thiết kế mô phỏng, hỗ trợ giảng dạy môn kỹ thuật may cơ bản - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG

THIẾT KẾ MÔ PHỎNG, HỖ TRỢ
GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT MAY CƠ BẢN
S

K

C

0

0

3

9

5

9

MÃ SỐ: T2011 - 115

S KC 0 0 3 3 0 0


Đơn vị phối hợp chính


Thiết kế mô phỏng hỗ trợ giảng dạy môn Kỹ thuật may cơ bản

MỤC LỤC
Trang
Mục lục ........................................................................................................................ i
Thơng tin kết quả nghiên cứu bằng tiếng Việt ............................................................ 1
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
ở trong và ngồi nước............................................................................... 3
2. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 3
3. Mục tiêu đề tài ........................................................................................................ 3
4. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu .............................. 4
5. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 5
Chương 1: Cơ sở lý luận
1. Cơng nghệ dạy học và các học thut tâm lý .................................................... 6
2. Các lĩnh vực, lý thuyết và mơ hình (dạy học) liên quan ................................... 10
3. Tổng quan về đa phương tiện (MULTIMEDIA) dạy họ .................................. 13
4. Quan điểm dạy học theo hướng tích cực hóa người học .................................. 17
5. Giới thiệu các phần mềm đồ họa ứng dụng để xây dựng phần mềm
giảng dạy mơn học kỹ thuật may cơ bản ........................................................ 19
Chương 2: Thiết kế mơ phỏng
1. Các bước thiết kế .............................................................................................. 22
2. Nội dung kịch bản mơ phỏng trên phần mềm ................................................... 23
6. Kết quả nghiên cứu .................................................................................................. 53
6.1 Các bước thực hiện ...................................................................................... 53
6.2 Một số kết quả giao diện mơ phỏng đã thực hiện ........................................ 53
6.3 Thực nghiệm ................................................................................................ 57
7. Kết luận và kiến nghị ............................................................................................... 60

Quy trình lắp ráp hồn chỉnh một sản phẩm may phải được thực hiện qua
nhiều bước. Mỗi bước đó lại có những thao tác và kỹ thuật may riêng. Học sinh sẽ
thấy khó khăn trong việc hiểu và thuộc bài nếu chỉ trình bày quy trình may bằng
bảng phấn. Những hình vẽ phức tạp, cách may khơng trực quan sẽ làm học sinh thụ
động, khơng hào hứng với bài giảng vì khơng có minh họa cụ thể. Ngồi ra, các
bảng quy trình may được dùng ở xưởng thực tập lại khơng đáp ứng được u cầu về
thẩm mỹ, độ bền theo thời gian.
Đặc thù của nghề may là có nhiều sản phẩm đa dạng, cách thức lắp ráp cầu
kỳ, phức tạp, nhiều lớp vải. Nếu chỉ minh họa bằng hình ảnh tĩnh, ghép nhiều lớp sẽ
rất khó cho người học trong việc hình dung ra các bước thực hiện. Do vậy, việc

Nội dung đề tài

3


Thiết kế mô phỏng hỗ trợ giảng dạy môn Kỹ thuật may cơ bản

thiết kế một phần mềm mơ phỏng phục vụ cho cơng tác giảng dạy trên nền tảng của
khoa học tâm lý dạy học và cơng nghệ thơng tin là rất cần thiết và bổ ích cho người
dạy và cả người học, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo. Vì vậy, tác giả đã sử
dụng phần mềm Macromedia Flash Player 8.0 để mơ phỏng các bài giảng nhằm
minh họa kiến thức một cách trực quan sinh động. Kết quả thực nghiệm tạo được
khơng khí lớp sinh động, tiếp thu bài học dễ dàng hơn.
3. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài “Thiết kế mơ phỏng hỗ trợ giảng dạy mơn Kỹ thuật may cơ bản” sẽ
giúp cho học sinh sau khi học xong mơn Kỹ thuật may cơ bản sẽ có những kiến
thức và kỹ năng sau:
- Xác định được cấu trúc chi tiết của một sản phẩm may cụ thể.
- Trình bày được quy trình may của một sản phẩm may cụ thể.

5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung đề tài

5


Thiết kế mô phỏng hỗ trợ giảng dạy môn Kỹ thuật may cơ bản

CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Cơng nghệ dạy học và các học thut tâm lý
1.1 Sơ lược lịch sử cơng nghệ dạy học
Trước chiến tranh thế giới thứ II, cơng nghệ dạy học (Instructional
Technology) chỉ được xem là giai đoạn nghiên cứu các lý thuyết học tập, các
phương tiện trực quan và nghe nhìn như truyền thanh, truyền hình, … vào trong
việc giảng dạy và học tập. Khi nghiên cứu về dạy học chương trình hố ra đời và
phát triển thì cơng nghệ dạy học đã được xem xét ở những quan điểm tiến bộ hơn.
Đó là việc ứng dụng những phương tiện truyền thơng hiện đại và những lý thuyết
truyền thơng, lý thuyết học tập vào giảng dạy. Đặc biệt, giai đoạn 1950 -1970 trong
nhà trường đã sử dụng máy tính như là một phương tiện hỗ trợ đắc lực cho việc học
tập. Cùng lúc này cơng việc giảng dạy và học tập đã được phân tích, tổ chức thiết kế
một cách tinh tế và hồn thiện hơn bởi 3 dòng tư tưởng của lý thuyết học tập gồm:
thuyết hành vi, thuyết nhận thức và thuyết kiến tạo.
 Thuyết hành vi (Behaviorism Theory ) nhấn mạnh hành vi quan sát hơn
là suy nghĩ. Cơng nghệ dạy học dựa trên thuyết hành vi chú trọng đến
việc thường xun luyện tập và thực hành. Chính điểm này đơi lúc làm
cho con người vận dụng một cách máy móc và thụ động.
 Thuyết nhận thức (Cognitive Theory),lại nhấn mạnh đến tầm quan trọng
của khái niệm. Qua thuyết này, con người nhận thấy sự tương đồng giữa
máy tính và trí não. Có sự gần gũi giữa người và máy tính vì nó cũng có

“Cơng nghệ dạy học là ứng dụng cách tiếp cận hệ thống để giải quyết vấn đề
về giảng dạy.” (Thomas Reeves, đại học Georgia)
“Cơng nghệ dạy học là lý thuyết và thực hành của cơng việc thiết kế, phát
triển, sử dụng, quản lý và đánh giá tiến trình và nguồn tài ngun trong học tập”
(Seels & Richey, Washington, D.C. Association for Communication and
Technology)
“Cơng nghệ dạy học là thiết kế dạy học từ triển vọng của người học hơn là
tiếp cận từ nội dung của giáo dục truyền thống và sự huấn luyện” (Morrison, Ross,
Kemp)
“Cơng nghệ dạy học cung cấp cho trường sự thiết kế, chọn lựa, sự hiệu quả
và sự đóng góp về phương tiện dạy học” (San Diego State University Instructional
Technology Services)
1.3 Đối tượng của cơng nghệ dạy học
Dựa trên cơ sở việc học của con người, cơng nghệ dạy học cần nghiên cứu
các vấn đề sau:
 Sử dụng cơng nghệ để thay đổi phương pháp dạy và học nhằm nâng
cao hiệu quả dạy học
 Thực hiện q trình dạy học như một cơng nghệ.

Chương 1: Cơ sở lý luận

7


Thiết kế mô phỏng hỗ trợ giảng dạy môn Kỹ thuật may cơ bản

 Chiến lược phát triển cơng nghệ dạy học, cả về thiết bị, con người,
quản lý và chính sách.1
Với quan điểm trên, cơng nghệ dạy học có thể triển khai theo những bước
sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận

8


Thiết kế mô phỏng hỗ trợ giảng dạy môn Kỹ thuật may cơ bản

 Tạo sự tương tác giữa người dạy và người học (người học phải thực sự
thực hiện hành vi học của mình)
 Người dạy theo dõi diễn biến q trình, điều chỉnh, bổ sung (cố gắng thực
hiện đúng kế hoạch trình tự quy trình ban đầu vạch ra)
 Nhận sự phản hồi từ người học.
 Vừa thực hiện, vừa kiểm tra từng nội dung đề ra ở giai đoạn 1.
Giai đoạn 3: Đánh giá việc thực hiện quy trình dạy học
 Đưa ra thang đánh giá chất lượng
 Kiểm tra sự tương tác giữa thầy –trò.
 Nhận xét các bước của quy trình dạy học, hồn chỉnh ở từng khâu: khâu
chuẩn bị, thực hiện và cả khâu đánh giá.
Trong giai đoạn 3 này, cơng việc đánh giá có thể được hiểu một cách rộng
hơn đó là sự tự đánh giá. Tức là cả người học và người dạy đều có thể kiểm tra đánh
giá từng bước của q trình, nhìn nhận tồn bộ quy trình dạy và học mà rút ra
những kinh nghiệm bổ ích cho bản thân và hồn chỉnh thêm kiến thức. Tuy nhiên,
thầy dạy - trò học, đúng là có mối liên hệ giữa dạy và học nhưng khơng phải trong
bất cứ trường hợp nào cũng có sự kích thích và đáp ứng đơn giản. Khơng được
nhầm lẫn giữa người thầy (tổ chức và đánh giá việc học) với học sinh (những người
thực hiện việc học).
Cơng nghệ dạy học được nghiên cứu và ứng dụng trong mơi trường học tập
nên đối tượng ứng dụng chính là người dạy và người học. Người dạy dùng những
phương tiện, cơng nghệ, phần mềm dạy học, … nhằm thiết kế bài giảng, tổ chức
lớp học, đưa những nội dung học phong phú, … đến với người học. Khi q trình

ứng. Giáo viên sẽ nghiên cứu, quan sát những phản ứng của
người học nhằm giúp họ có được trình tự học tập rõ ràng và
hiệu quả.
 Tiếp cận nhận thức có các tác giả tiêu biểu như Jean Pieget,
John Dewey, Jerome Bruner, … Theo quan điểm này thì
người học còn vận dụng trí tuệ của mình trog q trình học
tập nên cần có sự nhận thức đúng đắn, có chế độ xử lý thơng
tin, cơ chế ghi nhớ, … khác nhau ở mỗi người nên giáo viên
sẽ hỗ trợ người học xây dựng tri thức thơng qua những kinh
nghiệm có sẵn của người học và những nền tảng kiến thức
mới mà giáo viên cung cấp.
 Tiếp cận cấu trúc chính là người học tự giải quyết những vấn
đề phát sinh trong thực tế. Người dạy và người học sẽ cùng

2

Nguyễn Kỳ biên dịch, Tự đào tạo để dạy học, Trung tâm nghiên cứu và phát triển tự học, Nxb giáo dục,
1998, trang 29.

Chương 1: Cơ sở lý luận

10


Thiết kế mô phỏng hỗ trợ giảng dạy môn Kỹ thuật may cơ bản

kiến tạo kiến thức. Những gì ta tự mình phát hiện được thì ta
sẽ nhớ mãi. Người học được chuẩn bị những tri thức để tự
bản thân giải quyết vấn đề, học tập bằng hành động (active –
learning). Người học hoạt động bằng chính bản thân mình

mục tiêu
dạy học

Chương 1: Cơ sở lý luận
đầu vào

Xác định
hnh vi

Viết
Tiêu chí
đánh giá

Phân tích

Phát triển
tiu chí
đánh giá

Tu chỉnh

Phát triển
chiến lƣợc
dạy học

dạy

Phát triển &
Lựa chọn tài
liệu dạyphƣơng tiện

thực hiện

Đánh giá

Mơ hình Hannafin & Peck
Xác định
nhu cầu

Thiết kế

Phát triển hồn chỉnh nội
dung và thực hiện

Bắt đầu

Đánh giá và tu chỉnh

3. Tổng quan về đa phương tiện (MULTIMEDIA) dạy học
3.1 Khái niệm về Multimedia:
Multimedia (đa phương tiện) thể hiện sự tích hợp của nhiều thành phần
phương tiện khác nhau, mà về bản chất chúng thể hiện các nội dung riêng biệt.
Multimedia có thể xem như sự kết hợp của văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạt hình
và video được tổng hợp lại nhờ cơng cụ máy tính.
Đa phương tiện dạy học tích hợp nhiều dạng phương tiện dùng trong q trình
dạy học. Đó là cơng nghệ kết hợp in ấn, radio, truyền hình, mơ phỏng, đồ thị và các
dạng phương tiện trình bày khác để chuyển giao thơng tin, làm tăng ảnh hưởng của
thơng điệp lên gấp bội. Với đa phương tiện: “việc học tăng lên hơn 50% , mức vững
chắc của học tập tốt hơn 50 – 60% và sự ghi nhớ nội dung cao hơn 20 – 50%”.

Chương 1: Cơ sở lý luận

cần thiết, sắp xếp và xử lý chúng để hình thành khái niệm.
3.2 Tầm quan trọng của multimedia


Cho phép cung cấp cho người học những kinh nghiệm cụ thể về đối tượng
học tập theo kiểu trải nghiệm gián tiếp. Từ đó, người học có được những
kinh nghiệm cụ thể về tư duy, về hành vi, phép ứng xử.



Multimedia có thể góp phần gia tăng cơ hội học tập với chi phí thấp trong
điều kiện kinh tế chưa thật sự dồi dào.



Multimedia có thể tạo nên mơi trường học tập vui vẻ và thân thiện mà
khơng bị cản trở bởi tâm trạng lo sợ và thất bại, tạo thuận lợi khá tốt về mặt
tâm lý cho người học.



Multimedia huy động tất cả khả năng xử lý thơng tin của con người, có khả
năng cung cấp một lượng kiến thức tổng hợp và sâu sắc hơn so với các giáo

Chương 1: Cơ sở lý luận

14


Thiết kế mô phỏng hỗ trợ giảng dạy môn Kỹ thuật may cơ bản


thân
 Học với một người thầy kiên nhẫn và chu đáo
 Thường xun nhận được phản hồi đánh giá
 Cho phép làm việc sáng tạo
 Tiết kiện thời gian, nhờ đó có thể khám phá nhiều vấn đề mới
 Khả năng tìm giải pháp thay thế những hoạt động học kém hiệu quả
 Tăng cường thời gian tiếp xúc thảo luận với học sinh .

Nhược điểm của multimedia:


Vốn đầu tư lớn: Đòi hỏi cấu hình máy tính có cấu hình mạnh vì những hình
ảnh, âm thanh, mơ phỏng, video trong chương trình chiếm một lượng dữ

Chương 1: Cơ sở lý luận

15


Thiết kế mô phỏng hỗ trợ giảng dạy môn Kỹ thuật may cơ bản

liệu lớn trong bộ nhớ làm cho tốc độ máy chậm lại, đối với các máy tính có
cấu hình thấp thì sẽ khơng thích hợp để sử dụng các phần mềm này.


Thiết bị máy chiếu (projector) khá đắt tiền




Người học hầu như chỉ quan sát nhanh, nghe, lĩnh hội, khơng có cơ hội trao
đổi với giáo viên, khơng tham gia hay tác động vào chương trình ngoại trừ
những thao tác: dừng, tới, lùi. . .
 Multimedia tạo nên những tiện lợi đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, nhờ mơ
phỏng người học có thể nắm bắt được bài học một cách nhanh chóng gần
tương tự như được tiếp cận việc thực hành. Các kênh thơng tin: âm thanh,
hình ảnh mơ phỏng… cuốn hút và huy động tối đa các giác quan của người
học, giúp họ có cảm giác và tri giác tốt hơn, từ đó lĩnh hội kiến thức dễ
dàng hơn.
 Với truyền thơng đa phương tiện, tiến trình học với mục tiêu có định hướng,
có nhiều người tham dự, mềm dẻo về thời gian và khơng gian, khơng bị
ảnh hưởng bởi khoảng cách và đáp ứng nhu cầu đối với những kiểu học
khác nhau. Hình mơ phỏng làm cho người học trở nên vui thích và phấn
khởi, kích thích người học, biến q trình đào tạo thành q trình tự đào

Chương 1: Cơ sở lý luận

16


Thiết kế mô phỏng hỗ trợ giảng dạy môn Kỹ thuật may cơ bản

tạo.
3.3 Thiết kế dạy học với multimedia:
Điều quan trọng nhất của việc thiết kế giảng dạy qua multimedia là lựa chọn
phương tiện và áp dụng theo cách tốt nhất để việc học đạt được kết quả theo mục
tiêu đã xác định. Cần phải xem xét các thành phần khác nhau cấu thành thiết kế dạy
học cho hệ thống học tập multimedia như: mục tiêu, nội dung của TKDH và lựa
chọn cách đánh giá thích hợp.
 Mục tiêu: Phải xác định rõ mục tiêu học tập với multimedia:

nhiều, phải đọc, viết, thảo luận, hoặc tham gia giải quyết các vấn đề. Theo
quan điểm học tập tích cực: hoạt động chủ yếu là làm tích cực hóa q trình
nhận thức của người học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người
học, phát huy tính sáng tạo, năng động của người học.
- Quan điểm học tích cực chỉ thực sự có hiệu quả khi người học thật sự chiếm
lĩnh cái cốt lõi của vấn đề nghiên cứu. Q trình nhận thức chủ yếu đi vào
phân tích chiều sâu, vào bản chất của vấn đề, là q trình tự học, tự nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận

17


Thiết kế mô phỏng hỗ trợ giảng dạy môn Kỹ thuật may cơ bản

của người học. Cách tiếp cận việc học của người học theo hướng “tiếp cận
theo chiều sâu”, người học khai thác thơng tin nhận thức ở trình độ cao, tìm
hiểu ý tưởng chính, chuyển hóa hoặc cấu trúc lại những kiến thức đã có. Nhờ
vậy, người học có thể hiểu kỹ hơn, có sự xem xét, giải thích rõ hơn về vấn đề
đang nghiên cứu khơng chỉ theo một hướng mà theo nhiều hướng. Đây chính
là cách tiếp cận hiểu sâu, nhớ lâu và chú trọng vào mặt chất lượng của việc
học.
Với cách tiếp cận này, vị trí của người học đã chuyển biến từ khách thể
tiếp nhận tri thức một cách thụ động, một chiều trở thành chủ thể tích cực, tự
lực, tự giác và năng động. Chuyển biến việc học từ chỗ đơn giản là sự học, sự
bắt chước, tái hiện, ghi nhớ, ơn luyện một cách máy móc, sao chép những bài
bản, chân lý có sẵn trở thành hoạt động học tập. Nghĩa là người học có động
cơ học tập, có hệ thống hành động học tập với những mục tiệu xác định, có
kỹ năng và phương pháp, phương tiện thích hợp, có sự hoạch định các nhiệm
vụ học tập một cách tự giác, chủ động dựa trên những ngun tắc tư tưởng và

đâu, dựa trên mối quan hệ khơng thể tách rời nhau giữa quan niệm học của trò
và quan niệm dạy của thầy.
5. Giới thiệu các phần mềm đồ họa ứng dụng để xây dựng phần mềm giảng dạy
mơn học kỹ thuật may cơ bản:
ADOBE PHOTOSHOP
Adobe Photoshop là phần mềm chỉnh sửa ảnh dạng bitmap thơng dụng nhất
hiện nay. Photoshop có những cơng cụ đặc biệt mạnh để cắt, dán, sao chép, chỉnh
sửa, tạo các hiệu ứng … cho các tập tin hình ảnh dạng bitmap.
Tác giả sử dụng Photoshop để thiết kế và chỉnh sửa một số hình ảnh thời
trang download trên Internet về.
MƠ PHỎNG MACROMEDIA FLASH PLAYER 8.0
Flash là một cơng cụ biên tập cho người thiết kế và phát triển sử dụng và tạo
ra các bản trình bày (presentation), các ứng dụng và các nội dung khác trong đó có
người dùng có thể tương tác. Một dự án Flash có thể bao gồm những hoạt họa đơn
giản, nội dung video, các trình bày phức tạp, các ứng dụng Windows cơ bản hay tất
cả mọi thứ. Người dùng có thể tạo ra một dứng dụng Flash bao gồm hình ảnh, âm
thanh, video và cả các hiệu quả đặc biệt.
Flash đặc biệt thích hợp cho việc tạo ra các nội dung chuyển giao trên
Internet vì kích thước tập tin của nó rất nhỏ. Flash tạo được điều này là nhờ nó sử
dụng rộng rãi đồ họa dạng Vector. Đồ họa vector đòi hỏi ít bộ nhớ cũng như khơng
gian lưu trữ hơn đồ họa điểm ảnh (bitmap graphics).
Để xây dựng một ứng dụng Flash, tác giả tạo một hình ảnh với các cơng cụ vẽ của
Flash và nhập vào đó các thành phần multimedia khác. Sau đó, người dùng sẽ xác
định cách thức và thời gian sử dụng các thành phần đó để tạo ra ứng dụng cần thiết.
Khi xử lý các nội dung của Flash, người dùng làm việc trong một tập tin dữ liệu
Flash (Flash Document), tập tin này có phần đi FLA và có 4 phần chính:
 Stage (sân khấu)
Stage là vùng màn hình mà bạn vẽ vào và là vùng trình diễn khi phim đã được
xuất bản.


Thiết kế mô phỏng hỗ trợ giảng dạy môn Kỹ thuật may cơ bản

Sử dụng cơng cụ cơ bản
Chọn, chỉnh sửa hình và nét.

Vẽ nét trực tiếp.

Chọn, chỉnh sửa điểm.

Vẽ màu trực tiếp.

Vẽ đường thẳng.

Các phép biến hình.

Chọn miền màu.

Tùy biến kiểu tơ màu.

Vẽ đường cong.

Tạo nét viền.

Đánh chữ.

Đổ màu vào miền.

Vẽ Elip.

Cơng cụ hỏi màu.


Bƣớc 2: Thiết kế kịch bản cho phần mềm
 Thiết kế giao diện trình bày, bố cục nội dung, phương pháp bố trí hình ảnh,
hình vẽ, các nút điều hướng phù hợp giao diện.
 Thiết kế giao diện cho các quy trình may chi tiết sản phẩm cụ thể.
Bƣớc 3: Ứng dụng chƣơng trình Macromedia Flash chuyển các nội dung đã
soạn thảo để xây dựng mơ phỏng.
 Thiết kế mơ phỏng theo đúng kịch bản đã xây dựng
Bƣớc 4: Thực nghiệm kết quả đã đạt đƣợc

Chương 2: Thiết kế mô phỏng

22


Thiết kế mô phỏng hỗ trợ giảng dạy môn Kỹ thuật may cơ bản

2.2 Nội dung kịch bản mơ phỏng trên phần mềm
BÀI 1: CÁC ĐƢỜNG MAY CƠ BẢN
1. Mục tiêu
− Sau khi học xong bài học người học có khả năng: phân biệt được các dạng
đường may cơ bản, phương pháp nối vải và các u cầu kỹ thuật trong q
trình may.
− Có thể vận dụng vào việc lắp ráp các sản phẩm sau này.
2. Các bƣớc thực hiện
2.1. CÁC ĐƢỜNG MAY CƠ BẢN
2.1.1. Đường may can
− Là đường may tới trên máy, dùng để may 2 hoặc nhiều lớp vải với nhau.
− Đặt hai lớp vải của sản phẩm bề mặt úp vào nhau, may một đường theo
dấu phấn vẽ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status