ĐỀ TRẮC NGHIỆM LUẬT GIÁO dục - Pdf 38

ĐỀ TRẮC NGHIỆM LUẬT GIÁO DỤC
CHƯƠNG 1:
Câu 1: Luật giáo dục quy định về:
A. Hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo
dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
B. Hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo
dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức và cá
nhân tham gia hoạt động giáo dục.
C. Hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo
dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
lực lượng vũ trang nhân dân.
D. Hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc
dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng
vũ trang nhân dân; tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
Câu 2. Mục tiêu giáo dục là:
A. Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo
đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B. Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo
đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và
năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
C. Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, hình
thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.


D. Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo
đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, hình thành và bồi dưỡng nhân

D. Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
và giáo dục thường xuyên.
Câu 6. Có mấy cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân:
A. 2

B. 3

C. 4

D.5.

Câu 7. Nội dung giáo dục:
A. Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và
có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy
truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học.
B. Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và
có hệ thống; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc,
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa
tuổi của người học.
C. Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và
có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân.
D. cả A, B, C đều sai.
Câu 8. Phương pháp giáo dục:
A. Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy
sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực
hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
B. Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy
sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực
hành.

Câu 13. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm mấy loại.
A. 6

B. 7

C. 8

D.9

Câu 14. Theo luật giáo dục phổ cập giáo dục:
A. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
B. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học.
C. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và
phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
D. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ
cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học phổ thông.
Câu 15. Theo luật giáo dục nhà giáo có vai trò:
A. Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục.
B. Nhà giáo giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục.
C. Nhà giáo giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục.
D. Nhà giáo giữ vai trò bảo đảm chất lượng giáo dục.
Câu 16. Theo luật giáo dục đâu là trách nhiệm của nhà giáo:
A. Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và
có chất lượng chương trình giáo dục;
B. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và
điều lệ nhà trường;
C. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của
người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng
của người học;



b. ba tháng tuổi đến sáu tuổi;
c. ba tuổi tuổi đến sáu tuổi;
câu 5. Trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ:
a. ba tháng tuổi đến ba tuổi;
b. ba tháng tuổi đến sáu tuổi;
c. ba tuổi tuổi đến sáu tuổi;
câu 6. Trường mầm non nhận trẻ từ:
a. ba tháng tuổi đến ba tuổi;
b. ba tháng tuổi đến sáu tuổi;
c. ba tuổi tuổi đến sáu tuổi;
câu 7. Giáo dục phổ thông gồm:
A. Giáo dục mầm non, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường
xuyên.
B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học sơ sở, giáo dục trung học phổ thông.
C. Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học sơ sở, giáo dục trung
học phổ thông.
D. Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học sơ sở, giáo dục trung
học phổ thông, giáo dục đại học.
Câu 8. Những trường hợp có thể học trước tuổi đối với học sinh phát triển sớm về
trí tuệ; học ở tuổi cao hơn tuổi quy định đối với học sinh ở những vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh bị tàn tật,
khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi
nương tựa, học sinh trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước, học
sinh ở nước ngoài về nước; những trường hợp học sinh học vượt lớp, học lưu


ban; việc học tiếng Việt của trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp
một do:
A. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định

trình tiểu học.
C. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi chung là cấp tỉnh) cấp bằng tốt nghiệp tiểu học.
Câu 13. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở có đủ điều kiện theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được:
A. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở
B. Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương
trình trung học cơ sở
C. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đây gọi
cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
Câu 14. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông có đủ điều kiện theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu
cầu thì được:
A. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
B. Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương
trình trung học phổ thông
C. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đây gọi
cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.
Câu 15. Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
A: Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
B: Trung cấp chuyên nghiệp và Cao đẳng nghề


C: Trung cấp nghề và dạy nghề
D: Trung cấp nghề, cao đẳng nghề và dạy nghề.
Câu 16: Theo luật giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo:
A: người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có
đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức

dục nghề nghiệp:
A: Hiệu trưởng nhà trường
B: Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề
C: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
D: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về
dạy nghề
Câu 20: Có mấy Cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
A: 3

B: 2

C: 4

D: 5

Câu 21: Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi
dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ
quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì
được:
A: Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp
B: Hiệu trưởng nhà trường cấp cấp chứng chỉ nghề
C: Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ nghề.
Câu 22: Học sinh học hết chương trình trung cấp chuyên nghiệp, có đủ điều kiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt
yêu cầu thì được:
A: Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp


B: Hiệu trưởng nhà trường cấp cấp chứng chỉ nghề
C: Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ nghề.

A: nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả
năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành
được đào tạo.
B: có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn
đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.
C: nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập,
sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành
được đào tạo.
D: có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng
tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn
nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.
Câu 26: Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên:
A: nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả
năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành
được đào tạo.
B: có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn
đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.
C: nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập,
sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành
được đào tạo.
D: có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng
tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn
nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.
Câu 27: Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên:
A: nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả
năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành
được đào tạo.


B: có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn

Câu 30: Ai là người quy định về khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình, luận
văn, luận án đối với đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
A: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ
B: Hiệu trưởng nhà trường
C: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
D: Thủ tướng chính phủ.
Câu 31: Ai là người tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo
dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong trường
trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập
để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập.
A: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ
B: Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học
C: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
D: Thủ tướng chính phủ.
Câu 32: Ai là người quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử
dụng giáo trình giáo dục đại học; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên
soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng và các trường đại
học
A: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ
B: Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học


C: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
D: Thủ tướng chính phủ.
Câu 33: Có mấy cơ sở giáo dục đại học:
A: 2


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status