Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đường bắc sơn, đường minh c ầu (đoạn nối đường bắc sơn ) và khu dân cư số 1 phường hoàng văn thụ – thành phố thái nguyên - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ MINH HẰNG

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG , GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN
ĐƯỜNG BẮC SƠN, ĐƯỜNG MINH CẦU
( ĐOẠN NỐI ĐƯỜNG BẮC SƠN ) VÀ KHU DÂN CƯ SỐ 1 PHƯỜNG HOÀNG
VĂN THỤ – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Lớp

: K42 - ĐCMT - N02

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Giảng viên hướng dẫn


STT

Tên đầy đủ

Tên viết tắt

1

UBND

Ủy ban nhân dân

2



Nghị định

3

CP

Chính phủ

4



Quyết định


10

GPMB

Giải phóng mặt bằng

11

BTGPMB

Bồi thường giải phóng mặt bằng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng dân số, lao động phường Hoàng Văn Thụ năm 2013................ 20
Bảng 4.2. Tình hình sân số và lao động khu vực GPMB............................................... 22
Bảng 4.3. Tình hình dân trí của phường và khu vực giải tỏa ....................................... 23
Bảng 4.4. Mức thu nhập trong khu GPMB .................................................................... 24
Bảng 4.5: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính của phường năm 2013 ......................... 29
Bảng 4.6: Kết quả bồi thường đất ở................................................................................. 31
Bảng 4.7: Kết quả bồi thường đất tổ chức ...................................................................... 32
Bảng 4.8: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp.............................................................. 32
Bảng 4.9: Kết quả bồi thường đất lâm nghiệp................................................................ 33
Bảng 4.10: Bồi thường tài sản trên đất cây cối và hoa mầu và các khoản tiền khác .. 33
Bảng 4.11: Tổng hợp nguồn kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng ........................... 33
Bảng 4.12: Tiến độ thực hiện bồi thường GPMB của dự án....................................... 34
Bảng 4.13. Chính sách hỗ trợ của nhà nước ................................................................... 35
Bảng 4.14. Tình hình công việc của người dân trong độ tuổi lao động sau khi tái định cư 36
Bảng 4.15: Kết quả điều tra tái định cư năm 2013........................................................ 36
Bảng 4.16: Bảng tổng hợp ý kiến của người dân........................................................... 38

Phần 3............................................................................................................................ 13
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 13
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................... 13
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................ 13
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 13
3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập các số liệu thứ cấp ........................................ 13


3.3.2. Phương pháp điều tra phát phiếu điều tra ...................................................... 14
Thu thập số liệu từ 2 đối tượng gồm: ......................................................................... 14
-

25 hộ thuộc diện GPMB; ...................................................................................... 14

-

15 cán bộ quản lý đất đai...................................................................................... 14

Cách chọn hộ dân: theo phương pháp ngẫu nhiên, các đối tượng phỏng vấn trong
độ tuổi lao động có độ tuổi từ 16 đến 60 tuổi. ............................................................ 14
Cách chọn cán bộ phỏng vấn: là những cán bộ trực tiếp tham gia và tiếp xúc với
các hộ dân thuộc diện GPMB. .................................................................................... 14
3.3.3. Phương pháp tổng hợp số liệu: ......................................................................... 14
Phần 4............................................................................................................................ 15
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 15
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI PHƯỜNG NẰM TRONG KHU
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ........................................................................................ 15
4.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 15
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của phường trong khu vực GPMB. ...................... 18
Bảng 4.1. Hiện trạng dân số, lao động phường Hoàng Văn Thụ năm 2013.................. 20

Bảng 4.15: Kết quả điều tra tái định cư năm 2013 .......................................................... 36
4.4.1. Đánh giá công tác GPMB qua ý kiến của người dân. .................................... 37
Bảng 4.16: Bảng tổng hợp ý kiến của người dân ............................................................ 38
4.4.2. Đánh giá công tác bồi thường GPMB qua ý kiến của cán bộ giải phóng mặt bằng
........................................................................................................................................ 38
Bảng 4.17: Các nguyên nhân gây chậm tiến độ thực hiện giải phóng mặt bằng ............. 39
4.5. ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC
GPMB VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT .............................................. 40
4.5.1. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác GPMB .................... 40
4.5.2. Đề xuất phương án giải quyết và rút ra những bài học kinh nghiệm cho
công tác bồi thường GPMB ........................................................................................ 41
Phần 5............................................................................................................................ 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................... 44
5.1. KẾT LUẬN............................................................................................................ 44
5.2. KIẾN NGHỊ........................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 46
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG , GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN
ĐƯỜNG BẮC SƠN, ĐƯỜNG MINH CẦU ( ĐOẠN NỐI ĐƯỜNG BẮC SƠN ) VÀ
KHU DÂN CƯ SỐ 1 PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ – THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN ............................................................................................................................. 1


1

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tặng vật của thiên nhiên dành
cho con người. Thông qua trí tuệ và lao động của chính bản thân mình, con người
đã tác động vào đất đai tạo ra những sản phẩm để nuôi sống mình và thông qua đất

mặt bằng (BT & GPMB).
Do gặp nhiều khó khăn như vậy, nên việc đánh giá công tác bồi thường và
giải phóng mặt bằng để thấy được những thuận lợi và hạn chế để đưa ra phương án
khả thi nhằm giải quyết những vấn đề khó khăn một cách có hiệu quả đang là nhu
cầu cấp thiết của toàn xã hội.
Thái Nguyên là một thành phố công nghiệp, hiện nay đang từng bước hoàn
chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông. Trong đó, Dự án
đường Bắc Sơn, đường Minh Cầu (đoạn nối đường Bắc Sơn) và khu dân cư số 01
phường Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên là một dự án quan trọng trong
chiến lược xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ của tỉnh Thái Nguyên và tạo điều kiện
thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu kinh tế trên địa bàn tỉnh. Do vậy công tác
BT&GPMB của dự án này có vai trò quan trọng ảnh hưởng tới tình hình kinh tế,
chính trị - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, được sự hướng dẫn trực tiếp
của giảng viên ThS. Dương Thanh Hà, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Dự án đường Bắc Sơn, đường Minh
Cầu (đoạn nối đường Bắc Sơn ) và khu dân cư số 1 phường Hoàng Văn Thụ –
thành phố Thái Nguyên ”
1.2 Mục đích của đề tài
Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đường Bắc Sơn, đường Minh
Cầu (đoạn nối đường Bắc Sơn) và khu dân cư số 1 phường Hoàng Văn Thụ- TP thái
Nguyên.
Đánh giá những ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đến đời sống
của người dân trong khu giải phóng mặt bằng.


3

Đề xuất phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra những bài học kinh nghiệm

ngày càng mạnh, kéo theo những thay đổi đã làm ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sử
dụng đất, đất nông nghiệp giảm dẫn đến đất phi nông nghiệp tăng lên. (Đất khu
công nghiệp, đất đô thị, đất giao thông, đất thuỷ lợi).Vì vậy việc thu hồi đất là
không tránh khỏi.
Bồi thường có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao động cho một
chủ thể nào đó thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác.
Việc bồi thường có thể tiến hành bằng tiền hoặc bằng vật chất khác có thể do
các quy định của pháp luật điều tiết hoặc do thoả thuận của các chủ thể. Bồi thường
thiệt hại về đất đai thực chất là việc giải quyết mối quan hệ về kinh tế giữa Nhà
nước với người được giao đất, cho thuê đất và những người bị thu hồi đất. Bồi
thường thiệt hại về đất phải được thực hiện theo quy định của của nhà nước về giá
đất, phương thức thu hồi và thanh toán. Nó vừa đảm bảo lợi ích của người bị thu hồi
đất đồng thời cũng đảm bảo lợi ích của Nhà nước, của người nhận đất thu hồi để sử
dụng, tức là phải giải quyết hài hoà lợi ích của cả ba đối tượng này.
2.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường GPMB
Quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp,
nó thể hiện khác nhau giữa các dự án, liên quan đến lợi ích của toàn xã hội. Do đó
quá trình bồi thường GPMB có đặc điểm sau:


5

+ Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên các vùng khác nhau với điều
kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội trình độ dân trí nhất định. đối với khu vực nội
thành, mức độ tập trung dân cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất
lớn dẫn đến quá trình giải phóng mặt bằng có đặc trưng nhất định. Đối với khu vực
ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động
sản xuất đa dạng: Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán
nhỏ…Quá trình giải phóng mặt bằng cũng có đặc trưng riêng của nó. Đối với khu
vực ngoại thành hoạt động chủ yếu của dân cư là nông nghiệp, do đó GPMB cũng

1

UBND

Ủy ban nhân dân

2



Nghị định

3

CP

Chính phủ

4



Quyết định

5

TT

Thông tư


11

BTGPMB

Bồi thường giải phóng mặt bằng


7

- Căn cứ Quyết định số 2431/QĐ-UBND ngày 16/08/2007 của UBND thành
phố Thái Nguyên về việc kiện toàn Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực
hiện các dự án trên địa bàn thành phố Thái Nguyên;
- Theo đề nghị tại Tờ trình số 36/TT-CT ngày 09/10/2007 của Công ty xây
dựng và san nền Thái Nguyên về việc thành lập Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái
định cư.
- Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 23/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên, về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm
2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý
kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh.
2.3. CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GPMB KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
2.3.1. Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của Nhà nước

1. Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người bị thu hồi đất
có giấy chứng nhận QSDĐ hoặc đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận QSDĐ
theo Quy định tại điều 50 của luật đất đai năm 2003 thì người thu hồi đất
được bồi thường, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11 và 12 Điều 38 và các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều 43 của Luật đất
đai năm 2003.
2. Người bị thu hồi đất nào thì được bồi thường bằng đất mới có cùng mục
đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì bồi thường bằng giá trị tại thời

2.4. CÔNG TÁC GPMB TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ TỈNH TRONG NƯỚC
2.4.1. Công tác GPMB trên thế giới
2.4.1.1. Công tác bồi thường GPMB ở Thái Lan
Mặc dù chưa có những chính sách bồi thường và tái định cư của quốc gia nhưng
Hiến pháp năm 1982 quy định việc trưng dụng đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng,
quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho đất nước, phát triển đô thị, cải tạo đất
đai và các công trình công cộng khác phải theo thời gian thị trường cho những hợp
pháp về tất cả những thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra và quy định việc bồi
thường phải khách quan cho người chủ mảnh đất và cho người có quyền thừa kế tài
sản đó. Dựa trên các quy định này, các ngành có quy định chi tiết cho việc trưng
dụng đất cho ngành mình.


9

Năm 1987, Thái Lan ban hành luật trưng dụng bất động sản ứng dụng cho
việc trưng dụng đất sử dụng vào việc xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng phát
triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho đất nước, phát triển đô thị, công
nghiệp, nông nghiệp, cải tạo đất đai sử dụng vào mục đích công cộng. Luật quy
định những nguyên tắc về việc trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường
của các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào đó từng ngành đưa ra những quy định cụ
thể về trình tự tiến hành bồi thường tái định cư, nguyên tắc cụ thể để xác định bồi
thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập cơ quan, uỷ
ban tính toán bồi thường tái định cư, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường,
quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện ra toà.
2.4.1.2. Công tác bồi thường GPMB ở Trung Quốc
Ở Trung Quốc, chính sách bồi thường tái định cư là hạn chế tối đa việc thu
hồi đất cung như những người chịu ảnh hưởng của dự án. Trong trường hợp không
thể tránh khỏi, việc tái định cư sẽ được chuẩn bị thành những chương trình cụ thể để
đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng được bồi thường và hỗ trợ đầy đủ trong đó

nhiều khó khăn, đặc biệt là những người bị thu hồi hết đất sản xuất phải chuyển
sang nghề khác. Với giá trị được bồi thường, người có đất bị thu hồi không có khả
năng tạo lập nơi ở mới cũng như không có khả năng đầu tư để chuyển sang nghề
khác. Cùng với tiến trình phát triển của đất nước, dưới sự tác động của nền kinh tế
thị trường cùng với số lượng các dự án gia tăng; công tác bồi thường, giải phóng
mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng trở nên phức tạp và khó khăn, đòi hỏi
phải có sự thay đổi về cơ chế, chính sách trong công tác này. Đồng thời Nhà nước
cũng cần có chính sách phù hợp về nhà ở, lao động và việc làm … để giải quyết
những vấn đề liên quan đến đời sống, kinh tế cộng đồng và ổn định xã hội.
2.4.3. Tình hình công tác GPMB tỉnh Thái Nguyên
* Tình hình chung
Để thực hiện tốt công tác GPMB,UBND tỉnh Thái Nguyên đã ra những văn
bản, những quyết định cụ thể chi tiết hướng dẫn trong công tác quản lý sử dụng đất,
bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, thể hiện đúng tinh thần
đổi mới của Đảng và Nhà nước, phù hợp với Luật đất đai và các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan của Chính phủ.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng dân số, lao động phường Hoàng Văn Thụ năm 2013................ 20
Bảng 4.2. Tình hình sân số và lao động khu vực GPMB............................................... 22
Bảng 4.3. Tình hình dân trí của phường và khu vực giải tỏa ....................................... 23
Bảng 4.4. Mức thu nhập trong khu GPMB .................................................................... 24
Bảng 4.5: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính của phường năm 2013 ......................... 29
Bảng 4.6: Kết quả bồi thường đất ở................................................................................. 31
Bảng 4.7: Kết quả bồi thường đất tổ chức ...................................................................... 32
Bảng 4.8: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp.............................................................. 32
Bảng 4.9: Kết quả bồi thường đất lâm nghiệp................................................................ 33
Bảng 4.10: Bồi thường tài sản trên đất cây cối và hoa mầu và các khoản tiền khác .. 33
Bảng 4.11: Tổng hợp nguồn kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng ........................... 33


Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác BT&GPMB tại phường Hoàng
Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ khu BT&GPMB dự án đường Bắc Sơn
Đường Minh Cầu (đoạn nối Đường Bắc Sơn) và khu dân cư số 1 phường Hoàng
Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên.
- Địa điểm: UBND phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên.
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Hoàng Văn Thụ.
- Tình hình quản lý và sử dụng đất tại phường Hoàng Văn Thụ.
- Đánh giá thực trạng công tác BT&GPMB dự án đường Bắc Sơn
Đường Minh Cầu (đoạn nối Đường Bắc Sơn) và khu dân cư số 1 phường
Hoàng Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác BT&GPMB dự án
đường Bắc Sơn Đường Minh Cầu (đoạn nối Đường Bắc Sơn) và khu dân cư số 1
phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất phường án giải quyết có tính khả thi trong công tác BT& GPMB
dự án đường Bắc Sơn Đường Minh Cầu (đoạn nối Đường Bắc Sơn) và khu dân cư
số 1 phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên.
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập các số liệu thứ cấp
Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình
quản lý và sử dụng đất của phường Hoàng Văn Thụ, tại UBND phường Hoàng Văn
Thụ - Thành phố Thái Nguyên.


15

Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI PHƯỜNG NẰM TRONG
KHU GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Phường Hoàng Văn Thụ là một trong những phường trung tâm của thành phố
Thái Nguyên có tổng diện tích đất tự nhiên 159,18 ha có ranh giới hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp phường Quang Vinh và Xã Đồng Bẩm;
- Phía Nam giáp phường Đồng Quang;
- Phía Đông giáp phường Phan Đình Phùng và phường Trưng Vương;
- Phía Tây giáp phường Quang Trung.
4.1.1.2. Địa hình
- Địa hình: Địa hình của phường tương đối bằng phẳng, thấp dần theo hướng
Đông Bắc - Tây Nam, chỉ có một số đồi thấp nằm trong khu dân cư ở khu vực gần
trung tâm.
- Địa chất công trình: Tuy chưa có tài liệu nghiên cứu địa chất công trình,
nhưng căn cứ vào tài liệu địa chất của những công trình đã được xây dựng (trên địa
bàn thì có gần 70 cơ quan, xí nghiệp, trường học của Trung ương, địa phương) có
thể đánh giá địa chất công trình của phường thuận lợi cho việc xây dựng nhà cao tầng
và các cở sở sản xuất kinh doanh có quy mô lớn...
4.1.1.3. Khí hậu
Phường Hoàng Văn Thụ có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mang đặc trưng
của khí hậu miền Bắc nước ta. Trong năm có bốn mùa rõ rệt: xuân - hạ - thu - đông.
a. Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình trong năm đạt 22 - 230C. Có sự chênh lệch nhiệt độ
giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 27,700C và
trung bình tháng thấp nhất 160C.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 13
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................... 13
3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................ 13
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 13
3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập các số liệu thứ cấp ........................................ 13


17

4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn phường là 159,18 ha. Đất đai của
phường chủ yếu là đất phù sa được hình thành do quá trình bồi đắp của sông Cầu.
Bên cạnh đó trên địa bàn phường cũng có một số ít diện tích đất đồi thấp, nhỏ phân
bố ở khu trung tâm. Nhìn chung đất đai trên địa bàn hiện nay không thích hợp cho
trồng lúa nước và nuôi trồng thuỷ sản.
b. Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Có trữ lượng tương đối dồi dào nhờ có sông Cầu, suối
Mỏ Bạch và hệ thống các hồ ao trong khu

dân cư tương đối dày. Tuy nhiên do

nước thải trong sinh hoạt chưa được xử lý đúng theo các quy trình kỹ thuật nên đã
gây ra ô nhiễm nhất định cho nguồn nước mặt trên địa bàn phường.
- Nguồn nước ngầm: Trên địa bàn chưa có khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về
trữ lượng và chất lượng nước ngầm. Tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các hộ gia
đình hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy trữ lượng
tương đối phong phú, mực nước ngầm có ở độ sâu 4 m - 5 m.
c. Tài nguyên nhân văn
Với truyền thống cách mạng, giàu lòng yêu nước, người dân phường Hoàng

nhân dân phường Hoàng Văn Thụ đã đoàn kết nhất trí, nỗ lực phấn đấu, khai thác
thuận lợi, khắc phục khó khăn thực hiện thắng lợi kết quả Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ phường lần thứ XII. Tổng thu ngân sách năm 2013 đạt 19.288.425.000 đồng.[19]
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế : Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế của
phường đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng nhanh giá trị sản xuất của
ngành. Dịch vụ - thương mại và tiểu thủ công nghiệp, giảm dần tỷ trọng của ngành
sản xuất nông nghiệp. Trong cơ cấu kinh tế của phường năm 2013, ngành thương
mại - dịch vụ, ngành tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn.
a. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trong những năm qua phường đã tập trung vào việc chuyển đổi cơ cấu trong
sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích.
Hợp tác xã nông nghiệp đã được chuyển đổi cơ chế quản lý theo Luật hợp tác xã,
theo đó xã viên được chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo nhu cầu của thị
trường, chuyển hướng sang chế biến lâm sản, thực phẩm. Giá trị sản xuất ngành



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status