụ
ng an toàn
và hi
ệ
u qu
ả
nh
ằ
m m
ụ
n
ộ
i b
ộ
, bao g
ồ
m nh
ữ
ng n
ộ
i dung nh
ư
: xây d
ự
ng h
ệ
th
ố
ng thông tin
tín d
ụ
ng b
ả
o
ñả
m, nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng th
ự
c hi
ệ
n phân lo
ạ
i n
ợ
và trích l
ậ
p d
ự
phòng r
ủ
i
ro tín d
ụ
ng
ñể
x
ử
lý n
ợ
, t
ổ
ch
ứ
c th
ự
c hi
ệ
c hi
ệ
n t
ố
t quy trình tín d
ụ
ng s
ẽ
giúp s
ẽ
giúp cho ngân hàng
nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng tín d
ụ
ng và gi
ả
m thi
ể
u r
ủ
i ro tín d
ụ
ng, h
ạ
n ch
ế
b
ộ
m
ộ
t cách hi
ệ
u qu
ả
nh
ằ
m
ñả
m b
ả
o quy trình tín d
ụ
ng
ñượ
c th
ự
c
hi
ệ
n nghiêm túc.
1.2.3. Các chỉ tiêu ñánh giá kết quả công tác hạn chế rủi ro tín
dụng doanh nghiệp
Để
ñ
ánh giá k
n, m
ứ
c
gi
ả
m t
ỷ
l
ệ
n
ợ
x
ấ
u, m
ứ
c gi
ả
m t
ỷ
l
ệ
xóa n
ợ
ròng trong k
ỳ
, m
ứ
c gi
ả
m t
n
ă
ng ngu
ồ
n v
ố
n th
ấ
p, quy mô nh
ỏ
và phân tán
ñ
i kèm v
ớ
i
công ngh
ệ
l
ạ
c h
ậ
u.
7
+ Công tác qu
ả
n lý,
ñ
i
ố
n sai m
ụ
c
ñ
ích, không có thi
ệ
n chí trong tr
ả
n
ợ
vay.
+ Các kho
ả
n vay cho doanh nghi
ệ
p th
ườ
ng có th
ờ
i h
ạ
n dài.
+ Tình hình tài chính c
ủ
a h
ầ
u h
ế
t các doanh nghi
y
ế
u
ả
nh h
ưở
ng
ñế
n
công tác h
ạ
n ch
ế
RRTD doanh nghi
ệ
p nh
ư
sau:
- Chính sách tín d
ụ
ng
- Quy trình tín d
ụ
ng n
ộ
i b
ộ
- Ho
ạ
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi
nhánh Đà Nẵng
a. Khái quát về sự hình thành
- Theo Quy
ế
t
ñị
nh s
ố
142/NH/Q
Đ
ngày 27/12/1976, T
ổ
ng giám
ñố
c Ngân hàng Ngo
ạ
i th
ươ
ng Vi
ệ
t Nam quy
ế
t
ñị
nh thành l
ậ
p Chi
à N
ẵ
ng.
8
b. Chức năng, nhiệm vụ
Là m
ộ
t NHTM c
ổ
ph
ầ
n nhà n
ướ
c, VCB
Đ
N c
ũ
ng nh
ư
các ngân
hàng chuyên doanh khác, có ch
ứ
c n
ă
ng kinh doanh ti
ề
n t
ệ
Nhìn chung, v
ố
n huy
ñộ
ng c
ủ
a VCB
Đ
N t
ă
ng qua các n
ă
m. N
ă
m
2010 v
ố
n huy
ñộ
ng t
ă
ng 14,21% so v
ớ
i n
ă
m 2009, trong
ñ
ó v
ố
n huy
ệ
t
ñố
i 172,7 t
ỷ
ñồ
ng so v
ớ
i n
ă
m
2010.
Hoạt ñộng tín dụng
Trong giai
ñ
o
ạ
n n
ă
m 2009-2011, d
ư
n
ợ
tín d
ụ
ng VCB
Đ
N t
ă
ph
ầ
n VCB
Đ
N qua 3
n
ă
m 2009-2011 t
ươ
ng
ứ
ng là 7,62%, 7,65 và 7,77%).
S
ự
t
ă
ng tr
ưở
ng tín d
ụ
ng t
ạ
i VCB
Đ
N trong th
ờ
i gian qua ch
ủ
y
ñố
i t
ượ
ng khách hàng, d
ư
n
ợ
tín d
ụ
ng
doanh nghi
ệ
p chi
ế
m t
ỷ
tr
ọ
ng cao nh
ấ
t và có xu h
ướ
ng gi
ả
m nh
ẹ
,
ñ
i
ề
ỷ
ñồ
ng và chi phí là
316,7 t
ỷ
ñồ
ng. K
ế
t qu
ả
chênh l
ệ
ch thu chi n
ă
m 2011
ñạ
t 139,217 t
ỷ
ñồ
ng t
ă
ng 51,18% so v
ớ
i n
ă
m 2010. Ngu
ồ
t
ñộ
ng tín d
ụ
ng mang l
ạ
i cho Chi
nhánh 68%-76% thu nh
ậ
p).
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.2.1. Tình hình thực hiện công tác hạn chế rủi ro tín dụng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam -
Chi nhánh Đà Nẵng
a. Chính sách tín dụng
VCB
Đ
N th
ự
c hi
ệ
n chính sách tín d
ụ
ng theo h
ướ
ng “T
ă
ng
ộ
t s
ố
ñị
nh h
ướ
ng c
ơ
b
ả
n: t
ạ
o môi
tr
ườ
ng qu
ả
n lý r
ủ
i ro tín d
ụ
ng minh b
ạ
ch và hi
ệ
u qu
ả
, th
ự
ñầ
u t
ư
, phân chia trách nhi
ệ
m qu
ả
n lý r
ủ
i ro tín
d
ụ
ng
ñố
i v
ớ
i t
ừ
ng c
ấ
p b
ậ
c trong ngân hàng, t
ă
ng c
ườ
ng cho vay có
b
ả
o
li
ệ
u qua các b
ả
ng báo cáo
tài chính mà khách hàng cung c
ấ
p và nh
ậ
n
ñượ
c s
ự
cung c
ấ
p thông
tin, chuyên
ñề
phân tích v
ề
ngành th
ườ
ng xuyên c
ủ
a VCB.
Đồ
ng th
ờ
i
ụ
ng khác nhau:
+
Đố
i v
ớ
i khách hàng là các DNVVN: áp d
ụ
ng theo Quy trình 36
ban hành theo Quy
ế
t
ñị
nh 36/Q
Đ
-NHNT.CSTD ngày 28/01/2008.
+ Khách hàng là các doanh nghi
ệ
p l
ớ
n: áp d
ụ
ng theo Quy trình
246/Q
Đ
-NHNT.CSTD ngày 22/07/2008. Quy trình này quy
ñị
nh
vi
ệ
ng
ñộ
c l
ậ
p.
- Đo lường, lượng hóa rủi ro tín dụng
VCB
Đ
N
ñ
ã th
ự
c hi
ệ
n
ñ
o l
ườ
ng và l
ượ
ng hóa r
ủ
i ro tín d
ụ
ng
ñố
i
v
ớ
ệ
n ch
ấ
m
ñ
i
ể
m và x
ế
p h
ạ
ng
131 khách hàng là doanh nghi
ệ
p có quan h
ệ
tín d
ụ
ng t
ạ
i chi nhánh.
K
ế
t qu
ả
cho th
ấ
y các khách hàng
ñ
ang có quan h
ơ
s
ở
k
ế
t qu
ả
x
ế
p h
ạ
ng tín d
ụ
ng
ñố
i v
ớ
i khách hàng doanh
nghi
ệ
p, ngân hàng s
ẽ
ti
ế
n hành xác
ñị
nh GHTD khách hàng.
- Công tác kiểm tra, giám sát, quản lý nợ vay
Ki
ể
t ch
ẽ
. M
ộ
t s
ố
kho
ả
n
ñầ
u t
ư
tín d
ụ
ng ngoài
ñị
a bàn
ho
ạ
t
ñộ
ng c
ủ
a VCB
Đ
N nên vi
ệ
c ki
ể
m tra và ki
ạ
i VCB
Đ
N luôn có t
ỷ
tr
ọ
ng cao (trên 81% t
ổ
ng d
ư
n
ợ
doanh nghi
ệ
p) và t
ă
ng
ñề
u qua các
n
ă
m. N
ă
m 2011, n
ợ
nhóm 5 gi
ả
m còn 52,04 t
ả
n ánh tính hi
ệ
u qu
ả
trong công tác h
ạ
n ch
ế
RRTD doanh
nghi
ệ
p t
ạ
i VCB
Đ
N.
+ C
ă
n c
ứ
k
ế
t qu
ả
phân lo
ạ
i n
ợ
trong 3 n
i ch
ứ
c n
ă
ng
ñả
m b
ả
o vi
ệ
c ki
ể
m
tra, giám sát th
ự
c hi
ệ
n các ho
ạ
t
ñộ
ng x
ử
lý n
ợ
m
ộ
t cách toàn di
ệ
n và
c hi
ệ
n nh
ữ
ng gi
ả
i pháp h
ợ
p lý.
+ Ngày 04/10/2006, VCB
ñ
ã ký k
ế
t v
ớ
i công ty Mua bán n
ợ
và
tài s
ả
n t
ồ
n
ñọ
ng c
ủ
a doanh nghi
ệ
p (DATC). Theo
ñ
ệ
n pháp
ñể
b
ả
o
ñả
m ti
ề
n vay. Tuy nhiên, vi
ệ
c x
ử
lý tài s
ả
n b
ả
o
ñả
m trên th
ự
c t
ế
g
ặ
p r
ấ
t nhi
ề
án ho
ặ
c khi kinh doanh xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u.
c. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Công tác ki
ể
m tra, ki
ể
m soát n
ộ
i b
ộ
t
ạ
i VCB
Đ
N th
ự
c hi
ệ
n thông
qua phòng Ki
ể
m tra giám sát tuân th
tại VCB Đà Nẵng
a. Mức giảm tỷ lệ nợ xấu
Bảng 2.6. Rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại VCB Đà Nẵng
ĐVT: Tỷ ñồng, %
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Chỉ
tiêu
Toàn
bộ
KH
KH
Doanh
nghiệp
Toàn
bộ
KH
KH
Doanh
nghiệp
Toàn
bộ
KH
KH
Doanh
nghiệp
Nợ xấu
3,77
4,04
4,53
1,77
2,02Mức tăng/giảm
Năm 2010 / Năm 2009
Mức tăng/gi
ảm
Năm 2011 / Năm 2010
Chỉ tiêu
Toàn bộ
KH
KH Doanh
nghiệp
Toàn bộ
KH
KH doanh
nghiệp
Nợ xấu
20,71
20,70
ệ
p d
ầ
n
ñượ
c ki
ể
m soát ch
ặ
t ch
ẽ
.
N
ă
m 2011, t
ỷ
l
ệ
n
ợ
x
ấ
u doanh nghi
ệ
p gi
ả
m 55,4% so v
ớ
i n
ă
i ro tín d
ụ
ng doanh nghi
ệ
p
ñượ
c
th
ể
hi
ệ
n c
ụ
th
ể
nh
ư
sau:
Rủi ro tín dụng doanh nghiệp theo kỳ hạn
13
- T
ỷ
l
ệ
n
ợ
x
ấ
m 2011 còn 1,29% (m
ứ
c gi
ả
m là 1,4%
so v
ớ
i n
ă
m 2010).
- D
ư
n
ợ
tín d
ụ
ng trung dài h
ạ
n c
ủ
a khách hàng doanh nghi
ệ
p
chi
ế
m t
ỷ
tr
ọ
ng th
p có k
ỳ
h
ạ
n ng
ắ
n. (T
ỷ
l
ệ
n
ợ
x
ấ
u tín
d
ụ
ng trung dài h
ạ
n qua 3 n
ă
m 2009-2011 là 6,29% - 8,32% - 2,92%).
Rủi ro tín dụng doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp
T
ỷ
l
ệ
n
ợ
x
ng qua 3
n
ă
m 2009-2011 là 7,58%-11,66%- 6,47%. Trong khi
ñ
ó, t
ỷ
l
ệ
n
ợ
x
ấ
u
doanh nghi
ệ
p ngoài nhà n
ướ
c qua 3 n
ă
m là 1,74% - 1,01% - 0,12%.
Rủi ro tín dụng doanh nghiệp theo ngành kinh tế
Hi
ệ
n nay t
ạ
i VCB
Đ
N, thì ngành th
u
ngành. Tuy nhiên, RRTD doanh nghi
ệ
p l
ạ
i t
ậ
p trung ph
ầ
n l
ớ
n vào
l
ĩ
nh v
ự
c xây d
ự
ng.
Rủi ro tín dụng doanh nghiệp theo tài sản bảo ñảm
T
ỷ
l
ệ
n
ợ
x
là 2,01%, n
ă
m 2010 gi
ả
m 0,41%
ñạ
t 1,6% và n
ă
m 2011 ch
ỉ
còn 0,53%. N
ợ
x
ấ
u doanh nghi
ệ
p ch
ủ
y
ế
u
t
ậ
p trung
ở
nh
ữ
ng kho
ả
n vay không có TSB
c
ủ
a Chi nhánh. N
ă
m 2010 t
ỷ
l
ệ
n
ợ
quá h
ạ
n c
ủ
a khách hàng doanh nghi
ệ
p là 2%. Sang n
ă
m 2011, t
ỷ
l
ệ
n
ợ
quá h
ạ
n c
ủ
ă
m 2010, t
ỷ
l
ệ
n
ợ
quá h
ạ
n toàn chi nhánh ch
ỉ
còn 1%.
N
ợ
quá h
ạ
n doanh nghi
ệ
p t
ạ
i VCB
Đ
N là nh
ữ
ng kho
ả
n n
ợ
nhóm
2, do khách hàng ch
ch
ặ
t ch
ẽ
:
+ D
ư
n
ợ
cho vay VCB
Đ
N t
ă
ng cao, chất lượng tín dụng ñược
ñảm bảo. Tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp năm 2011 giảm còn 2,02% góp
phần làm giảm tỷ lệ nợ xấu chi nhánh còn 1,77% thấp hơn tổng mức
dư nợ tối ña trung ương giao (2,5%).
+ Chênh lệch thu chi năm 2011 tăng 51,18% so với năm 2010,
trong ñó chủ yếu thu từ hoạt ñộng tín dụng (chiếm trên 68% thu
nhập).
-
Để ñạt ñược kết quả trên là do:
+ NHNT ñã ñánh giá ñược tầm quan trọng của công tác hạn chế
RRTD và ñã tích cực thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao khả
năng hạn chế RRTD.
+ Hệ thống thông tin tín dụng tại VCB ĐN dần ñược hoàn thiện.
+ VCB Đà Nẵng ñã kiên quyết và chú trọng thực hiện các giải
pháp ñồng bộ ñể giảm nợ xấu doanh nghiệp.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công
tác hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
•
Chính sách tín dụng VCB Đà Nẵng chưa hợp lý:
Hiện nay VCB ĐN vẫn chưa ñịnh hình sự lựa chọn về phân khúc
thị trường nhất ñịnh. Ngoài ra, do số lượng doanh nghiệp làm ăn hiệu
quả còn ít, cơ cấu các ngành hàng còn nghèo nàn nên VCB ĐN gặp
khó khăn trong việc xây dựng danh mục ñầu tư ña dạng, hợp lý và có
khả năng phân tán rủi ro tín dụng.
16
•
Quá trình thực hiện quy trình tín dụng nội bộ tồn tại nhiều hạn
chế:
- Hệ thống thông tin tín dụng chưa ñầy ñủ, chính xác và kịp thời:
Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa ñược minh
bạch. Thông tin hỗ trợ từ hệ thống CIC ñôi khi chưa kịp thời và thiếu
chính xác. Từ ñó, dẫn ñến khó khăn cho Chi nhánh trong việc xác ñịnh
cho vay khi nguồn thông tin chưa ñầy ñủ và chính xác.
- Công tác thẩm ñịnh tín dụng:
+ VCB ĐN gặp khó khăn trong việc ñánh giá uy tín, năng lực
khách hàng, mức ñộ khả thi của dự án/ phương án do thực tế vẫn tồn
tại tình trạng thông tin bất ñối xứng giữa ngân hàng và khách hàng.
Việc thẩm ñịnh tín dụng căn cứ vào những thông tin, số liệu chưa
thực sự tin cậy sẽ dẫn ñến sai lầm trong việc ra quyết ñịnh tín dụng.
+ Tâm lý dựa chủ yếu vào TSBĐ làm giảm chất lượng thẩm
ñịnh khoản vay.
+ Xác ñịnh GHTD chưa hợp lý, quá cao so với khả năng chịu
nợ của khách hàng.
-
dẫn ñến sai lầm trong việc thẩm ñịnh tín dụng. Kiến thức xã hội, thị
trường của CBTD còn non kém cũng gây cho món vay có khả năng
bị rủi ro.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
3.1. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
TRONG THỜI GIAN ĐẾN
3.1.1. Định hướng chung
- Đẩy mạnh hoạt ñộng huy ñộng vốn, xác ñịnh là nhiệm vụ trung
tâm ưu tiên hàng ñầu.
- Đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, chất lượng và hiệu quả.
Tiếp tục quản lý tốt khu vực ñầu tư và lĩnh vực ñầu tư
- Nâng cao chất lượng hoạt ñộng dịch vụ, giữ vững thị phần.
18
3.1.2. Mục tiêu hoạt ñộng tín dụng trong thời gian ñến
- Đảm bảo tăng trưởng theo chính sách và ñịnh hướng tín dụng
ñã ñề ra. Mục tiêu về chất lượng tín dụng là tỷ lệ nợ xấu dưới 2%.
- Sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ñể chọn lọc
khách hàng tốt và phát triển tín dụng, giảm dần dư nợ ñối với
doanh nghiệp xếp hạng BBB trở xuống.
- Phân tán rủi ro trong danh mục ñầu tư tín dụng.
+ Cho vay với nhiều loại thời hạn khác nhau, ñảm bảo sự phát
triển vững chắc và tránh rủi ro tín dụng do sự hay ñổi lãi suất thị
trường.
3.2.2. Tổ chức thực hiện tốt quy trình tín dụng.
a.
Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng ñầy ñủ, chính xác và
kịp thời
-
Thứ nhất, kết hợp chặt chẽ các bộ phận
quản lý thông tin khách
hàng và quản trị rủi ro, quản lý tín dụng, kiểm tra và kiểm soát nội bộ
ñể cập nhật thông tin ñầy ñủ, chính xác về khách hàng. Đồng thời,
cần tổ chức khai thác, sử dụng thường xuyên và có hiệu quả nguồn
thông tin từ CIC và VCI.
- Thứ hai, CBTD phải xây dựng thông tin khách hàng thông qua
làm việc, phỏng vấn trực tiếp khách hàng, kiểm tra tại chỗ nơi hoạt
ñộng SXKD của khách hàng. Mặt khác, khai thác tốt các thông tin từ
các cơ quan chức năng như cơ quan quản lý thuế, chính quyền ñịa
phương…và thông tin nội bộ các NHTM trên ñịa bàn TP.Đà Nẵng.
- Thứ ba, thường xuyên tiến hành phân tích tài chính của khách
hàng
thông qua các báo cáo ñịnh kỳ hoặc ñột xuất mà khách hàng
gửi theo quy ñịnh cho ngân hàng hoặc CBTD kiểm tra tình hình kinh
doanh và tài chính tại chỗ, lấy số liệu phản ánh trung thực ñể ñánh
giá thực trạng hoạt ñộng SXKD của doanh nghiệp, phát hiện những
ñiểm mạnh và ñiểm yếu ñể có những ứng xử tín dụng phù hợp.
- Hàng quý VCB ĐN cần yêu cầu các khách hàng doanh nghiệp
cung cấp các chỉ tiêu về tài chính và phi tài chính ñể chấm ñiểm và
xếp hạng khách hàng.
d. Nâng cao chất lượng công tác bảo ñảm tín dụng.
- Trường hợp cho vay không bảo ñảm bằng tài sản VCB ĐN cần quy
ñịnh hạn mức tín dụng cụ thể ñối với từng khách hàng doanh nghiệp.
- Trường hợp ñộ tin cậy của khách hàng không cao, Chi nhánh
áp dụng biện pháp cho vay có bảo ñảm bằng tài sản và chỉ nên nhận
21
các tài sản có khả năng bán ñược dễ dàng, có giá trị mang tính ổn
ñịnh hoặc có xu hướng gia tăng về giá trị làm ñảm bảo tiền vay.
- Thường xuyên kiểm tra, ñánh giá giá trị của tài sản, ñịnh kỳ tổ
chức ñịnh giá lại TSBĐ và thực hiện ñịnh giá chính xác TSBĐ.
- VCB ĐN cần tính ñến các yếu tố ảnh hưởng của TSBĐ như thủ
tục hành chính, tính hiệu lực của pháp luật, khi tính hiệu lực và thủ
tục xử lý các tài sản bảo ñảm khi khách hàng không trả ñược nợ.
e. Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân
và sau khi cho vay
- Thực hiện giải ngân theo ñúng các quyết ñịnh cấp tín dụng và
hạn chế giải ngân bằng tiền mặt.
- Thực hiện kiểm soát chặt chẽ sau khi cho vay:
+ Yêu cầu khách hàng báo cáo theo ñịnh kỳ hoặc ñột xuất về tình
hình hoạt ñộng kinh doanh nhằm sớm phát hiện hiện tượng suy giảm
khả năng trả nợ, ñể nắm bắt khả năng xử lý chủ ñộng và kịp thời các
rủi ro có nguy cơ xảy ra.
+ Theo dõi chặt chẽ các nguồn tiền của khách hàng trên cơ sở
xây dựng cơ chế tra soát ñối với từng loại vay.
dứt ñiểm các khoản nợ xấu.
h. Tăng cường sử dụng các công cụ bảo hiểm và thực hiện phát
mãi tài sản
Đối với các tài sản có nguy cơ rủi ro cao như hàng hóa trên ñường
vận chuyển, phương tiện vận tải, dự án ñầu tư Chi nhánh nên yêu cầu
bên bảo ñảm phải mua bảo hiểm trong suốt thời gian vay vốn. Bên
cạnh ñó, VCB cần chú trọng ñến việc hoàn thiện hồ sơ thế chấp, hồ sơ
pháp lý ñể ñảm bảo phát mãi tài sản diễn ra thuận lợi.
3.2.3. Xây dựng và thực hiện cơ chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ
phù hợp và hiệu quả
- Xây dựng và thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch kiểm tra
theo ñịnh kỳ và ñột xuất.
- Đổi mới nội dung phương pháp kiểm tra, tránh kiểm tra máy
23
móc, rập khuôn xáo mòn, dẫn tới tình trạng ứng phó làm giảm hiệu
lực kiểm tra kiểm soát tín dụng.
-
Tổ chức tốt công tác phúc tra kết quả sửa sai ñể ñảm bảo các sai
sót ñược chấn chỉnh kịp thời và không tiếp tục tái diễn, ñồng thời xử
lý nghiêm những vi phạm, tiêu cực .
3.2.4. Hạn chế rủi ro ñạo ñức và nâng cao trình ñộ cán bộ quản
lý, cán bộ tín dụng
- Chi nhánh cần chú trọng xây dựng môi trường làm việc, trong
ñó, các cán bộ lãnh ñạo thường xuyên ñào tạo, hướng dẫn ñể nâng
cao năng lực và kiến thức cho cán bộ cấp dưới, giúp phát hiện những
rủi ro có thể xảy ra.
- Bố trí cán bộ có ñủ phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm trong công