Một số giải pháp chủ yếu phát triển bền vững chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình xã xuân nộn – đông anh – hà nội - Pdf 38

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn tốt nghiệp với đề tài:“Một số giải pháp chủ yếu phát triển bền
vững chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà
Nội”. Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi nghiên cứu với sự hướng dẫn
của PGS TS.Quyền Đình Hà - Giảng viên Khoa KT&PTNT- Trường ĐH
Nông Nghiệp Hà Nội. Nội dung khoá luận và các tư liệu do tôi thu thập
trên cơ sở nghiên cứu và khảo sát thực trạng tại xã Xuân Nộn, Đông Anh,
Hà Nội.
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2010
Sinh Viên

Nguyễn Mậu Chính

i


LI CM N
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi
đã nhận đợc nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân tập thể trong và
ngoài trờng.
Trớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sác đến PGS TS. Quyn ỡnh
H ging viờn khoa Kinh t & Phỏt trin nụng thụn trng H Nụng
Nghip H Ni, ngời đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và thực hiện luận văn. Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo
trong bộ môn Phỏt trin nụng thụn, các thầy cô khoa KT&PTNT đã giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND xã Xuân Nộn, cùng các hộ
gia đình thuộc sỏu thôn Đờng Yên, Xuân Nộn, Lơng Quy, Ch Kim, ỡnh
Trung, ng Nhn, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đã giúp đỡ,

phát triển bền vững. Nhưng vấn đề đang gây nhiều bức xúc đó là hiện trạng
ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây ra đang ngày một gia tăng kéo theo
những ảnh hưởng nặng nề, tác động tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của
người dân nông thôn.
Xã Xuân Nộn là một xã nằm cuối huyện Đông Anh thành phố Hà Nội, có
vị trí rất thuận lợi cho sự phát triển Kinh tế - Xã hội đặc biệt là nông nghiệp,

iii


trong đó ngành chăn nuôi lợn thịt là một trong những ngành sản xuất chính
của xã. Trong những năm gần đây chăn nuôi lợn thịt trong xã đã luôn đạt
được tốc độ tăng trưởng, giá trị sản xuất cao và ổn định. Ngành cũng đã góp
phần tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho đại bộ phận các hộ gia đình
trong toàn xã. Bên cạnh đó ngành chăn nuôi lợn thịt của xã đang gặp nhiều
khó khăn và những vấn đề về môi trường đang cần phải được giải quyết. Trên
cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển
bền vững chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình trong xã chúng tôi nhận thấy
chăn nuôi lợn ở xã Xuân Nộn đã phát triển khá mạnh mẽ trong 3 năm gần
đây, không những tổng số đàn lợn tăng lên mà số hộ gia đình chăn nuôi lợn
cũng tăng lên. Năm 2009 tổng số hộ chăn nuôi lợn trong toàn xã là 729 hộ,
tăng bình quân 3,26%/năm, diện tích chuồng trại bình quân trên 1 hộ là 52,19
m2, diện tích dành cho chăn nuôi là 83,60 m 2 , tiềm năng về vốn tự có của các
hộ chăn nuôi lợn rất thấp và nhu cầu vay vốn cho chăn nuôi lợn của các hộ rất
cần thiết, vốn đầu tư cho chăn nuôi chung của các nhóm hộ là 59,648trệu
đồng/hộ, các giống lợn thịt chủ yếu được nuôi ở các hộ gia đình trong xã là
Lợn Yorkshire và Landrace giống lợn hướng nạc, hầu hết các hộ nông dân tại
đây đều tự túc con giống (33,33%) và rất ít khi mua con giống tại các trại
giống, phần lớn các hộ gia đình đều sử dụng thức ăn công nghiệp cho lợn đó
là các loại cám như cám đậm đặc, cám hỗn hợp, cám ngô. Bên cạnh nguồn

xuất, đối với hộ chăn nuôi lợn thịt nhất là chăn nuôi lợn hướng nạc yêu cầu
chuồng trại phải cao ráo, hướng gió, thiết kế bảo đảm thoáng mát về mùa hè,
kín ấm vào mùa. Thực hiện vệ sinh chuồng trại thường xuyên, vệ sinh máng
đựng thức ăn và vòi uống nước. Thức ăn sử dụng trong chăn nuôi cũng phải
có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng và phải đảm bảo chất lượng và tăng cường sự
liên kết trong chăn nuôi.
Phía địa phương cũng cần phải đẩy mạnh hoạt động tập huấn, chuyển giao
khoa học kỹ thuật cho các hộ chăn nuôi, đổi mới theo hướng ngoài việc trang bị
kỹ thuật chăn nuôi, tăng cường phòng trừ dịch bệnh. Khuyến khích các hộ chăn
nuôi theo mô hình VAC và dùng hố phân Biogas để đảm bảo vệ sinh môi

v


trường. Phổ biến các chủ trương chính sách Đảng và Nhà nước đến người chăn
nuôi nhanh và chính xác. Tạo điều kiện hơn cho các hộ chăn nuôi phát triển.
Bên cạnh đó nhà nước cũng cần có chính sách tín dụng nông thôn ưu đãi
hơn đối với các hộ chăn nuôi và quy hoạch đất đai, định hướng lâu dài và ổn
định. Hỗ trợ các địa phương trong việc đào tạo nâng cao trình độ cho người
chăn nuôi. Quan tâm, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích các hộ chăn nuôi tập
trung, củng cố mở rộng thị trường xuất khẩu, khuyến khích các thành phần
kinh tế đầu tư, xây dựng cơ sở chế biến thịt lợn đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao ở cả trong và ngoài nước.
Vậy chăn nuôi lợn thịt nói riêng tại xã Xuân Nộn đã đạt được những kết
quả đáng kể song vẫn chưa thực sự đi vào sản xuất hàng hóa, quy mô phần
lớn là nhỏ lẻ (trong tổng số hộ điều tra có 45% số hộ chăn nuôi quy mô
nhỏ; 35% số hộ chăn nuôi quy mô vừa), sản xuất chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm (6 – 9 năm) nên không có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, áp
dụng các khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào trong chăn nuôi, nhất là
các hộ chưa áp dụng các giống mới. Ô nhiễm môi trường tuy không gây

2.1.2 Đặc tính sinh học và sản xuất ở lợn
..................................................................9
2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt
.........................................12
2.1.4 Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng bền vững là xu thế tất yếu trong tình hình
mới
...........................................................................................................................14
2.1.5 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn thịt nước ta
....................17
2.2 Cơ sở thực tiễn
......................................................................................................21
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt lợn trên thế giới và Việt Nam ...................21
2.2.2 Một số chủ trương, chính sách có liên quan đến chăn nuôi lợn ở Việt Nam......27
2.2.3 Một số công trình nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài ...............................28
Phần III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU...................................................................31
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................................31
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ....................................................................................................31
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội..........................................................................................33
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã năm 2007 - 2009
..........................37
3.2 Phương pháp nghiên cứu
.........................................................................................40
3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
........................................................40
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu
.............................................................................40
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin.....................................................................................41
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu.................................................................................41
3.2.5 Phương pháp PRA

tại các hộ gia đình xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội
......................................76
Phần V: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...........................................................................88
5.1 Kết luận.........................................................................................................................88
5.2 Khuyến nghị...................................................................................................................90
5.2.1 Đối với nhà nước.......................................................................................................90
5.2.2 Đối với địa phương....................................................................................................91
5.2.3 Đối với hộ nông dân .................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................93
PHỤ LỤC.............................................................................................................................96

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Sản lượng thịt lợn của 11 vùng, quốc gia sản xuất nhiều nhất trên thế giới. 22
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ thịt lợn thế giới...................................................................23
Bảng 2.3: Tình hình xuất - nhập khẩu thịt lợn của một số nước chính trên thế giới. .25
Bảng 2.4: Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam qua 3 năm 06-08..................................26
Bảng 3.1: Tình hình lao động xã Xuân Nộn.....................................................................34
Bảng 3.2: Cơ sở hạ tầng của xã năm 2009.......................................................................36
Bảng 3.3: Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của xã Xuân Nộn 2006-2008...........38
Bảng 4.1: Số lượng các hộ chăn nuôi lợn của xã 2007 – 2009.......................................46
Bảng 4.2: Tình hình chung của các nhóm hộ điều tra phân theo quy mô chăn nuôi......47
Bảng 4.3: Cơ sở vật chất phục vụ cho chăn nuôi lợn của các nhóm hộ điều tra...........48
Bảng 4.4: Nguồn vốn dùng cho chăn nuôi của các hộ gia đình.......................................51
Bảng 4.5: So sánh một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi lợn phân theo giống
..............................................................................................................................................52
Bảng 4.6: Nguồn cung cấp giống cho chăn nuôi...............................................................53
Bảng 4.7: Tình hình sử dụng thức ăn trong chăn nuôi lợn thịt ở các hộ gia đình.........54

PTNT
TACN
TSCĐ
VSATTP

Bình quân
Cơ cấu
Công nghiệp
Dịch vụ
Đồng Bằng Sông Hồng
Đơn vị tính
Hiệu quả kinh tế
Hợp tác xã
Khấu hao
Khoa học kỹ thuật
Khối lượng
Lao động
Lợn hơi xuất chuồng
Nông nghiệp
Phát triển nông thôn
Thức ăn chăn nuôi
Tài sản cố định
Vệ sinh an toàn thực phẩm

xi


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, đất nước ta đã có bước

nhận rõ bản chất vấn đề, thấy hết những khó khăn, tồn tại để có những giải
pháp cấp bách, thiết thực trong việc hoạch định chính sách và lựa chọn hình
thức đầu tư chăn nuôi hiệu quả. Ông Lê Bá Lịch, chủ tịch Hiệp hội Thức ăn
chăn nuôi(2009) nhấn mạnh rằng: “cần phải đặt đúng vai trò, vị trí của chăn
nuôi trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp là giải quyết an ninh thực phẩm cho
xã hội. Nếu không giải quyết nhanh và thỏa đáng, thì sau thời hạn cam kết
WTO (năm 2012), Việt Nam sẽ mất an ninh thực phẩm nghiêm trọng, khi
thực phẩm (thịt heo, thịt gà, trứng …) nước ngoài tràn vào, người chăn nuôi
sẽ mất việc làm hàng loạt. Bởi vậy phải ngay từ nay phải bằng hành động cụ
thể, bố trí cơ cấu đầu tư cho chăn nuôi”.
Theo ông Hoàng Kim Giao, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, “trước mắt, Cục
Chăn nuôi sẽ tập trung vào các giải pháp cụ thể nhằm tạo nguồn thức ăn giàu
năng lượng thông qua việc xây dựng những vùng nguyên liệu tập trung,
chuyên canh, phát triển các mô hình tận dụng phụ phẩm nông nghiệp (khoảng
60 triệu tấn/năm) để bổ sung nguồn thức ăn, Nhà nước cũng đang mở ra hàng
loạt chính sách hỗ trợ ngành chăn nuôi phát triển bền vững, đó là: quy hoạch
sản xuất chăn nuôi; chính sách đất đai; chính sách đầu tư tín dụng đối với
chăn nuôi; chính sách thuế; xúc tiến thương mại; sắp xếp và nâng cao hiệu
quả chăn nuôi nông hộ. Để tiếp tục thúc đẩy phát triển chăn nuôi trang trại,
nhà nước sẽ hỗ trợ miễn giảm tối thiểu 50% tiền thuê đất; hỗ trợ 50% kinh phí
giả phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng các khu chăn nuôi tập trung”.
Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Vũ Văn Tám: “Đừng hiểu quy
hoạch chăn nuôi như quy hoạch... khu công nghiệp, hiện, nhiều địa phương
đang hiểu quy hoạch chăn nuôi giống như quy hoạch khu công nghiệp! Đây là
suy nghĩ sai lầm. Không nhất thiết phải đem gà, vịt, ngan ngỗng, lợn, bò nhốt
vào một khu. Cách làm tốt nhất là chúng ta phải chỉ ra vùng nào phù hợp với
từng đối tượng vật nuôi để bố trí đất đai cho hợp lý”.

2




hộ gia đình chăn nuôi lợn thịt?
• Thực trạng chăn nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình xã Xuân Nộn – Đông
Anh – Hà Nội.
• Nguyên nhân và những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc phát triển chăn
nuôi lợn thịt tại các hộ gia đình?
• Làm thế nào để phát triển chăn nuôi lợn thịt ở các hộ gia đình phát
triển theo hướng bền vững?
1.4 Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi lợn
thịt tại các hộ gia đình thuộc xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội.
 Phạm vi thời gian: Tiến hành thu thập số liệu sơ cấp qua 3 năm 2007 - 2009.
 Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hộ gia đình chăn nuôi lợn thịt tại
xã điều tra.
1.5 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ gia đình chăn nuôi lợn thịt quy mô vừa và nhỏ; các chủ trương
chính sách, văn bản có liên quan.

4


Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
* Tăng trưởng:
Tăng trưởng là một vấn đề đang được quan tâm nhất hiện nay của các quốc
gia trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng. Tăng trưởng được hiểu là sự
gia tăng về mặt số lượng của một sự vật nhất định. Trong kinh tế, tăng trưởng
được thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản phẩm hay số lượng đầu ra của một

Tăng trưởng là tăng về số lượng, còn phát triển không những tăng
về số lượng mà còn phong phú hơn về chủng loại, chất lượng và phù hợp hơn
về cơ cấu, phân bố của cải. Theo cuốn sách “Mô hình hệ kinh tế, sinh thái
phục vụ phát triển nông thôn bền vững” (1999), Nhà xuất bản Nông nghiệp,
Hà Nội thì phát triển được định nghĩa là quá trình nâng cao điều kiện sống về
vật chất và tinh thần của con người bằng mở rộng sản xuất.
Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế. Nó bao
gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh tế (như
phúc lợi xã hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ
trọng của khu vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch vụ). Phát
triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm
kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm
bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn.
* Phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải
bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai. Phát triển bền vững đang là
mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia. Mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh
tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hoá…riêng của mình để hoạch định chiến lược
phù hợp nhất. Ngày nay khái niệm bền vững phải nhằm hướng tới: bền vững
về kinh tế bền vững về chính trị, xã hội và bền vững về môi trường. Nó phản
ánh xu thế của thời đại và định hướng tương lai của loài người.

6


Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về sự phát triển bền vững, trong đó
định nghĩa được nhắc đến nhiều nhất là định nghĩa của Uỷ ban Thế giới
(WCED - World commission on the Environment and Development) về Môi
trường & Phát triển đưa ra năm 1987: “Phát triển bền vững là sự phát triển
đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu

* Hiệu quả kinh tế xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng
hợp về mặt kinh tế và xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó.
* Hiệu quả phát triển và bền vững: Là hiệu quả kinh tế xã hội có được
do những tác động hợp lý để tạo ra nhịp điệu tăng trưởng tốt và đảm bảo
những lợi ích kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường ở hiện tại và tương lai.
2.1.2 Đặc tính sinh học và sản xuất ở lợn
• Lợn có khả năng sản xuất cao
Lợn loài động vật có tốc độ sinh trưởng và phát triển cao, ngày nay với sự
phát triển của Khoa học – Công nghệ đã tạo ra những giống lợn công nghiệp có
khả năng sản xuất rất cao.Chúng như những cổ máy chuyển hoá thức ăn có hiệu
quả, có tốc độ sinh trưởng cao. Điều này đã rút ngắn thời gian nuôi và có nghĩa
là hạn chế được rủi ro về kinh tế. Một con lợn nái có thể dễ dàng sản xuất 8 đến
12 lợn con/lứa sau khoảng thời gian có chửa là 114 ngày và trong điều kiện
chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì có thể có hai lứa/năm. Khả năng sản xuất thịt cũng
khá cao. Một con lợn có trọng lượng xuất chuồng khoảng 100 kg sẽ có khoảng
42 kg thịt, 30 kg đầu, máu và nội tạng... và 28 kg mỡ, xương…
• Lợn là động vật ăn tạp và chịu đựng kham khổ tốt
Lợn trong mọi giai đoạn khác nhau có thể thích hợp với nhiều loại
thức ăn khác nhau. Một số giống có thể thích hợp với khẩu phần ăn có chất
lượng thấp và nhiều xơ. Những giống như thế này có vai trò quan trọng trong
các hệ thống chăn nuôi quảng canh. Tuy nhiên, trong các hệ thống chăn nuôi
hiện đại những thuận lợi này không còn được ứng dụng nữa. Lợn thương
phẩm được cung cấp thức ăn một cách cân đối, có chất lượng cao. Khẩu phần
ăn có tỷ lệ xơ cao, thấp protein sẽ làm hạn chế quá trình sinh trưởng của lợn.
Trong trường hợp này lợn sẽ tồn tại và phát triển nhưng với tốc độ tăng trọng
thấp và hiệu quả sản xuất sẽ không cao.

9




truyền thống có tỷ lệ mỡ cao hơn lợn công nghiệp ngày nay. Nếu ta so với trâu
bò hay gia cầm thì tỷ lệ thịt chỉ vào khoảng 38 - 45%.
• Lợn là loại vật nuôi dễ huấn luyện
Lợn không những là động vật dễ nuôi mà còn là loài động vật dễ huấn
luyện thông qua việc thiết lập các phản xạ có điều kiện. Ví dụ trong trường
hợp huấn luyện lợn đực giống xuất tinh và khai thác tinh dịch, ngoài ra trong
chăm sóc nuôi dưỡng chúng ta có thể huấn luyện cho lợn có nhiều các phản
xạ có lợi để nâng cao năng suất và tiết kiệm lao động, ví dụ như huấn luyện
lợn tiểu tiện đúng chỗ qui định....
• Đặc điểm tiêu hóa của bộ máy tiêu hoá lợn
Lợn là gia súc dạ dày đơn. Cấu tạo bộ máy tiêu hoá của lợn bao gồm
miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và cuối cùng là hậu môn.
Khả năng tiêu hóa của lợn với các loại thức ăn cao thường có tỷ lệ từ 80-85%
tùy từng loại thức ăn. Trong quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn, một phần
thức ăn ăn vào nhưng không được hấp thu làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu
hoá. Hiệu quả tiêu hoá ở lợn phụ thuộc vào một số yếu tố như tuổi, thể trạng
và trạng thái sinh lý, thành phần thức ăn, lượng thức ăn cung cấp, cách chế
biến thức ăn. Lợn rất khó tiêu hoá xơ vì vậy lượng xơ trong khẩu phần cần
hạn chế.
• Thương mại, thu nhập và phúc lợi từ chăn nuôi lợn
Khi lợn bắt đầu có giá trị kinh tế. Việc bán lợn và các sản phẩm lợn cung
cấp một nguồn thu nhập cho hàng triệu người dân trên thế giới. Các sản phẩm
này đã ảnh hưởng rộng đến các hoạt động kinh doanh khác như: Thương mại,
vận chuyển, thị trường, giết mổ, chế biến thức ăn...Ngoài ra nó còn có tác
dụng kích cầu đối với các ngành chế biến thức ăn, sản xuất con giống, tinh
dịch, thuốc thú y và các thiết bị khác. Chúng là một hình thức tiết kiệm cho
người dân, đó là hình thức dự trữ chờ khi điều kiện thị trường thuận lợi hoặc
khi gia đình cần có một món tiền đột xuất. Một đàn lợn lớn có ý nghĩa quan


độ ẩm. nhiệt độ, lượng mưa…

12


Quy luật sinh trưởng, phát triển của lợn thịt trải qua 3 giai đoạn: Thời kỳ sau
cai sữa, thời kỳ nuôi lợn choai, thời kỹ vỗ béo. Hiện nay giống lợn thịt tại địa
phương có hai giống: lợn hướng nạc và lợn lai kinh tế F1 là chủ yếu.

* Lợn lai kinh tế F1 đã áp dụng công thức lai giữa lợn đực ngoại và nái
nội rất có hiệu quả như: Lai lợn Đại Bạch x Móng Cái Đại Bạch x Ỉ; Edel x
Móng Cái Comwall x Móng Cái; Cornwall x Ỉ Landrace x Móng Cái;
Landrace x Lang Hồng…Tạo ra con lai F1 nuôi thịt 3 – 5 tháng tuổi đạt 85 –
100 kg, tỷ lệ nạc 40 – 41%.
* Giống lợn thịt hướng nạc có khá nhiều ở các nước trên thế giới, có các
giống được lai tạo Yorkshire, Landrace, Duroc. Hình dạng dài, phía mông
phát triển hơn đầu (Landrace), tỷ lệ nạc cao (chiếm 45 – 52% trong phần thịt
xẻ), tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị tăng trọng thấp hơn so với các giống
khác, hệ số di truyền về tỷ lệ nạc cao và ổn định.
Một số giống lợn thịt hướng nạc phổ biến ở nước ta như:
Yorkshire (Anh) phổ biến nhất nước ta hiện nay. Là giống da trắng, tai
dựng, mõm thẳng, ngực rộng, tỷ lệ nạc 52%, bình quân đẻ 1,9 – 2 lứa/năm,
khối lượng lợn con giống xuất bán đạt 16 – 20 kg/con, tăng trọng bình quân
trên 600g/ngày.
Lợn Duroc (Mỹ) màu lông thay đổi từ nhạt đến nâu sẫm, thân hình cân đối
to khỏe, mõm thẳng, tai ngắn hơi cụp, tỷ lệ nạc 56 – 60%.
Lợn Landrace và Yorkshire là 2 giống lợn được đánh giá có năng suất sinh
sản tốt, khi lai tạo hai giống được con lai F1. Về sinh trưởng của lợn nái hậu
bị F1 (L*Y) và (Y*L) gần tương đương nhau (540 – 545 g/ngày). Mức chi phí
thức ăn cho 1 kg tăng trọng F1 (L*Y) là 3,67 kg, còn F1 (Y*L) là 3,76 kg.

cho nền kinh tế có những bước phát triển nhảy vọt, đặc biệt là trong sản xuất
nông nghiệp đã đạt được những thành tựu to lớn, nó được thể hiện bằng việc
cung cấp đầy đủ lương thực thực phẩm, đảm bảo an ninh lương thực và là nước

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status