ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VỆ QUỐC Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG GIAO THÔNG LIÊN XÃ ĐỨC THÔNG
TRỌNG CON, HUYỆN THẠCH AN - CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khoá học : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Đặng Văn Minh
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
động viên em hoàn thành khóa luận này.
Do thời gian cũng như khả năng của bản thân có hạn, bước đầu được
làm quen với thực tế vì vậy khoá luận chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Em
rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để
luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cao Bằng, ngày 10 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Vệ Quốc
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Thống kê diện tích đất thu hồi của dự án năm 2013 25
Bảng 4.2: Bảng giá đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại
nông thôn 29
Bảng 4.3: Bảng giá đất chuyên trồng lúa nước hai vụ 30
Bảng 4.4: Bảng giá trồng một vụ lúa và một vụ màu 30
Bảng 4.5: Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác 31
Bảng 4.6: Bảng giá đất trồng cây lâu năm 31
Bảng 4.7: Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản 32
Bảng 4.8: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp 33
Bảng 4.9: Kết quả bồi thường về đất ở xã Đức Thông 36
Bảng 4.10: Kết quả bồi thương về đất ở xã Trọng Con 37
Bảng 4.11: Kết quả bồi thường hoa màu xã Trọng Con 39
Bảng 4.12: Kết quả bồi thường về hoa màu xã Đức Thông 40
Bảng 4.13: Kết quả bồi thường cây lâm nghiệp xã Trọng Con 41
Bảng 4.14: Kết quả bồi thường cây lâm nghiệp xã Đức Thông 42
Bảng 4.15: Kết quả bồi thường về tài sản trên đất xã Đức Thông 43
Bảng 4.16: Kết quả bồi thường tài sản trên đất xã Trọng Con 44
Bảng 4.17: Tổng kinh phí bồi thường dự án 45
Bảng 4.18: Ý kiến nhận xét của người dân về công tác bồi thường GPMB
KT - XH Kinh tế xã hội
TTLT Thông tư liên tịch
CP Chính phủ
BTGPMB Bồi thường giải phóng mặt bằng
HT Hỗ trợ
TN & MT Tài nguyên và Môi trường
TĐC Tái định cư
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục đích đề tài
2
1.3. Yêu cầu của đề tài
3
1.4. Ý nghĩa của đề tài
3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và thực tiến khoa học 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiến 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
4
2.1.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở thực tiến 8
2.1.3. Cơ sở pháp lý 10
2.2. Khái quát về công tác bồi thường GPMB
12
2.2.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 12
24
4.2 Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án
đường giao thông liên xã Đức Thông - Trọng Con
24
4.2.1. Đánh giá công tác thống kê đất đai trong khu vực dự án 24
4.2.2. Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án 26
4.3. Thực trạng đời sống người dân sau khi bị thu hồi đất tại tại dự án
đường giao thông liên xã Đức Thông - Trọng Con, huyện Thạch An -
Cao Bằng 46
4.4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng
của dự án và đề ra các phương án giải quyết 52
4.4.1 Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng
của dự án 52
4.4.2. Đề xuất giải pháp khắc phục và rút ra bài học kinh nghiệm cho
công tác giải phóng mặt bằng 53
PHẦN 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 56
5.1. Kết luận
56
5.2. Kiến nghị
57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nhân dân ta xưa có câu “tấc đất tấc vàng” đến bây giờ chúng ta vẫn
vẫn đề mang tính cấp bách. Trong nhiều năm qua chính sách bồi thường,
giải phóng mặt bằng đã đi vào cuộc sống tạo mặt bằng cho các dự án xây
dựng, tạo nguồn lực sản xuất, chuyển đổi cơ cấu, phát triển đô thị, đổi mới
diện mạo nông thôn.
Trên địa bàn huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng trong những năm qua
đã tổ chức thực hiện nhiều dự án và công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng đã thu được nhiều kết quả tốt. Nhưng bên cạnh đó cũng bộc lộ không
ít khó khăn liên quan đến tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Do
vậy cần nghiên cứu để làm rõ về cơ sở lý luận và tìm ra những giải pháp
tháo gỡ trong cơ chế tổ chức và thực hiện.
Xuất phát từ những lý do trên, để nhìn nhận đầy đủ về công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng, được sự phân công của khoa Quản lý Tài
nguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS. Đặng Văn
Minh em đã tiến hành nghiên cứu để tài: “Đánh giá công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng dự án đường giao thông liên xã Đức Thông -
Trọng Con, huyện Thạch An - Cao Bằng”.
1.2. Mục đích đề tài
- Đánh giá được kết quả của công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng của dự án đường giao thông liên xã Đức Thông - Trọng Con, huyện
Thạch An - Cao Bằng.
- Đánh giá được ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng đến đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công
tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.
3
- Trên cơ sở đánh giá những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại của công
tác bồi thường giải phóng mặt bằng để rút ra được những bài học kinh
nghiệm cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đối với các dự án
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
2.1.1. Cơ sở lý luận
Thực chất của công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) là chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích dưới sự điều tiết của Nhà
nước. Luật Đất đai năm 2003, tại Điều 5 của luật có quy định: Nhà nước
Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc Quyết định, xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều 31 quy định: Việc chuyển mục đích sử
dụng đất được căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử
dụng đất thể hiện trong các dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng. Tại Điều 39 của luật này quy định: Nhà nước thực hiện
việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng.
Theo điều 14 Nghị định số: 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của
Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có quy định:
1. Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng tại Điều 8 Nghị định
số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các Điều 44, 45 và 46 Nghị định
số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về
cấp GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiên quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu
nại về đất đai thì được bồi thường; Trường hợp không đủ điều kiện được
bồi thường thì UBND cấp tỉnh xem xét để hỗ trợ.
2. Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì
được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu
không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng
đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất; trường hợp bồi
5. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm
quyền.
6
6. Đất bị lấn chiếm trong các trường hợp sau đây:
- Đất chưa sử dụng bị lấn chiếm.
- Đất chưa được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật
Đất đai 2003 mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.
7. Cá nhân sử dụng đất mà không có người thừa kế.
8. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.
9. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
nước.
10. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được
gia hạn khi hết thời hạn.
11. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12
tháng liền, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18
tháng liền, đất trồng rừng không được sử dụng trong 24 tháng liền.
12. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà
không được thực hiện trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất
chậm hơn 4 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn
giao đất trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép. (Nghị định 197, 2004) [5].
Điều 8: Điều kiện được bồi thường đất
Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong những điều kiện sau
đây thì được bồi thường:
1. Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về đất đai, nghĩa là cơ quan có thẩm quyền giao đất
phải phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm quy định.
2. Một số loại giấy tờ cụ thể như sau:
8
luật, nay được UBND xã xác nhận là không có tranh chấp. (Nghị định 179,
2004) [5].
Điều 6. Nguyên tắc bồi thường.
1. Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại Điều
8 của Nghị định này thì được bồi thường, trường hợp không đủ điều kiện
được bồi thường thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau
đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) xem xét để hỗ trợ.
2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi
thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có
đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại
thời điểm có quyết định thu hồi trường hợp bồi thường bằng việc giao đất
mới hoặc bằng nhà ở, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó
được thực hiện thanh toán bằng tiền.
3. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước
theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn toàn trả ngân sách
Nhà nước. (Nghị định 197, 2004) [5].
2.1.2 Cơ sở thực tiến
2.1.2.1 Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Xã Đức Thông và xã Trọng Con là hai xã thuần nông, thu nhập
chính từ ngành trồng trọt và một phần nhỏ từ chăn nuôi và khai thác gỗ.
Trong những năm qua, hai xã đã từng bước khắc phục khó khăn trên các
lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân từng bước được cải
thiện. Tuy nhiên việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, sản xuất nông
nghiệp, cơ sở hạ tầng còn thấp kém. Điều đó làm cho tình hình tăng trưởng
kinh tế của xã còn chậm chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân.
Trong thời gian tới hai xã Trọng Con và Đức Thông đẩy mạnh phát
thống giao thông vận tải cũng phát triển, nhiều con đường mới cũng được
cải tạo nâng cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân trong khu vực, việc
buôn bán giao lưu giữa các vùng thuận lợi hơn rất nhiều. Các cơ sở hạ tầng
cũng được nâng cấp và xây dựng thêm. Từ đó cuộc sống của người dân
cũng được cải thiện hơn.
10
2.1.3. Cơ sở pháp lý
2.1.3.1. Các văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan đến công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng
2.1.3.1.1. Luật
- Luật Đất đai năm 2003.
2.1.3.1.2. Nghị định.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai năm 2003.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn
thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của chính phủ về
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày
16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung các loại giá đất.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quy định bổ sung việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi
về đất đai.
- Thông tư Liên tịch số 14/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008
của Bộ Tài Chính và Bộ Tài nguyên Môi trường, hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01-10-2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
2.1.3.2. Các văn bản của UBND tỉnh Cao Bằng liên quan đến công tác bồi
thường GPMB
12
- Quyết định số 891/2011/QĐ-UBND ngày 20/05/2011 của UBND
tỉnh Cao Bằng về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 21/05/2013 ban hành
bảng giá nhà ở và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND
tỉnh Cao Bằng ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 638/2011/QĐ-UBND ngày 09/04/2011 sửa đổi bổ
sung một số điều của Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng
12 năm 2009 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành quy định bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 2088/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND
tỉnh Cao Bằng về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cao
Bằng.
2.2. Khái quát về công tác bồi thường GPMB
2.2.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
2.2.1.1. Bồi thường
quan trọng trong chính sách GPMB. Các dự án tái định cư cũng được
gọi là các dự án phát triển và được thực hiện như các dự án khác. (Nghị
định 197, 2004) [5].
2.2.1.4. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Khi tiến hành thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
luôn tồn tại 3 mối quan hệ: Nhà nước, người bị thu hồi, nhà đầu tư. Tuy
nhiên, có thể nhận thấy một điều là cùng một lúc, cùng địa điểm nhưng
quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm, lợi ích lại khác nhau, vì vậy chính sách
bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng sao cho phù hợp với mỗi
quan hệ phức tạp này, đó là chính sách liên quan đến lợi ích của mỗi bên.
Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và
sử dụng đất đai.
14
2.2.2. Đối tượng và điều kiện được đền bù
Nội dung này được Nhà nước quy định rõ ràng tại khoản 1 Điều 42
Luật đất đai 2003 như sau: “Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà
người bị thu hồi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người thu hồi đất được bồi
thường”.
2.2.2.1. Đối tượng được đền bù theo quy định của pháp luật
Tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, cá nhân
trong nước, ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất)
được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi đất sử dụng vào mục đích an
ninh, quốc phòng, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện được
đền bù thiệt hại về đất.
Người được đền bù thiệt hại về tài sản trên đất phải là người sử dụng
đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ
thể được bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản.
- Nhà, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.
- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi
đất được công bố thì không được bồi thường.
- Chủ sử dụng tài sản là người có tài sản trên đất hợp pháp khi Nhà
nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá hiện có của
tài sản.
2.2.3 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB
Trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều yếu tố tác
động, các yếu tố này có thể phần nào thúc đẩy công tác GPMB diễn ra
thuận lợi hoặc có thể gây cản trở tiến độ bồi thường GPMB, đó là những
yếu tố sau:
- Giá cả đất đai.
- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Tác động của công tác cho thuê đất, giao đất.
16
- Đăng kí đất đai lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng
sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức
thực hiện.
2.3 Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới và một số
địa phương trong cả nước.
2.3.1. Công tác bồi thường GPMB một số nước trên thế giới
Đối với các nước trên thế giới chế độ quản lý đất đai là sở hữu tư
nhân, thị trường đất đai phát triển theo quy luật của thị trường hàng hóa và
và chính sách pháp luật đất đai đầy đủ, phù hợp công tác quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất rất năng động cùng với một Nhà nước pháp quyền vững
chắc. Năng lực, thể chế của chính quyền địa phương theo thẩm quyền có
hiệu lực cao, người dân có ý thức pháp luật nghiêm minh nhân dân tin
tưởng vào chế độ tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa. (Viện nghiên cứu
địa chính 2002) [1]
2.3.1.2. Ôxtraylia
Ôxtraylia có lịch sử hình thành từ thuộc địa của Anh, nhờ vậy mà hệ
thống pháp luật quản lý xã hội nói chung, quản lý sở hữu và sử dụng đất
đai nói riêng được hình thành từ rất sớm. Theo chiều dài lịch sử, pháp luật
và chính sách đất đai của Ôxtraylia mang tính kế thừa và phát triển liên
tục, không bị thay đổi và gián đoạn bởi thay đổi của chế độ chính trị. Trên
cơ sở tập hợp và vận dụng hàng chục luật khác nhau của đất nước nên
pháp luật và chính sách đất đai phát triển nhất quán ngày càng hoàn thiện
thuộc nhóm đứng hàng đầu thế giới. Luật đất đai ở Ôxtraylia quy định đất
đai của quốc gia, thuộc 2 loại sở hữu là sở hữu Nhà nước và sở hữu tư
nhân. Luật đất đai bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu
đất đai, chủ sở hữu đất đai có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp,
thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ đất đai.
Luật cũng quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân phục vụ vào mục
đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và trưng thu gắn với việc
Nhà nước thực hiện bồi thường.
Ở mỗi bang ngoài luật đất đai, các văn bản quy định cụ thể việc thực
hiện và các đạo luật khác có liên quan nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ sở
hữu đất để phát triển bền vững đất đai, khai thác tối đa hiệu quả trong sử
18
dụng đất. Về quản lý công trình công cộng mang lại lợi ích cho Nhà nước
và nhân dân. Quyền lấy đất để cấp cho các công trình công cộng là quy tắc
chung bao chùm các luật có liên quan tới đất ngay cả trong trường hợp