BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
PHÂN TÍCH BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP TĨNH
KẾT HỢP VỚI KHOAN DẪN TRONG TÍNH TOÁN
THIẾT KẾ NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG
S
K
C
0
0
3
9
5
9
MÃ SỐ: T2011-77/KHCN-GV
S KC 0 0 3 3 3 9
Vấ n đề thực tiề n ............................................................................................................5
2.
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................................5
3.
Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................6
4.
Ý nghĩa khoa học của đề tài ..........................................................................................6
5.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn..................................................................................6
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CỌC KHOAN DẪN ÉP ............................................... 7
1. 1
Mở đầ u ..........................................................................................................................7
1.2
Thiết bị và biện pháp thi công cọc khoan dẫn ép ..........................................................7
1.3
Xác lập nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................11
CÁC CÔNG TRÌNH TẠI QUẬN 9, TP.HCM ................................................................. 29
4. 1
So sánh sức chịu tải của cọc xác định theo các công thức lý thuyết và thí nghiệm nén
tĩnh hiện trường ......................................................................................................................29
4. 2
Xác định độ tăng sức chịu tải của cọc khi đi qua từng lớp đất tại mỗi hố khoan .......30
4. 3
Phân tích giải pháp co ̣c ép kế t hơ ̣p với khoan dẫn vào công trình chung cư Phước
Bình – Q.9, TP.HCM..............................................................................................................32
Chƣơng 5: KIẾN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................40
CNĐT: Nguyễn Văn Chúng
Trang 2
Đề tài NCKH 2011
5. 1
Kế t luâ ̣n .......................................................................................................................40
5. 2
Kiế n nghi .....................................................................................................................
Đề tài NCKH 2011
Chƣơng: MỞ ĐẦU
1. Vấn đề thực tiễn
Hiện nay, công tác thiết kế và thi công móng cọc ép bê tông cốt thép được ứng dụng
khá rộng rãi và phổ biến trong các công trình dân dụng, công nghiệp do các ưu điểm về
giá thành và kỹ thuật thi công so với cọc khoan nhồi.
Tuy nhiên, có một số hạn chế và khuyết điểm của công tác thi công ép cọc do quá trình
ép có thể xuất hiện độ chối giả khi cọc đi qua các lớp cát khá dày. Quá trình ép cọc
cũng có thể làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận do sự lèn chặt đất làm nền đất
công trình xung quanh bị đẩy trồi hoặc lún sụt.
Vì vậy, để tranh hiện tượng trên, cần phải làm giảm sự xuất hiện độ chối giả hay tránh
sự lèn ép lên nền đất các công trình xung quanh bằng biện pháp ép rung, khoan dẫn
trước khi ép, ép có sối nước. Trong đó, phương pháp cọc ép có khoan dẫn hiện nay
được lựa chọn vì tính khả thi của nó.
Tuy nhiên, việc thiết kế và thi công móng cọc ép có khoan dẫn ở Việt Nam hiện nay
còn khá mới mẻ, được thực hiện theo tiêu chuẩn thiết kế TCXD 205-1998 và tiêu chuẩn
thi công TCVN 286-2003. Việc thực hiện thiết kế theo tiêu chuẩn này bộc lộ nhiều hạn
chế do tiêu chuẩn TCXD 205-1998 chưa đưa ra được các hệ số mR, mf cụ thể đối với
từng địa chất khác nhau và đối với các đường kính lỗ khoan dẫn khác nhau. Thực tế
hiện nay, người thiết kế lựa chọn đường kính lỗ khoan và chiều sâu khoan dẫn dựa trên
kết quả thử tĩnh các cọc thử rồi mới đưa ra được các số liệu thiết kế cuối cùng, do vậy
làm mất nhiều thời gian và phát sinh thêm chi phí cho việc chờ đợi kết quả của công tác
thử tĩnh.
Nghiên cứu “phân tích biê ̣n pháp thi công ép tiñ h kế t hơ ̣p với khoan dẫn trong tin
́ h toán
thiế t kế nề n móng nhà cao tầng” được đặt ra như một nhu cầu cấp thiết trong thực tiễn
nhằm góp phần làm hạn chế rủi ro vả phát sinh các chi phí cho công trình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu biê ̣n pháp thi công co ̣c ép kế t hơ ̣p với khoan dẫn : chiề u sâu hố kh oan,
có khoan dẫn nhằm lựa chọn phương án móng tối ưu, góp phần làm hạn chế phát
sinh thời gian, chi phí cho công trình.
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu sức chịu tải của cọc ép có khoan dẫn, ảnh hưởng của
khoan dẫn lên sự giảm ma sát bên của cọc khi thi công ép cọc.
Do hạn chế về mặt số liệu thực nghiệm, các vấn đề được nghiên cứu được thực hiện
đối với địa chất của các công trình thuộc Quận 9, Tp.Hồ Chí Minh.
CNĐT: Th.S Nguyễn Văn Chúng
Trang 6
Đề tài NCKH 2011
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CỌC KHOAN DẪN ÉP
1.1 Mở đầu
Cọc và móng cọc đã được sử dụng từ rất sớm. Khoảng 12.000 năm trước, những người
dân từ thời kỳ đồ đá mới của Thụy Sĩ đã biết sử dụng các cọc gỗ cắm xuống các hố
nông để xây dựng trên hệ cọc này.
Ngày nay, móng cọc BTCT đúc sẵn được dùng nhiều cho các công trình nhà cao tầng
hoặc có số tầng vừa trên đất yếu, trong nhà dân dụng và các nhà xưởng, cho các công
trình cầu, cảng, thủy lợi. Nhưng đôi khi việc ép cọc bê tông cũng có lý do gây một số ít
tác hại có thể ảnh hưởng tới những căn hộ liền kề vì vậy trong trường hợp này chúng ta
phải khoan dẫn trước khi ép cọc bê tông với lý do sau :
1 – Nền móng nhà liền kề yếu, do xây dựng lâu năm.
2 – Tác dụng của công tác khoan dẫn làm giảm sự đùn đất có thể gây lún, nứt, phồng
nền nhà bên.
Trung Quốc
1.2.2. Vật tƣ, nguyên liệu sử dụng:
Bốn nguyên liệu chính sử dụng trong quá trình thi công khoan dẫn: Điện, nước, dầu
Diesel và bột Bentonite. Trong quá trình thi công khoan dẫn, bột bentonite được sử
dụng để pha chế dung dịch bentonite giữ ổn định thành hố khoan.
1.2.3. Công tác quản lý chất lƣợng.
CNĐT: Th.S Nguyễn Văn Chúng
Trang 7
Đề tài NCKH 2011
-
Công tác khoan dẫn được thực hiện tới độ sâu thiết kế, sử dụng phương pháp khoan
thổi rửa bằng dung dịch sét bentonit.
-
Bột sét bentonite sử dụng trong thi công có chứng chỉ xuất xưởng và phiếu kiểm tra
bảo đảm chất lượng.
-
Tiêu chuẩn kiểm tra dung dịch bentonite đảm bảo thành hố khoan không bị sập lỡ.
-
Đào hố chứa dung dịch
bentonite, chuẩn bị dung
dịch khoan đúng yêu cầu
KT1
KT2
Định vị tim hố
khoan
KT3
Đưa mũi khoan vào vị trí TC, điều chỉnh vị trí và độ thẳng
đúng theo 2 phương
Khởi động máy khoan, khoan hết chiều sâu thiết kế, luôn
điều chỉnh độ thẳng đúng theo 2 phương, theo dõi và điều
chỉnh dung dịch khoan thích hợp
KT4
Kết thúc TC 1 hố khoan, chuyển sang hố khoan tiếp theo
Nghiệm thu, tổng hợp khối lượng thi công
Kết thúc và lưu hồ sơ
b. Mô tả quá trình thi công
-
Sau khi nhận mặt bằng thi công khoan dẫn từ bên A, chủ nhiệm công trình chủ trì
phân công, điều động, tổ chức các kỹ thuật công trình, các tổ đội thi công và thầu
-
Nếu KT4 đạt thì kết thúc thi công 1 hố khoan, chuyển sang hố khoan tiếp theo. Nếu
KT4 không đạt thì tiến hành khoan lại đến khi đạt yêu cầu KT4 thì kết thúc thi công
1 hố khoan và chuyển sang hố khoan tiếp theo.
-
Trong quá trình khoan, cán bộ kỹ thuật của đơn vị khoan và cán bộ kỹ thuật của tổng
thầu cùng tư vấn giám sát và chủ đầu tư xác nhận phân cấp đất đá theo địa tầng thực
tế của lỗ khoan.
c. Hƣớng dẫn thi công
-
Thi công khoan dẫn được thực hiện theo thứ tự các đài cọc. Đối với mỗi đài có thể
khoan tối đa 3 hố cho một lượt khoan theo hình zích zắc rồi chuyển sang đài liền kề
theo hướng thi công. Thứ tự khoan này để đảm bảo thành hố khoan không bị sập lở
và thuận tiện cho thi công ép cọc. Sau khi ép xong 3 cọc tại các vị trí đã khoan mới
tiến hành khoan tiếp các hố còn lại của đài cọc đó.
-
Nếu trong quá trình thi công ép cọc, thành hố khoan bị sập lỡ nhiều thì giảm số
lượng hố khoan trong một đài cọc xuống 1 đến 2 hố khoan. Sau khi hoàn thành ép
cọc vào vị trí đã khoan dẫn mới chuyển sang khoan hố tiếp theo trong đài cọc đó.
-
trường.
CNĐT: Th.S Nguyễn Văn Chúng
Trang 11
Đề tài NCKH 2011
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC
2.1 SỨC CHỊU TẢI DỌC TRỤC CỦA CỌC
2.1.1 Sức chịu tải dọc trục của cọc theo vật liệu
Cọc làm việc như một thanh chịu nén đúng tâm, lệch tâm hoặc chịu kéo (khi cọc bị nhổ)
và sức chịu tải của cọc theo vật liệu có thể được tính theo công thức sau:
Qvl = .Ap.Rvl
(2.1)
Trong đó: Qvl – Sức chịu tải của cọc theo vật liệu
Ap – diện tích tiết diện ngang của cọc
Rvl – cường độ chịu nén tính toán của vật liệu làm cọc
- hệ số ảnh hưởng bởi độ mảnh của cọc
2.1.2 Sức chịu tải dọc trục của cọc theo đất nền
Sức chịu tải cực hạn của cọc Qu bao gồm sức kháng bên QS và sức kháng mũi Qp
Qu = Q s + Q p
(2.2)
hoặc Qu = ASfs + Apqp
(2.4)
Phƣơng pháp Vesic
Vesic đề nghị một phương pháp xác định sức chịu tải của đất nền ở mũi cọc
Qu = Apqp = Ap cNc* 1 2K0 q' N*
3
(2.5)
Ko = (1 - sin ) – hệ số áp lực đất ở trạng thái nghỉ
Như vậy N* =
3N q*
1 2K0
Mặt khác ta có quan hệ: N c* = ( Nq* - 1)cotg
Theo Vesic Nq = f(Irr)
Trong đó Irr =
Phƣơng pháp :
Tomlinson đề nghị thêm vào thành phần lực dính một số trong công thức xác định
lực ma sát xung quanh giữa cọc và đất.
CNĐT: Th.S Nguyễn Văn Chúng
Trang 13
Đề tài NCKH 2011
fs = .ca + h' .tg a = .ca + Ks. v' .tg a
(2.7)
Hệ số điều chỉnh được điều chỉnh theo bảng [1]
Phƣơng pháp
Công thức xác định lực ma sát giữa đất và cọc có dạng:
fs = Ks. v' .tg a ; đặt = Ks. tg a ta được fs = v'
(2.8)
Vì v' là ứng suất do trọng lượng bản thân nên khi có ứng suất phụ thêm do tải ngoài
đặt trên mặt đất ta có thể hiệu chỉnh fs = ( v' + s' ).
Theo phương pháp này giá trị dao động trong khoảng từ 0.25 đến 0.4 nếu ta sử dụng
Ks = Ko.
Một số nghiên cứu khác của Bhushan (1982) bổ sung cách xác định như sau:
= Ks. tg a = 0,18 + 0,0065Dr hoặc Ks = 0,5 + 0,008Dr
Trong đó: Dr – độ chặt tương đối của cát.
Phƣơng pháp
70
Hình 2.1. Biểu đồ xác định giá trị hệ số
Phƣơng pháp Coyle – Castillo
Năm 1981, Coyle – Castillo đưa ra một cách xác định sức chịu tải của cọc trong nền cát,
sau hàng loạt phân tích các kết quả thí nghiệm nén tĩnh và đóng cọc thử tại hiện trường.
Qs = fs.As
CNĐT: Th.S Nguyễn Văn Chúng
(2.10)
Trang 14
Đề tài NCKH 2011
fs – là lực ma sát đơn vị giữa đất và cọc được tác giả thiết lập quan hệ thực nghiệm với
góc ma sát và tỷ số z/B, với chiều sâu z tính đến giữa lớp cát vả B là bề rộng của cọc.
Lưu ý rằng, phương pháp của Coyle – Castillo không xét đến loại vật liệu làm cọc, ảnh
hưởng việc hạ cọc và điều kiện ứng suất ban đầu.
Phƣơng pháp tổng quát Kulhawy
Một phương pháp khác nhằm xác định lực ma sát fs đất cát với mặt bên của cọc được
Kulhawy đưa ra có dạng sau:
fs = v' Ko K tg a
Ko
'
Trong đó: Ko = (1 - sin ' )OCR sin
v' - ứng suất hữu hiệu thẳng đứng tại điểm tính fs
Trang 15
Đề tài NCKH 2011
2.1.2.3 Xác định sức chịu tải của cọc xét đến ảnh hƣởng của khoan dẫn theo TCVN
205:1998
Sức chịu tải tiêu chuẩn của cọc được xác định theo công thức sau:
Qtc = m(mrqpAp + u mf . f si .Li )
(2.13)
Trong đó:
fs – cường độ chịu tải ở mặt bên của cọc
qp– cường độ chịu tải ở mũi cọc
m – hệ số làm việc của đất lần lượt ở mũi cọc và mặt bên cọc có kể đến ảnh hưởng
của phương pháp hạ cọc đến sức chống tính toán của đất xác định theo bảng sau:
Hệ số điều kiện làm việc
Phƣơng pháp hạ cọc
Dƣới mũi cọc
Ở mặt bên
mr
cọc
Hạ cọc bằng cách đóng vào lỗ khoan mồi với
độ sâu mũi cọc không nhỏ hơn 1m dưới đáy
Thiết bị thí nghiệm bao gồm hệ gia tải, hệ phản lực và hệ đo đạc quan trắc
CNĐT: Th.S Nguyễn Văn Chúng
Trang 16
Đề tài NCKH 2011
Hình 2.2. Sơ đồ lắp đặt thiết bị phản lực cọc neo
Hình 2.3. Sơ đồ lắp đặt thiết bị phản lực sàn chất tải
b/ CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM
-
Việc thí nghiệm chỉ được tiến hành cho các cọc đã đủ thời gian phục hồi cấu trúc của
đất bị phá hoại trong quá trình thi công. Cụ thể được quy định như sau:
Ít nhất là 7 ngày đối với cọc đặt ở nền đất cát
Ít nhất là 10 - 12 ngày đối với nền lẫn đất sét và cát
Ít nhất là 15 ngày đối với nền đất sét
Ít nhất là 25 ngày đối với bùn hoặc đất có bùn.
-
Trong khoảng thời gian nghỉ của cọc, không được tiến hành các việc làm nhiễu môi
trường, tăng áp lực nước lỗ rỗng trong phạm vi 30m khu vực cọc thí nghiệm.
CNĐT: Th.S Nguyễn Văn Chúng
Trang 17
như quy trình gia tải tiêu chuẩn.
Chu kỳ thứ hai: gia tải lại đến cấp tải cuối của chu kỳ thứ nhất, thời gian giữ mỗi
cấp tải là 30 phút. Tiếp tục gia tải đến cấp tải cuối của chu kỳ thứ hai, sau đó
giảm tải về 0. Giá trị mỗi cấp gia tải, giảm tải và thời gian giữ tải cho chu kỳ thứ
hai như quy trình gia tải tiêu chuẩn.
Chu kỳ tiếp theo: chu kỳ gia tải tiếp theo được lặp lại như chu kỳ thứ hai đến tải
trọng phá hoại hoặc tải trọng lớn nhất theo dự kiến, theo nguyên tắc cấp tải cuối
của chu kỳ sau lớn hơn chu kỳ trước đó. Có thể tăng gấp đôi cấp gia tải hoặc gia
tải một lần đến cấp cuối của chu kỳ trước đó khi gia tải lại của chu kỳ sau.
Bảng. Thời gian theo dõi độ lún và ghi chép số liệu
Cấp tải trọng
Thời gian theo dõi và đọc số liệu
Không quá 10 phút một lần cho 30 phút đầu
Cấp gia tải
Không quá 15 phút một lần cho 30 phút sau đó
Không quá 1 giờ một lần cho 10 giờ tiếp theo
Không quá 2 giờ một lần cho 12 giờ sau cùng
CNĐT: Th.S Nguyễn Văn Chúng
Trang 18
Đề tài NCKH 2011
Cấp gia tải lại và cấp
giảm tải
d.1.2 Phương pháp Chin: dùng cả cho thí nghiệm QM và SM.
d.1.3 Phương pháp De Beer: dùng cho thí nghiệm SM.
d.1.4 Tiêu chuẩn 80% của Brinch Hansen: dùng cho cả thí nghiệm QM và SM, tiêu chuẩn
phá hoại rất phù hợp với phá hoại xuyên.
d.1.5 Phương pháp Fuller và Hoy: dùng cho thí nghiệm QM, không thích hợp cho cọc dài vì
chúng có các chuyển vị đàn hồi lớn dẫn đến độ nghiêng 0.05in/tấn sẽ xẩy ra sớm
hơn.
d.1.6 Phương pháp Butler và Hoy: dung cho thí nghiệm QM
d.1.7 Tiêu chuẩn 90% của Brinch Hansen: Đây là phương pháp dùng để thử và có sai số,
dùng cho thí nghiệm CRP mà không quan tâm tới loại đất.
d2/ Phƣơng pháp dùng chuyển vị giới hạn tƣơng ứng với sức chịu tải giới hạn:
Trên đường cong quan hệ tải trọng - chuyển vị, sức chịu tải giới hạn Pgh là tải trọng quy
ước ứng với chuyển vị giới hạn quy ước Sgh bằng 10% đường kính hoặc chiều rộng cọc.
d3/ Xét theo tình trạng thực tế thí nghiệm và cọc thí nghiệm:
CNĐT: Th.S Nguyễn Văn Chúng
Trang 19
Đề tài NCKH 2011
Sức chịu tải giới hạn được lấy bằng cấp tải trọng trước cấp tải gây ra phá hoại vật liệu
cọc. Trong trường hợp phải dừng thí nghiệm sớm hơn dự kiến do điều kiện gia tải hạn
chế thí sức chịu tải giới hạn bằng tải trọng lớn nhất khi dừng thí nghiệm.
Sức chịu tải cho phép của cọc đơn thẳng đứng thường được xác định bằng sức chịu tải
giới hạn hoặc tải trong phá hoại chia cho hệ số an toàn. Thông thường hệ số an toàn Fs =
2, tuy nhiên việc áp dụng hệ số an toàn cao hơn hoặc thấp hơn tuỳ thuộc vào mức độ
quan trọng của công trình, điều kiện đất nền, đặc điểm cọc và phương pháp thí nghiệm.
2.2 TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT VÀ BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT NỀN XUNG QUANH
CỌC TRONG VÀ SAU KHI THI CÔNG
1000
Thôøi gian
Hình 2.4. Biểu đồ quan hệ áp lực nước lỗ rỗng xung quanh cọc
Trong đất xét theo thời gian sau khi đóng cọc
Quá trình chùng ứng suất như trên sẽ có sự khác biệt đáng kể trong đất không bão hòa
và đất bão hòa nước.
Để định lượng trạng thái ứng suất - biến dạng của khối đất tương tác với cọc cần xét 2
giai đoạn cơ bản sau :
- Giai đoạn thi công cọc và cho cọc nghỉ.
- Giai đoạn cọc làm việc dưới tác động của tải trọng công trình.
CNĐT: Th.S Nguyễn Văn Chúng
Trang 20
Đề tài NCKH 2011
Rõ ràng 2 giai đoạn này sẽ ảnh hưởng lẫn nhau và đóng vai trò quan trọng trong việc
hình thành khả năng chịu tải của cọc.
2.2.2. Trạng thái ứng suất - biến dạng ban đầu xung quanh cọc
Trong quá trình đóng (ép) cọc khối đất xung quanh sẽ bị phá hoại và dịch chuyển do sự
chiếm chỗ của cọc. Khối đất hình trụ đã ép ra xung quanh và hình thành một vành đai
dẻo với đường kính xác định được từ biến dạng thể tích đất do nén ép. Đường kính
trong của vành đai này lớn hơn bán kính cọc một lượng là : r2 - rc .
Ở đây :
r2 : Bán kính trong của cột đất sau khi đất đã bị dồn ép.
Dễ dàng thầy rằng trong trường hợp đất bão hòa nước, ứng suất hữu hiệu tiếp xúc (và áp
lực nước lỗ rỗng) thay đổi theo thời gian đến cuối cùng đạt giá trị tổng ứng suất. Do đó,
CNĐT: Th.S Nguyễn Văn Chúng
Trang 21
Đề tài NCKH 2011
khả năng chịu tải của cọc trong đất bão hòa nước sau khi thi công sẽ có giá trị lớn hơn
sau khi cho cọc “nghỉ”, điều này cũng được ghi nhận trong thực tế xây dựng.
2.3 NHẬN XÉT, KẾT LUẬN
-
Khi thi công đóng hoặc ép cọc, trong khối đất xung quanh cọc hình thành trạng thái
ứng suất – biến dạng phụ thuộc vào độ bền, đặc điểm biến dạng và độ bão hòa.
-
Ứng xử ứng suất – biến dạng của đất sau khi thi công thay đổi theo thời gian phụ
thuộc độ bão hòa, hệ số thấm (do quá trình cố kết). Ở đây, trong các lớp cát khả năng
chịu tải có thể giảm còn trong sét sét bão hòa nước thì khả năng chịu tải tăng theo
thời gian.
-
Khả năng chịu tải của cọc (móng sâu) không chỉ phụ thuộc độ bền mà còn phụ thuộc
đặc trưng biến dạng của đất.
F'
D
B'
C'
E
G'
B C
F G
coïc
Hình 3.1. Chuyển vị và nén ép xung quanh do đóng cọc
Vì cọc được đóng vào trong đất sét bão hòa nước không thấm được nên mặt đất có thể
bị trồi lên do khối lượng đất bị dịch chuyển.
CNĐT: Th.S Nguyễn Văn Chúng
Trang 23
h
d
C
g
m
b
Hình 3.2. Độ bền cắt trong đất sét bão hòa nước trước và sau khi đóng cọc
Tất cả sức kháng trong nhiều loại đất sét đều là sức chống đầu cọc khi đóng cọc.
Demello (1969) đã giả thiết rằng ngay sau khi đóng cọc, lượng đất bị xáo trộn đã giảm
từ 100% tại mặt tiếp giáp với cọc – tới 0% ở khoảng cách cỡ 1,5 đến 2 lần đường kính
cọc tính từ thân cọc. Orrje vả Broms (1967) đã chứng minh rằng, với cọc bê tơng cốt
thép hạ trong đất sét nhạy, chỉ sau 10 tháng thì độ bền khơng thốt nước hồn tồn có
thể trở lại giá trị ban đầu [3].
Tính theo % tải trọng lớn nhất
0
Seed và Reese
10
20
30
x
Housel
Thời gian (h)
Hình 3.3. Độ tăng khả năng chịu tải theo thời gian (theo Soderberg, 1962)
Áp lực nước lỗ rỗng phát triển trong q trình đóng cọc. Trong vùng lân cận của cọc, áp
lực nước lỗ rộng thăng dư phát sinh rất cao, trong một số trường hợp có thể xấp xỉ 1,5
CNĐT: Th.S Ngũn Văn Chúng
Trang 24