Lập ma trận IE đề xuất chiến lược kinh doanh cho 1 công ty - Pdf 38

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH..... 2

1.1.Chiến lược kinh doanh........................................................................................... 2
1.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh ................................................................... 2
1.1.2. Lợi ích của chiến lược kinh doanh ................................................................. 3
1.2.Khái niệm quản trị chiến lược .............................................................................. 3
1.3.Yêu cầu đối với quản trị chiến lược...................................................................... 4
1.4.Quá trình quản trị chiến lược ............................................................................... 4
1.5.Vai trò của quản trị chiến lược ............................................................................. 6
1.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chiến lược................................................. 7
1.6.1. Môi trường vĩ mô ........................................................................................... 7
1.6.2. Môi trường vi mô ........................................................................................... 8
CHƯƠNG II. LẬP MA TRẬN IE VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
CHO CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HẢI PHÒNG ................ 9
2.1. Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng ......................................... 9
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng ...... 9
2.1.2. Sơ đồ tổ chức của công ty .............................................................................. 9
2.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty .................................................... 10
2.2. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến công ty TNHH MTV Môi
trường đô thị Hải Phòng ............................................................................................ 11
2.2.1. Môi trường vĩ mô ......................................................................................... 11
2.2.2. Môi trường vi mô ......................................................................................... 13
2.2.3. Môi trường nội bộ ........................................................................................ 14
2.3. Lập ma trận EFE, IFE, IE cho công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải
Phòng ........................................................................................................................... 16
2.3.1. Lập ma trận EFE – ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài công ty ........... 16
2.3.2. Lập ma trận IFE – ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ công ty.................. 17
2.3.3. Ma trận IE của công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng ........... 17
2.4. Triển khai thực hiện chiến lược ......................................................................... 18

thành chuyên đề này!
Nội dung của chuyên đề được triển khai qua 2 chương:
Chương I. Cơ sở lý luận về quản trị chiến lược kinh doanh
Chương II. Lập ma trận IE và đề xuất định hướng chiến lược cho công ty
TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng

1


NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1. Chiến lược kinh doanh
1.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh
Thuật ngữ “chiến lược” có nguồn gốc từ thời Hy Lạp cổ đại, từ này bắt nguồn
từ hai từ Stratos nghĩa là quân đội và Ag nghĩa là cầm quân, chỉ đạo, dùng để chỉ kế
hoạch dàn trận và phân bố lực lượng với mục tiêu đánh thắng kẻ thù. Sau đó nó phát
triển thành “Nghệ thuật của tướng lĩnh”, cụm từ này nói đến kỹ năng hành xử và tâm
lý của tướng lĩnh.
Theo từ điển của Viện ngôn ngữ học Việt Nam, “chiến lược” có nghĩa là
phương châm và biện pháp quân sự mang tính chất toàn cục được vận dụng trong suốt
cuộc chiến tranh nhằm đạt được mục tiêu về quân sự, chính trị và kinh tế. Ngày nay,
chiến lược được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là kinh
doanh. Bởi vì người ta cho rằng thương trường cũng giống như chiến trường, các bên
đều muốn đánh bại đối thủ của mình, do đó cần phải biết lợi thế của mình và biết cách
huy động các nguồn lực có giới hạn một cách hợp lý nhằm giành chiến thắng.
Năm 1962 Alfred Chandler (ĐH Harvard) là người khởi xướng lý thuyết quản
trị chiến lược đã đưa ra định nghĩa về chiến lược như sau: “Chiến lược là sự xác định
những mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn phương thức hoặc tiến
trình hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu đó.”
Ở Việt Nam, chiến lược kinh doanh có nhiều cách hiểu:

động xấu của các mối đe dọa từ môi trường đối với sự phát triển của doanh nghiệp,
nâng cao ưu thế cạnh tranh;
- Giúp doanh nghiệp tạo ra thế chủ động trước sự biến đổi của môi trường, có
thể tác động làm biến đổi môi trường cho phù hợp với chiến lược kinh doanh của mình;
- Giúp doanh nghiệp tạo ra thế chủ động trước sự biến đổi của môi trường, có
thể tác động làm biến đổi môi trường cho phù hợp với chiến lược kinh doanh của mình;
- Giúp doanh nghiệp phân phối và sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực
sẵn có của doanh nghiệp cho các linh vực kinh doanh khác nhau, từ đó cải thiện các
chỉ tiêu hiệu quả: tăng doanh số, tăng thị phần, giá trị tài sản,…;
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp đấu tranh chống lại tư tưởng ngại
thay đổi, kích thích việc nghĩ đến tương lai, phát huy tính sáng tạo, đề cao trách
nhiệm cá nhân và tinh thần tập thể.
1.2. Khái niệm quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược = Chiến lược + Tổ chức thực hiện + Kiểm soát chiến lược
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại cũng như
tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và kiểm tra thực hiện
các quyết định nhằm đạt được mục tiêu đó.
Quản trị chiến lược là một khoa học và nghệ thuật thiết lập, thực hiện và đánh
giá các quyết định giúp cho mỗi tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra.
Quản trị chiến lược đề cập tới nghệ thuật hoạch định kế hoạch kinh doanh tại
mức cao nhất và hiệu quả nhất có thể. Đó là nhiệm vụ của các nhà lãnh đạo trong
3


doanh nghiệp. Quản trị chiến lược tập trung vào việc xây dựng một cấu trúc nền tảng
vững chắc cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, theo đó các vấn đề mới không
ngừng được bổ sung thông qua những nỗ lực phối kết hợp của các nhân viên trong
doanh nghiệp.
1.3. Yêu cầu đối với quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược phải nhằm tạo ra, duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh


được vị trí cạnh tranh có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Đây là giai đoạn quan
trọng nếu làm không tốt giai đoạn này thì các giai đoạn sau có làm tốt cũng vô ích.
Sơ đồ quá trình quản trị chiến lược:

Bước 2: Thực hiện chiến lược
Thực hiện chiến lược là giai đoạn hành động trong quản trị chiến lược. Để thực
thi chiến lược đã vạch ra phải có một cơ cấu tổ chức tương ứng để đảm đương được
nhiệm vụ mới và huy động được nhà quản trị và nhân viên tham gia vào công việc.
Ba hoạt động chính của giai đoạn này là: Thiết lập mục tiêu hàng năm; Đề ra
các chính sách để theo đuổi mục tiêu; Phân phối và sử dụng hợp lý các nguồn lực.
Việc thực thi chiến lược thành công phụ thuộc rất nhiều vào khả năng thúc
đẩy nhân viên của nhà quản trị, nó mang tính nghệ thuật nhiều hơn khoa học.
Bước 3: Kiểm soát chiến lược

5


Đây là giai đoạn cuối cùng của quản trị chiến lược, có 3 hoạt động chính là:
Xem xét lại các tiền đề của chiến lược; Đo lường và đánh giá các kết quả; Tiến hành
hoạt động điều chỉnh.
Mặc dù là giai đoạn cuối cùng nhưng cần được tiến hành thường xuyên liên
tục để tạo ra những thông tin phản hồi làm cho các giai đoạn trước kịp thời điều chỉnh
công việc.
1.5. Vai trò của quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp định hướng rõ tầm nhìn chiến lược,
sứ mạng (nhiệm vụ) và mục tiêu của mình. Thật vậy, muốn quản trị chiến lược có
hiệu quả, các tổ chức phải quản lý hệ thống thông tin môi trường kinh doanh. Căn cứ
vào đó, các nhà quản trị có thể dự báo được các xu hướng biến động của môi trường
kinh doanh và xác định nơi nào mà doanh nghiệp cần đi đến trong tương lai, những gì

khi gặp nguy cơ, các nhà quản trị có thể chủ động tác động vào môi trường để giảm
bớt rủi ro hoặc chủ động né tránh. Mặt khác, điểm mạnh và điểm yếu luôn tồn tại
trong tổ chức do đó nếu không quản trị chiến lược doanh nghiệp dễ bằng lòng với
những gì hiện có, khi môi trường thay đổi điểm mạnh sẽ nhanh chóng trở thành điểm
yếu và có nguy cơ bị đối thủ cạnh tranh khai thác. Ngược lại nếu quản trị chiến lược,
hệ thống thông tin của doanh nghiệp luôn rà soát điểm mạnh, điểm yếu để nhà quản
trị có cơ sở tận dụng các điểm mạnh nhằm tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời có kế
hoạch làm giảm các điểm yếu để hạn chế rủi ro.
- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn so với
không quản trị. Các công trình nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp nào vận dụng
quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với các kết quả mà họ đạt được
trước đó và các kết quả của các doanh nghiệp không vận dụng quản trị chiến lược. Điều
đó không có nghĩa là các doanh nghiệp vận dụng quản trị chiến lược sẽ không gặp phải
các vấn đề, thậm chí có thể bị phá sản, mà nó chỉ có nghĩa là việc vận dụng quản trị
chiến lược sẽ giảm bớt rủi ro gặp phải các vấn đề trầm trọng và tăng khả năng của
doanh nghiệp trong việc tranh thủ các cơ hội trong môi trường khi chúng xuất hiện.
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chiến lược
1.6.1. Môi trường vĩ mô
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: doanh
nghiệp đang trực diện với những gì?
Yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệp qua tâm
phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực
nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư đó là yếu tố chính trị pháp luật. Trong đó thường chú ý tới một số vấn đề như : các quy định về khách hàng
vay tiêu dùng, các luật lệ về chống độc quyền, những đạo luật về bảo vệ môi trường,
thuế khóa, các chế độ đãi ngộ đặc biệt, những luật lệ về đạo luật quốc tế, những luật lệ
về thuê mướn lao động, sự ổn định của chính quyền.
Yếu tố thứ hai đó là yếu tố về kinh tế như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế,
lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế, chính sách tiền tệ và tỷ giá hối
đoái, lạm phát, hệ thống thuế và mức thuế.
Yếu tố thứ ba là yếu tố văn hóa xã hội. Đây là yếu tố tác động khá chậm đến

Do đó không nên áp dụng máy móc các kinh nghiệm của doanh nghiệp khác mà phải
nghiên cứu trong điều kiện ứng với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình. Để đề ra
một chiến lược thành công thì phải phân tích kỹ từng yếu tố của môi trường vi mô. Sự
hiểu biết của các yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận ra các điểm mạnh, điểm yếu của
mình. Nó liên quan đến cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh gặp phải. Môi trường
vi mô bao gồm các yếu tố: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm
ẩn, sản phẩm thay thế.

8


CHƯƠNG II. LẬP MA TRẬN IE VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
CHO CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HẢI PHÒNG
2.1. Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng
- Tên đầy đủ: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Môi trường Đô
thị Hải Phòng.
- Tên viết tắt Tiếng Việt: Công ty Môi trường Đô thị Hải Phòng.
- Tên giao dịch quốc tế: Haiphong Urban Environment Limited Company.
- Tên thương mại: HpUrenco
- Địa chỉ trụ sở: Số 1 Lý Tự Trọng – P. Minh Khai – Q. Hồng Bàng – TP. Hải Phòng.
- Điện thoại: 0313.747.787
- Email:
- Website: www.urencohp.com.vn
Công ty Môi trường Đô thị Hải Phòng là một doanh nghiệp TNHH MTV với
100% vốn Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vệ sinh, môi trường, công ty có
bề dày kinh nghiệm 40 năm, có đội ngũ chuyên viên, kỹ sư giàu kinh nghiệm và sáng
tạo, có lực lượng công nhân chuyên nghiệp đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng.
Công ty có cơ sở vật chất trải đều trên địa bàn toàn thành phố, phục vụ trọn
gói các dịch vụ vệ sinh đô thị cho các cá nhân, doanh nghiệp, các khu dân cư, khu đô

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
10

NĂM 2014

NĂM 2015

96,806,867,176 114,612,911,234
0
0
96,806,867,176 114,612,911,234
83,952,236,610 102,553,896,842
12,854,630,566
88,792,476
0
0
0
9,349,074,722
3,594,348,320
580,299,256
165,335,448
414,963,808

12,059,014,392
407,432,960
0
0

trường đô thị Hải Phòng
Môi trường kinh doanh được hiểu là tổng thể các nhân tố bên trong và bên
ngoài vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó sự tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp
nào cũng gắn liền với quá trình vận động không ngừng của môi trường kinh doanh.
Môi trường hoạt động của doanh nghiệp chia thành 3 mức độ: Môi trường vĩ
mô, môi trường vi mô và môi trường nội bộ doanh nghiệp. Môi trường vĩ mô và môi
trường vi mô kết hợp lại được gọi là môi trường bên ngoài của doanh nghiệp. Trong đó:
- Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, mang
tính định hướng và ảnh hướng đến môi trường vi mô và môi trường nội bộ, nó tạo ra
cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.
- Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố tác động trong ngành, những yếu tố
này tác động trên phạm vị hẹp và trực tiếp đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp.
- Môi trường nội bộ: bao gồm các nguồn lực bên trong của doanh nghiệp, có
ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên và quan trọng tới các hoạt động quản trị. Các yếu
tố này giúp doanh nghiệp xác định rõ ưu nhược điểm của mình.
2.2.1. Môi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế
Tổng cục Thống kê đã công bố tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015
ước tăng 6,68% so với năm 2014.
Như vậy, tăng trưởng GDP năm nay đã vượt mục tiêu 6,2% đề ra từ đầu năm
và đạt cao nhất trong 5 năm qua (năm 2011 tăng 6,25%, năm 2012 tăng 5,25%, năm
2013 tăng 5,42%, năm 2014 tăng 5,98%).
Cũng theo Tổng cục Thống kê, quy mô nền kinh tế năm nay theo giá hiện
hành đạt 4.192,9 nghìn tỷ đồng; GDP bình quân đầu người năm 2015 ước đạt 45,7
triệu đồng/người, tương đương 2.109 USD, tăng 57 USD so với năm 2014.
11


GDP năm 2015 đã vượt mức chỉ tiêu đặt ra và đạt mức tăng cao nhất trong

Hải Phòng. Mức thu phí vệ sinh môi trường hiện nay đang rất thấp so với những chi
phí vận hành sản xuất của công ty, tạo gánh nặng cho ngân sách Nhà nước bù vào sự
thiếu hụt đó.
Đến ngày 01/01/2017, luật Phí và lệ phí của Quốc Hội số 97/2015/QH13 sẽ có
hiệu lực thi hành. Luật Phí và lệ phí mới này quy định: các dịch vụ xử lý chất thải rắn
12


sinh hoạt, dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt chuyển sang thực hiện theo
cơ chế giá do Nhà nước quy định được thực hiện theo Luật Giá. Đây là cơ hội để công
ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng tăng nguồn thu cho công ty, giảm gánh
nặng về ngân sách cho thành phố.
- Môi trường dân số
Theo thống kê năm 2015, thành phố Hải Phòng có dân số 1.946 triệu người.
Mật độ dân số: 1.274 người/km2. Trong đó:
+ Lực lượng lao động: 1.127 triệu người.
+ Lao động được đào tạo: 74%
+ Dân cư đô thị: 44,24%
Dân số đông, mật độ dân số cao lại tập trung lớn ở đô thị là cơ hội phát triển
ổn định và mở rộng nguồn khách hàng cho công ty. Cùng với sự phát triển kinh tế,
thành phố Hải Phòng hàng năm còn thu hút 1 lượng lớn lao động ở các địa phương
lân cận như Thái Bình, Nam Định, Hải Dương đến làm việc. Đây cũng là cơ hội, là
nguồn khách hàng dồi dào cho công ty phát triển khách hàng phục vụ.
Hiện nay, mức độ dân trí của nước ta đã được nâng cao. Tuy nhiên, vẫn còn
một số không ít dân số chưa có nhận thức đúng đắn về vệ sinh môi trường, hay xả rác
bừa bãi, không đóng phí vệ sinh môi trường. Đây là nguy cơ, là khó khăn trong công
tác thu phí của công ty.
- Môi trường toàn cầu
Có thể nói rằng hiện nay không một quốc gia nào lại không chịu sự tác động
của toàn cầu hóa.

cao về chất lượng vệ sinh môi trường của con người. Nhất là đối với một đô thị lớn như
thành phố Hải Phòng. Khách hàng ở đây đòi hỏi ngày càng cao và toàn diện về chất
lượng phục vụ vệ sinh môi trường của công ty. Đây là một áp lực lớn, là thách thức của
công ty trong việc đảm bảo chất lượng phục vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố.
2.2.3. Môi trường nội bộ
- Hoạt động quản trị
Mô hình hoạt động quản trị của công ty theo mô hình trực tuyến chức năng.
Ban lãnh đạo công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng là nhừng người có
trình độ chuyên môn cao, có năng lực lãnh đạo. Hơn nữa đây là những người đã công
tác ở công ty nhiều năm, đã từng làm việc tại nhiều bộ phận nên có rất nhiều kinh
nghiệm chuyên sâu. Áp dụng những tiến bộ vượt bậc của công nghệ thông tin trong
quản lý điều hành, trong sản xuất kinh doanh nên Công ty đã thu được những thành
công lớn. (Sử dụng Google Map trong việc đo đạc, xác định các tuyến đường, ngõ
xóm phục vụ; gắn hệ thống GPS vào các thiết bị vận chuyển rác để giám sát quy trình
vận chuyển; lắp đặt hệ thống máy chiếu tại các phòng họp; đưa nhiều hình ảnh vào
các báo cáo hội nghị để các thành viên dễ nắm bắt; điều hành sản xuất qua hệ thống
tin nhắn đến các cán bộ chủ chốt và các thành viên có liên quan…). Đây là điểm
mạnh cần phát huy của công ty.
Tuy nhiên, bộ máy hoạt động của công ty hiện nay cồng kềnh, thiếu hiệu quả
trong hoạt động. Các thủ tục hành chính còn rờm rà, gây mất thời gian, ảnh hưởng
đến năng suất hoạt động.
- Cơ sở hạ tầng, kỹ thuật sản xuất và tác nghiệp
14


Vì là doanh nghiệp hoạt động công ích 100% vốn Nhà nước nên hệ thống cơ
sở hạ tầng của công ty đều được Nhà nước đầu tư đầy đủ, hoàn thiện. Như văn phòng
trụ sở làm việc khang trang, đầy đủ máy móc thiết bị vận hành sản xuất, lò đốt rác y tế
hiện đại, nhà máy xử lý chất thải Tràng Cát sản xuất phân sinh học compost do nhà
thầu Hàn Quốc xây dựng,… Đây là điểm mạnh, là điều kiện quan trọng ảnh hưởng

thiếu kinh phí đầu tư, sửa chữa mua mới trang thiết bị vận chuyển rác ; giá cả vật tư
15


xử lý, công cụ dụng cụ lại liên tục tăng cao gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
2.3. Lập ma trận EFE, IFE, IE cho công ty TNHH MTV Môi trường đô
thị Hải Phòng
2.3.1. Lập ma trận EFE – ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài công ty
TT

Các yếu tố bên ngoài

Mức quan
trọng

Phân loại

Điểm quan
trọng

0,100

2

0,200

0,167

3


5

Nhiều tổ chức quốc tế đầu tư, hợp tác với Hải Phòng
về lĩnh vực vệ sinh môi trường

0,067

2

0,134

6

Mức thu phí vệ sinh môi trường thấp

0,133

3

0,399

7

Ý thức bảo vệ môi trường kém, gây khó khăn trong
công tác thu phí

0,033

1

9

10

Xuất hiện một số các đơn vị tư nhân hoạt động trong
lĩnh vực vệ sinh môi trường
Xu hướng toàn cầu hóa kéo theo sự gia nhập của các
công ty nước ngoài với công nghệ cao về vệ sinh môi
trường
Tổng cộng

1,0

2,601

Nhận xét: Tổng điểm quan trọng là 2,601 cho thấy chiến lược kinh doanh
hiện thời của công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng phản ứng khá trước
các đe dọa và cơ hội. Chiến lược hiện tại giúp công ty khai thác tốt các cơ hội như dân
số Hải Phòng đông, nguồn khách hàng lớn, ổn định; hay luật Phí và lệ phí mới. Tuy
nhiên khi xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cần chú ý tới các yếu tố công
ty phản ứng chưa tốt như ý thức bảo vệ môi trường kém, người dân gây khó khăn
16


trong công tác thu phí, sự cạnh tranh của các công ty hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh
môi trường.
2.3.2. Lập ma trận IFE – ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ công ty
TT

1


0,100

3

0,300

0,100

3

0,300

0,133

2

0,266

0,067

2

0,134

3

Kỹ năng quản lý đạt trình độ chuyên môn cao
Đội ngũ lao động trẻ, được đào tạo, công nhân lao
động yêu nghề, có kinh nghiệm trong lĩnh vực phục vụ

9

Môi trường làm việc độc hại nặng nhọc nên nhiều công
nhân sức khỏe yếu, mắc bệnh nghề nghiệp

0,067

2

0,134

10

Bộ máy hành chính cồng kềnh, rờm rà

0,033

1

0,033

2

Tổng cộng

1,0

2,634

Nhận xét: Tổng điểm quan trọng bằng 2,634 cho thấy công ty chịu sự tác động

2,0 - 2,99

1,0 - 1,99

I

II

III

IV

(2,601) V (2,634)

VI

VII

VIII

IX

Nắm giữ và duy trì

Thu hoạch và loại bớt

Ma trận IE trên cho thấy, công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng
nằm ở ô số V – nắm giữ và duy trì. Chiến lược phù hợp là thâm nhập thị trường và
phát triển sản phẩm. Trong đó, chiến lược thâm nhập thị trường là phù hợp hơn cả với
tình hình hiện tại của công ty.



KẾT LUẬN
Quản trị chiến lược có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Quản trị chiến lược chỉ ra đường hướng phát triển dài hạn của tổ chức. Gắn kết được
các công việc hiện tại với thực hiện mục tiêu tương lai của tổ chức. Quản trị chiến
lược giúp doanh nghiệp ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh như:
chủ động đối phó với các nguy cơ, tận dụng được các cơ hội thị trường, thấy được
điểm mạnh, điểm yếu, những lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Và mang lại hiệu quả cao
hơn cho hoạt động của tổ chức. Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị chiến
lược, ban lãnh đạo công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng đã có những kế
hoạch xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty.
Việc lập ma trận IE, phân tích ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài của môi
trường kinh doanh, các yếu tố nội bộ của công ty sẽ giúp công ty có cái nhìn vừa tổng
quát, vừa chi tiết đến từng môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Môi trường vĩ mô và vi mô chỉ ra các cơ hội và nguy cơ,
việc tận dụng cơ hội, hạn chế nguy cơ sẽ giúp doanh nghiệp có những chiến lược
đúng đắn, hợp lý với những thay đổi của môi trường kinh doanh. Môi trường nội bộ
công ty vạch ra điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, việc phát huy điểm mạnh bù
trừ điểm yếu tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Lựa chọn, xây dựng và triển
khai chiến lược kinh doanh đúng sẽ quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.

20


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Quản trị chiến lược kinh doanh, TS. Mai Khắc Thành (chủ
biên), NXB Hàng Hải, 2014.
2. Giáo trình Quản trị chiến lược, PGS.TS Ngô Kim Thanh, NXB Đại học
Kinh tế quốc dân Hà Nội, 2011.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status