Thứ ngày tháng năm
Tập đọc
CHUYỆN Ở LỚP (Tiết 1)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Học sinh đọc đúng, nhanh cả bài: Chuyện ở lớp.
- Đọc đúng các từ ngữ ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc.
- Tìm được tiếng có vần uôc trong và ngoài bài.
2. Kỹ năng :
- Phát âm đúng các từ ngữ trong bài: ở lớp, đứng dậy, ….
3. Thái đo ä:
- Nghiêm túc trong học tập.
II. Chuẩn bò :
1. Giáo viên :
- Tranh vẽ SGK.
2. Học sinh :
- SGK.
III. Hoạt động dạy và học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ :
- Học sinh đọc bài: Chú công.
- Lúc mới chào đời chú công có bộ
lông màu gì?
- Sau hai ba năm đuôi chú công có
màu sắc như thế nào?
- Đuôi chú công đẹp thế nào?
3. Bài mới :
- Giới thiệu: Học bài: Chuyện ở
lớp.
- Hoạt động 1 : Luyện đọc.
- … vuốt tóc.
- Học sinh nêu.
- Học sinh đọc trơn.
- Ghi tiếng có chứa vần
uôc – uôt.
- Điền đúng vần uôt –
uôc.
- Học sinh quan sát tranh
và điền.
Thứ . . . . ngày . . . . tháng. . . . . năm 200
Tập đọc
CHUYỆN Ở LỚP (Tiết 2)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
- Hiểu được nội dung bài: Em bé kể cho mẹ nghe về nhiều chuyện
không hay ở lớp. Mẹ gạt đi và nói: Mẹ muốn nghe kể ở lớp con ngoan
thế nào?
2. Kỹ năng :
- Ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề.
3. Thái đo ä:
- Nghiêm túc trong học tập.
II. Chuẩn bò :
1. Giáo viên :
- Tranh vẽ SGK.
- SGK.
2. Học sinh :
- SGK.
III. Hoạt động dạy và học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Mẹ không nhớ chuyện
bạn kể.
- Đọc cả bài.
- … mẹ mong ai cũng
ngoan ngoãn.
Hoạt động lớp.
- … ở lớp em đã ngoan
ngoãn như thế nào?
- Học sinh nhận vai: bố
và con.
- Học sinh đóng vai bố và
con.
+ Bố: Bạn nhỏ làm việc gì
ngoan?
+ Con: Bạn nhặt rác ở lớp vứt
vào thùng rác.
+ Bố: Con đã làm được việc gì
ngoan ở lớp?
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3. Củng cố :
- Thi đua đọc trơn cả bài.
- Về nhà con sẽ kể chuyện gì cho
bố mẹ nghe?
4. Dặn dò :
- Đọc lại bài.
- Chuẩn bò bài: Mèo con đi học.
- Lớp nhận xét.
- Mỗi tổ cử 1 bạn lên thi
đua đọc.
- Nhận xét.
nhóm.
- Giáo viên cho đứng hát và nhún
chân nhòp nhành.
c) Hoạt động 3 : Củng cố.
- Tổ chức cho học sinh chia đội và
thi đua biểu diễn.
- Nhận xét.
4. Dặn dò :
- Học thuộc lời ca của bài Đi tới
trường.
- Hát.
- Lớp hát.
- Học sinh cảm nhận.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh đọc đồng
thanh.
- Cả lớp hát, sau đó chia
nhóm, các nhóm lần
lượt tập hát cho đến khi
thuộc bài.
- Học sinh làm theo
hướng dẫn.
- Học sinh hát kết hợp vỗ
tat theo tiết tấu lời ca.
- Học sinh thi đua.
Thứ . . . . ngày . . . . tháng. . . . . năm 200
Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100
(CỘNG KHÔNG NHỚ)
I. Mục tiêu :
quan.
- Hát.
Hoạt động lớp.
Phép cộng có dạng 35 + 24:
- Lấy 35 que tính gồm 3 bó 3 chục
và 5 que rời -> Giáo viên đính
lên bảng.
- Lấy bao nhiêu que tính? Viết 35.
- Lấy tiếp 24 que tính nữa.
- Lấy bao nhiêu que tính?
- Vì sao con biết?
- Để làm nhanh hơn, ta sẽ cộng 35
và 24.
- Đặt tính và tính.
- 35 gồm mấy chục và mấy đơn
vò? -> Viết vào cột.
- 24 gồm mấy chục và mấy đơn
vò?
- Nêu cách đặt tính.
35
+ 24
59
- Bắt đầu thực hiện cộng từ đâu?
- Giáo viên nhấn mạnh lại cách
cộng.
Trường hợp phép cộng 35 + 20 :
- Yêu cầu đặt tính và tính.
- Lưu ý: phép cộng với số tròn
chục.
Trường hợp phép cộng 35 + 2 :
- Học sinh làm bài.
- Sửa ở bảng lớp.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
- Lưu ý viết phải thẳng cột, cộng
từ phải sang trái.
Bài 2: Nêu yêu cầu bài.
- Nêu cách đặt tính.
Bài 3: Đọc đề bài.
Bài 4: Đo độ dài các đoạn thẳng
rồi viết số đo ra.
- Lưu ý học sinh đặt thước đo
cho chính xác.
4. Củng cố :
- Thi đua: Tính.
30 + 42, 61 + 37, 28 + 1.
5. Dặn dò :
- Làm lại các bài còn sai vào vở 2.
- … đặt tính rồi tính.
- Học sinh nhắc lại.
- Sửa bài ở bảng.
- Học sinh đọc, nêu tóm
tắt.
- 1 em làm tóm tắt.
- 1 em giải bài.
- Học sinh đo và viết vào
chỗ chấm.
- Học sinh đổi vở để sửa.
- Học sinh thi đua làm
bảng con. Tổ nào có
nhiều bạn làm đúng sẽ
- Các chữ trên giống và khác
nhau ở chỗ nào?
- Giáo viên viết mẫu và nêu lại
quy trình viết.
b) Hoạt động 2 : Viết vần và từ ngữ
ứng dụng.
Phương pháp: luyện tập, quan sát.
- Giáo viên treo bảng phụ có viết
sẵn các từ ứng ngữ dụng:
- Hát.
- Học sinh nộp vở.
Hoạt động lớp.
- Học sinh quan sát.
- Học sinh nêu.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh viết bảng con.
Hoạt động lớp.
- Học sinh quan sát.
- Học sinh đọc từ ngữ ứng
dụng.
- Phân tích tiếng có vần
uôc – uôt.
- Nhắc lại cách nối nét
giữa các con chữ.
- Học sinh viết bảng con.
c) Hoạt động 3 : Viết vở.
Phương pháp: luyện tập.
- Nêu tư thế ngồi viết.
- Giáo viên khống chế cho học
sinh viết từng dòng.
2. Học sinh :
- Vở viết.
III. Hoạt động dạy và học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ :
- Chấm vở của học sinh về nhà viết
lại bài.
- Viết bảng con: vuốt tóc, chẳng
nhớ, ngoan, nghe.
- Nhận xét.
3. Bài mới :
- Giới thiệu: Viết chính tả bài:
Chuyện ở lớp.
a) Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
Phương pháp: luyện tập, đàm
thoại.
- Giáo viên treo bảng phụ có đoạn
viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
vở.
- Giáo viên đọc lại bài.
- Chấm 1 số vở.
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài
tập.
Phương pháp: giảng giải, luyện
tập.
- Nêu yêu cầu bài 2.
- Nhìn tranh, cho biết tranh vẽ gì?
- Bài 3 yêu cầu gì?
- Củng cố cho học sinh về đặt tính và thực hiện phép tính cộng không
nhớ trong phạm vi 100.
- Tập tính nhẩm và nhận biết bước đầu tính chất giao hoán của phép
cộng.
- Củng cố về giải toán có lời văn và vẽ độ dài đoạn thẳng có số đo cho
trước.
2. Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng tính toán nhanh.
3. Thái đo ä:
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài.
II. Chuẩn bò :
1. Giáo viên :
- Đồ dùng phục vụ luyện tập.
2. Học sinh :
- Vở bài tập.
III. Hoạt động dạy và học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ :
- Cho học sinh làm vào bảng con:
37 + 22
60 + 29
- Hát.
- Học sinh thực hiện ở
bảng con.
- 2 em làm ở bảng lớp.
54 + 5
- Nhận xét.
3. Bài mới :
a) Giới thiệu : Học bài luyện tập.
- 4 em lên bảng sửa bài.
- Đọc đề bài.
- Tự tóm tắt rồi giải.
- Sửa ở bảng lớp.
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài
6 cm.
- Học sinh nêu, vẽ.
- Đổi vở để kiểm tra.
- Học sinh chia 2 đội cử
đại diện lên thi đua.
- Nhận xét.
Thứ . . . . ngày . . . . tháng. . . . . năm 200
Đạo đức
BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
Giúp học sinh hiểu được:
- Cần bảo vệ hoa và cây nơi công cộng vì chúng có nhiều lợi ích như
làm đẹp, làm cho không khí trong lành.
2. Kỹ năng :
- Học sinh thực hiện được những quy đònh về bảo vệ hoa và cây nơi
công cộng, biết chăm sóc, bảo vệ cây hoa, cây xanh.
3. Thái đo ä:
- Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý hoa và cây nơi công cộng.
II. Chuẩn bò :
1. Giáo viên :
- Dự kiến sân trường.
- Vở bài tập.
2. Học sinh :
- Vở bài tập.