Quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng đồng bằng sông cửu long - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

PHẠM PHƯƠNG TÂM

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG
NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

PHẠM PHƯƠNG TÂM

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG
NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62.14.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS PHAN VĂN KHA
PGS.TS HÀ THANH TOÀN

Tôi xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô, các Nhà
khoa học của Trường Đại học Giáo dục; Ban Giám hiệu, Thầy, Cô và bạn bè
đồng nghiệp Trường Đại học Cần Thơ, Trung tâm Liên kết đào tạo đã động
viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sự hợp tác nhiệt tình của Ban Lãnh đạo
và Quý Thầy Cô của các trường đại học: Trường Đại học Trà Vinh, Trường Đại
học Đồng Tháp và các Đơn vị liên kết đào tạo từ xa, các Cơ sở sử dụng nhân
lực thông qua hình thức đào tạo từ xa đã tham gia và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình điều tra, khảo sát, khảo nghiệm và thử nghiệm của luận án.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã quan
tâm, chia sẻ, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cám ơn!
Tác giả Luận án

PHẠM PHƯƠNG TÂM


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ I
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................. II
MỤC LỤC ................................................................................................... III
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... VI
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... VII
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. IX
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA
ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ....................... 7


iv
2.1.2. Khảo sát thực tiễn .............................................................................. 48
2.2. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu
Long ............................................................................................................... 50
2.2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng
sông Cửu Long ............................................................................................ 50
2.2.2. Thực trạng về nhân lực và nhu cầu nhân lực vùng Đồng bằng
sông Cửu Long ............................................................................................ 52
2.3. Thực trạng đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại
học vùng Đồng bằng sông Cửu Long ............................................................ 59
2.3.1. Mạng lưới các cơ sở đào tạo có đào tạo từ xa vùng Đồng bằng
sông Cửu Long ............................................................................................ 59
2.3.2. Quy mô sinh viên .............................................................................. 60
2.3.3. Tổ chức đào tạo từ xa ........................................................................ 61
2.4. Thực trạng quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực
trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long ....................................... 81
2.4.1. Xây dựng quy hoạch đào tạo từ xa ..................................................... 81
2.4.2. Quản lý thực hiện quy hoạch đào tạo từ xa ........................................ 82
2.4.3. Quản lý kiểm tra, giám sát và đánh giá đào tạo từ xa ....................... 105
2.5. Nhận xét chung ..................................................................................... 109
2.5.1. Ưu điểm .......................................................................................... 109
2.5.2. Hạn chế ........................................................................................... 111
2.6. Kinh nghiệm một số quốc gia về quản lý đào tạo từ xa đáp ứng
nhu cầu nhân lực trình độ đại học .............................................................. 113
2.6.1. Quản lý đào tạo từ xa của một số nước ............................................ 113
2.6.2. Bài học kinh nghiệm áp dụng quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu
cầu nhân lực trình độ đại học ở Việt Nam.................................................. 117
Kết luận chương 2 ..................................................................................... 120
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP

3.3.5. Giải pháp 5: Đổi mới quản lý hoạt động dạy và học từ xa dựa
trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông .......................... 134
3.3.6. Giải pháp 6: Tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát đào tạo từ xa
đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ................................................ 136
3.3.7. Giải pháp 7: Quản lý liên kết đào tạo từ xa giữa cơ sở đào tạo và
cơ sở sử dụng nhân lực đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học............ 138
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp ........................................................... 139
3.5. Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp đề xuất ................................... 141
3.5.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của giải pháp đề xuất ............ 141
3.5.2. Phân tích và đánh giá kết quả khảo nghiệm ..................................... 142
3.5.3. Thử nghiệm giải pháp đã đề xuất ..................................................... 143
Kết luận Chương 3 .................................................................................... 153
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 155
1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 155
2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 156
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .......... 159
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................. 160


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL

CMKT
CNH - HĐH
CQ
CSĐT
CSSDNL
ĐBSCL

đại học
Đại học Cần Thơ
đào tạo
đào tạo từ xa
đơn vị liên kết
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục thường xuyên
giảng viên
Hội nhập quốc tế
học sinh
Học tập suốt đời
kinh tế - xã hội
quản lý
quản lý giáo dục
sinh viên
sinh viên tốt nghiệp
Trung tâm giáo dục thường xuyên
Trung học phổ thông
Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóa
Liên Hiệp Quốc
Vừa làm vừa học
Xã hội học tập


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1.


Quy mô SV năm học 2014 – 2015.............................................. 57
Quy mô đào tạo của ĐH Cần Thơ giai đoạn 2015 và 2020 ......... 58
Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh và quy mô đào tạo của ĐH Cần
Thơ giai đoạn 2015 và 2020 ....................................................... 58
Khả năng đáp ứng các lĩnh vực/ngành ĐTTX của các
CSĐT vùng ĐBSCL................................................................... 59
Mạng lưới các CSĐT có ĐTTX của vùng ĐBSCL ..................... 60
SV tuyển mới của các CSĐT vùng ĐBSCL năm học 20142015 ........................................................................................... 60
Quy mô SV ĐTTX các CSĐT vùng ĐBSCL năm học 20142015 ........................................................................................... 60
Quy mô và tuyển mới ĐTTX cả nước và vùng ĐBSCL năm
học 2014 - 2015 ......................................................................... 61

Bảng 2.17.
Bảng 2.18.

Thực trạng chương trình ĐTTX ................................................. 62
Công tác tuyển sinh ĐTTX các CSĐT vùng ĐBSCL năm
2014 ........................................................................................... 63

Bảng 2.19.
Bảng 2.20.
Bảng 2.21.

Thực trạng tuyển sinh ĐTTX ..................................................... 63
Đội ngũ GV và CBQL các CSĐT vùng ĐBSCL ........................ 64
Thực trạng sử dụng đội ngũ GV tham gia giảng dạy từ xa .......... 64

Bảng 2.22.
Bảng 2.23.


Bảng 2.33.
Bảng 2.34.

sách trong ĐTTX ....................................................................... 76
Đánh giá sự tham gia và hỗ trợ của CSSDNL............................. 78
Đánh giá sự thỏa mãn về nhu cầu của người học ........................ 79
Thực trạng xây dựng quy hoạch ĐTTX ...................................... 81

Bảng 2.35.
Bảng 2.36.
Bảng 2.37.

Thực trạng quản lý chương trình ĐTTX ..................................... 82
Thực trạng quản lý tuyển sinh ĐTTX ......................................... 84
Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên tham gia ĐTTX ............. 86

Bảng 2.38.
Bảng 2.39.
Bảng 2.40.
Bảng 2.41.

Thực trạng quản lý phương tiện kỹ thuật và học liệu .................. 90
Thực trạng quản lý tài chính trong ĐTTX .................................. 92
Thực trạng quản lý hoạt động dạy và hướng dẫn SV .................. 94
Thực trạng quản lý hoạt động học, tự học của sinh viên ............. 96

Bảng 2.42.

Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh
viên ............................................................................................ 99

Trang
Hình 1.1.
Hình 2.1.

Sơ đồ quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại
học ............................................................................................... 28
Bản đồ vị trí địa lý, diện tích và dân số vùng ĐBSCL năm

Hình 2.3.

2014 ............................................................................................ 50
Biểu đồ thực trạng ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ
ĐH vùng ĐBSCL ........................................................................ 80
Biểu đồ thực trạng đánh giá các tác động của bối cảnh đến

Hình 2.4.

quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH vùng
ĐBSCL....................................................................................... 104
Biểu đồ Thực trạng Quản lý đào tại từ xa đáp ứng nhu cầu

Hình 3.1.
Hình 3.2.
Hình 3.3.

nhân lực trình độ đại học vùng ĐBSCL ...................................... 106
Quy trình xây dựng quy hoạch ĐTTX ........................................ 127
Mối quan hệ giữa các giải pháp .................................................. 140
Quy trình tổ chức thử nghiệm giải pháp Đổi mới tuyển sinh


các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước là tạo cơ hội cho người dân tiếp
cận với tri thức, hỗ trợ học tập suốt đời. Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới cơ
bản và toàn diện giáo dục đào tạo định hướng: “Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo
dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi
trọng tự học và giáo dục từ xa” và Quyết định số 89/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ ban hành ngày 9/01/2013 về việc phê duyệt đề án Xây dựng xã hội học tập giai
đoạn 2012-2020 nhấn mạnh: “Đẩy mạnh các hoạt động ĐTTX ở các cơ sở giáo dục
và đào tạo, đặc biệt là các cơ sở giáo dục đại học”.
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), nơi có nhiều tiềm năng phát triển, là
một trong những vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, tuy nhiên về mặt dân trí và
chất lượng nguồn nhân lực lại là “vùng trũng” so với các vùng khác trong cả nước.
Các số liệu thống kê cho thấy, dân số vùng ĐBSCL tính đến năm 2011 là 17.330,9
nghìn người, nhưng tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo của toàn vùng chỉ đạt
8,6% và đặc biệt tỷ lệ lực lượng lao động có trình độ ĐH trở lên chỉ chiếm 3,4% thấp


2
nhất so cả nước. Mặc khác, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của vùng ĐBSCL lại
cao nhất, với tỷ lệ 4,3% trong tổng lực lượng lao động toàn vùng, tương ứng 400,1
nghìn người. Số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 1.285,8 nghìn người,
chiếm 93,9% tổng số người thiếu việc làm. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo (GD&ĐT),
tỷ lệ học sinh tốt nghiệp bậc trung học phổ thông (THPT) trong năm học 2010-2011
của vùng chỉ đạt 91,28%; số sinh viên (SV) đại học, cao đẳng (CĐ) năm 2011 toàn
vùng là 117.500 nghìn người và trong đó số SV tham gia học ĐTTX của vùng chỉ đạt
con số khiêm tốn 14.000 người.
Các số liệu thống kê đã phản ánh một cách khái quát, khá chân thực bức
tranh toàn cảnh về công tác đào tạo nhân lực vùng ĐBSCL. Về tổng thể công tác
đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực cho toàn vùng vẫn chưa đạt được yêu cầu đặt ra
trong giai đoạn xây dựng và phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội cũng như đảm bảo
an ninh quốc phòng hiện nay.

lý ĐTTX để đề xuất các giải pháp quản lý ĐTTX nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực
trình độ ĐH phục vụ cho quá trình phát triển KT - XH, đẩy mạnh sự nghiệp CNH HĐH và HNQT của vùng ĐBSCL.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ĐTTX ở các trường ĐH đáp ứng nhu cầu nhân
lực trình độ ĐH vùng ĐBSCL.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý ĐTTX dù đạt được một số kết quả nhưng còn nhiều hạn chế và bất
cập, chưa phát huy tối đa lợi thế để đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH cho vùng
ĐBSCL trong tình hình hiện nay. Nếu vận dụng các tiếp cận theo các thành tố của
quá trình ĐTTX, tiếp cận cung – cầu và tiếp cận các chức năng quản lý để xây dựng
các giải pháp về xây dựng quy hoạch, quản lý phát triển chương trình đào tạo, đổi
mới tuyển sinh, hình thành mạng liên kết mở nguồn học liệu, quản lý hoạt động dạy
và học từ xa, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng và liên kết ĐTTX giữa CSĐT
và cơ sở sử dụng nhân lực (CSSDNL) sẽ đáp ứng thiết thực nhu cầu nhân lực trình
độ ĐH phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH và HNQT của vùng ĐBSCL.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình
độ ĐH.
- Đánh giá thực trạng ĐTTX và quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực
trình độ ĐH vùng ĐBSCL.
- Đề xuất các giải pháp quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ
ĐH vùng ĐBSCL.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp nhằm chứng minh tính cấp thiết và
khả thi của các giải pháp đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu nội dung quản lý của Hiệu
trưởng các CSĐT vùng ĐBSCL trong quản lý ĐTTX có hướng dẫn trình độ ĐH
nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH.
- Phạm vi đối tượng khảo sát: 03 CSĐT chủ trì, tổ chức ĐTTX (trường ĐH

của quá trình đào tạo (outcome) phải đáp ứng cầu của CSSDNL cả về thời gian, số
lượng, chất lượng và cơ cấu lĩnh vực/ngành đào tạo.
ĐTTX đáp ứng nhu cầu cũng cần thực hiện tiếp nhận thông tin, tiến hành phân
tích, đánh giá các phản hồi từ phía người học, từ CSSDNL và từ thị trường lao động
để kịp thời điều chỉnh, bổ sung và đề ra những giải pháp thúc đẩy ĐTTX phát triển.
7.1.3. Tiếp cận theo các chức năng quản lý
Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc
của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù
hợp để đạt được mục đích đã định.
Trong luận án, quan niệm về quản lý ĐTTX bao gồm: xây dựng quy hoạch;
quản lý thực hiện quy hoạch; quản lý các tác động của bối cảnh; quản lý kiểm tra,
giám sát, và đánh giá ĐTTX nhằm mục đích tạo môi trường thuận lợi để ĐTTX
phát triển, đào tạo đáp ứng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất
lượng nhân lực trình độ ĐH, góp phần phát triển KT - XH của vùng và cả nước.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu


5
7.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu và báo cáo khoa học, các tài liệu của Đảng, Nhà nước về
chủ trương, chính sách trong ĐTTX, quản lý ĐTTX. Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa
để tổng quan các nghiên cứu, kế thừa và phát triển cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Hồi cứu tư liệu và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn:
Thu thập những thông tin, dữ liệu thông qua những tài liệu khoa học, báo
cáo, tổng kết, báo cáo thống kê, các cuộc hội thảo, tọa đàm với sự tham gia của
CBQL, GV, SV, SVTN, CSSDNL và ĐVLK về quản lý ĐTTX qua đó nắm tình
hình KT - XH, văn hóa, giáo dục, quy hoạch phát triển nhân lực, giáo dục và đào
tạo, mạng lưới trường lớp, các chương trình ĐTTX, quy mô ĐTTX, nhu cầu ĐTTX,
quy hoạch phát triển nhân lực thông qua hình thức ĐTTX… là các cơ sở thông tin

nhu cầu xã hội, thỏa mãn nhu cầu nhân lực vùng ĐBSCL thì còn nhiều hạn chế, bất
cập cần được khắc phục.
- Để nâng cao chất lượng và hiệu quả ĐTTX nhân lực trình độ đại học,
đáp ứng nhu cầu của vùng ĐBSCL, đòi hỏi có các giải pháp động bộ, trước hết
là xây dựng quy hoạch theo nhu cầu xã hội và căn cứ năng lực thực tế của các
cơ sở ĐTTX, tiếp đến là quản lý thực hiện các nhân tố của quá trình đào tạo và
kiểm tra, giám sát chất lượng các khâu của quá trình đào tạo, trong đó thu hút
sự tham gia hiệu quả của các ĐVLK đào tạo và các CSSDNL trình độ ĐH.
9. Đóng góp mới của luận án
- Bổ sung và phát triển lý luận ĐTTX và quản lý ĐTTX trình độ đại học theo
tiếp cận các thành tố của quá trình đào tạo, tiếp cận cung - cầu và tiếp cận theo các
chức năng quản lý, đáp ứng nhu cầu đa dạng nhân lực trình độ ĐH của người học,
cộng đồng và các đơn vị sử dụng nhân lực, góp phần xây dựng hệ thống giáo dục
mở và từng bước xây dựng xã hội học tập (XHHT) ở Việt Nam.
- Từ thực tiễn ĐTTX và quản lý ĐTTX, đề tài đã xác định được các nhân tố
mới, những điểm mạnh cũng như các hạn chế trong ĐTTX, trong quản lý ĐTTX,
nguyên nhân của những thành công cần phát huy, những hạn chế cần khắc phục và
các nhân tố ảnh hưởng ở các cơ sở ĐTTX trong việc đáp ứng nhu cầu nhân lực
vùng ĐBSCL.
- Đề xuất được 7 giải pháp về quản lý ĐTTX theo các thành tố của quá trình
đào tạo, hướng tới đáp ứng nhu cầu của người học, cộng đồng và các CSSDNL trình
độ ĐH, phát huy hiệu quả tiềm năng của các CSSDNL và các ĐVLK đào tạo phù
hợp với điều kiện thực tiễn vùng ĐBSCL.
- Thử nghiệm giải pháp nhằm chứng minh tính đúng đắn của các giải pháp
quản lý ĐTTX được đề xuất.
10. Cấu trúc của luận án
- Phần mở đầu.
- Phần nội dung: gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực
trình độ đại học.

về ĐTTX: “ĐTTX là hình thức giáo dục có triển vọng nhất của thế kỷ 21 và là hình
thức giáo dục sẽ ngự trị trong tương lai vì nó hỗ trợ tích cực xã hội học tập” vì “giáo
dục là một quyền con người cơ bản và là một giá trị nhân bản phổ quát và nó sẽ
được làm cho hiện hữu trong cả cuộc đời của mỗi cá nhân”. Thông báo do
UNESCO công bố tại Hội nghị thế giới về Giáo dục ĐH tại Paris năm 2009
(WCHE-2009) cũng đã khuyến cáo: “Cần hỗ trợ khai thác tích hợp đầy đủ hơn ICT
và thúc đẩy giáo dục từ xa nhằm đáp ứng nhu cầu tăng nhanh giáo dục ĐH”.
Trong nước, những năm gần đây xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để
người dân được học tập suốt đời, vấn đề liên quan đến ĐTTX trong đào tạo nhân
lực cho sự nghiệp CNH - HĐH và HNQT đã được sự quan tâm của xã hội, là hướng
nghiên cứu của giới khoa học với nhiều luận án, công trình nghiên cứu:
Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn (2001) [64] trong tác phẩm Tự đào tạo, tự học,
tự nghiên cứu, tác giả đã đề cập đến nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh khác nhau trong


8
ĐTTX. Tác giả đã đưa ra quan điểm về ĐTTX, đặc biệt nhấn mạnh đến việc tự học,
tự nghiên cứu của người học bên cạnh sự hỗ trợ, phụ đạo, hướng dẫn của đội ngũ
GV trong ĐTTX. Tác giả nêu việc chú trọng phát triển ĐTTX với quan điểm đây là
hình thức đào tạo góp phần quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đồng
thời, tác phẩm cũng nêu rõ những điểm cơ bản để phát huy năng lực tự học.
Tác giả Tạ Thế Truyền (2001) [70] đề tài Bồi dưỡng CBQL ngành giáo dục và
đào tạo theo hình thức giáo dục từ xa, tác giả đã đề cập đến vai trò GV về giảng dạy,
hướng dẫn trong ĐTTX, ĐTTX được nhìn nhận và phân tích dưới nhiều góc độ khác
nhau như: góc độ về kinh tế học giáo dục, góc độ về giáo dục học. Tác giả đã có đánh
giá tình hình chung về ĐTTX ở Việt Nam, thực trạng triển khai ĐTTX ở Việt Nam.
Tác giả Triều Hải Hoàng (2004) [38] với bài viết ĐTTX – Một hình thức thực
hiện xã hội hóa giáo dục cần nhân rộng, tác giả đề cập đến việc thực hiện sự công
bằng trong giáo dục, tạo điều kiện mọi người dân có cơ hội học tập, để đáp ứng yêu
cầu này thì ĐTTX phù hợp nhất đối với tiến trình xã hội hóa giáo dục cho người dân.

Ảnh hưởng của việc tổ chức đào tạo trong việc lập kế hoạch, chuẩn bị tài liệu học
tập và hỗ trợ cho SV trong học tập, tiếp thu kiến thức. Sử dụng phương tiện kỹ
thuật, in ấn, hệ thống đài phát thanh, truyền hình, video hoặc máy vi tính để liên kết
GV với SV và nhằm truyền đạt các nội dung giảng dạy. Có nội dung liên hệ hai
chiều để SV tiếp nhận được những điều bổ ích từ cuộc đàm thoại, trao đổi. Điều này
phân biệt ĐTTX với việc sử dụng công nghệ vào mục đích khác trong giáo dục đào tạo. Sự phân tán thường xuyên của lớp học trong một quá trình học tập nhằm để
cho mỗi cá nhân có điều kiện và thời gian tự học.
Tác giả Taylor (2000) [86] cũng đã đề cập đến vấn đề QLGD đại học thế giới
với hệ thống ĐTTX và phân chia các mô hình công nghệ và phương tiện sử dụng
cho ĐTTX, theo tác giả đã trải qua 5 giai đoạn phát triển: Mô hình hàm thụ chủ yếu
qua trao đổi thư từ, vào các tài liệu ấn in là chính; Mô hình đa phương tiện
(multimedia) phát triển vào những thập niên 70, 80 của thế kỷ XXI, đó là sự kết hợp
bởi tổ hợp tài liệu in ấn với các phương tiện nghe nhìn và cùng sự kết hợp các
phương pháp có sự hỗ trợ của máy tính; Mô hình học tập viễn thông (tele-learning)
bao gồm cả phương pháp giao tiếp đồng bộ giữa GV và SV; Mô hình học tập linh
hoạt (flexible learning): phối hợp mô hình viễn thông trước đây với sự hỗ trợ đặc
biệt của Internet và World-Wide-Web (www). Giao tiếp giữa GV-SV và giữa SVSV có thể thực hiện bằng các phương pháp nhờ các công cụ e-mail và các cuộc gặp
gỡ trao đổi đồng bộ và không đồng bộ trực tuyến; Mô hình học tập linh hoạt trí tuệ
(intelligent flexible learning) chỉ khác mô hình trên nhờ vào việc bổ sung sử dụng
các công nghệ trực tuyến bao gồm các cơ sở dữ liệu và hệ thống trả lời tự động.
Theo tác giả Amena Begum và Jesmin Pervin [89] đề cập đến vấn đề lớn và
quan trọng nhất của ĐTTX là chất lượng ĐTTX. Cốt lõi chính là quản lý như thế nào
để hướng đến chất lượng, bài viết đề cập và khảo sát một số khía cạnh về quản lý chất
lượng nói chung và đảm bảo chất lượng nói riêng của ĐTTX.
Trong nước, một số đề tài, công trình nghiên cứu về quản lý ĐTTX có tính lý
luận và thực tiễn cao như:
Tài liệu Hỗ trợ học từ xa (Dự án Việt - Bỉ) (2000) [7] là công trình tổng quát
về ĐTTX, đề cập cụ thể đến phương pháp giáo dục cho người trưởng thành và
ĐTTX, xây dựng công nghệ ĐTTX. Đồng thời, tài liệu cũng nêu lên các cách thức
đào tạo GV từ xa cùng các điều kiện, yêu cầu để tổ chức thực hiện.

Tóm lại, qua tìm hiểu các tác phẩm, các công trình, các luận án nghiên cứu
của các tác giả trong và ngoài nước, đã cho cái nhìn khái quát về nhân lực, nhu cầu
đào tạo nhân lực; ĐTTX và quản lý ĐTTX có hướng dẫn nhằm đáp ứng nhu cầu
nhân lực. Hiện tại, việc tổ chức, quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ
ĐH hiện đang là vấn đề được quan tâm, từng vấn đề, các ưu điểm cùng những hạn
chế và những nguyên nhân của những thành công và hạn chế trong hoạt động trên
cần được tìm hiểu, phân tích ở nhiều góc độ, nhiều khía cạnh và trong điều kiện cụ
thể khác nhau về hình thức lẫn nội dung. Thực tế, vẫn chưa có công trình, đề tài nào
nghiên cứu chuyên sâu về quản lý ĐTTX có hướng dẫn đáp ứng nhu cầu nhân lực
trình độ ĐH cho sự nghiệp CNH - HĐH và HNQT của đất nước nói chung và đặc
thù vùng ĐBSCL nói riêng.


11
Việc nghiên cứu “Quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ
ĐH vùng Đồng bằng sông Cửu Long” là các cơ sở khoa học, hình thành khung lý
luận chung về ĐTTX, quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH, triển
khai nghiên cứu thực trạng và tìm ra một số giải pháp nâng cao chất lượng, đồng
thời phát triển hoạt động ĐTTX đáp ứng yêu cầu nhân lực trình độ ĐH của cả nước
nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng. Đây cũng là yêu cầu, vấn đề cấp thiết, cần
giải quyết, đáp ứng mục tiêu, chủ trương nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực của
Đảng và Nhà nước.
1.2. Đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
1.2.1. Một số khái niệm
1.2.1.1. Đào tạo từ xa
Về khái niệm "đào tạo từ xa" hay “giáo dục từ xa” vẫn còn nhiều quan điểm
và nhìn nhận khác nhau, nhiều cách gọi như giảng dạy hàm thụ, giảng dạy vô tuyến,
truyền hình học đường, giảng dạy ngoài trường, việc truyền tài liệu sư phạm thực
hiện qua vệ tinh, bằng mạng cáp thông tin… đôi lúc đã gây nên sự không chính xác
xung quanh khái niệm trên, đó là do cách tiếp cận, nhìn nhận vấn đề ở các khía cạnh

một quá trình giáo dục, trong đó phần lớn có sự gián cách giữa người dạy và người
học về mặt thời gian và không gian. Người học theo ĐTTX chủ yếu là tự học qua
học liệu như giáo trình, băng hình, băng tiếng, đĩa CD-ROM, phần mềm vi tính,
bằng việc sử dụng các phương tiện nghe nhìn cá nhân, phát thanh, truyền hình, các
tổ hợp truyền thông đa phương tiện, mạng Internet dưới sự tổ chức, trợ giúp của nhà
trường. ĐTTX lấy tự học là chính, đòi hỏi người học phải tự giác, kiên trì và quyết
tâm cao để hoàn thành chương trình học tập của mình. Số giờ tập trung để nghe
hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, phụ đạo chiếm từ 15% đến 25% số giờ kế hoạch toàn
khóa. Tùy theo tính chất và mức độ khó (cho người tự học) của mỗi học phần, Hiệu
trưởng các CSĐT có thể quy định số giờ tập trung tăng thêm nhưng không vượt quá
30% số giờ kế hoạch dành cho học phần đó. Tùy vào cách thức tổ chức, ĐTTX
phân thành nhiều hình thức khác nhau như đào tạo theo chương trình ĐH có cấp
bằng; theo chương trình cấp chứng chỉ; đào tạo các học phần, tín chỉ theo yêu cầu
của người học; đào tạo các chuyên đề bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến
thức, kỹ năng... nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, công việc.
Từ các quan điểm, khái niệm trên, luận án xuất phát từ các quan điểm chỉ
đạo về GD&ĐT của Nhà nước; từ đặc thù ĐTTX ở Việt Nam; điều kiện kết cấu hạ
tầng công nghệ thông tin và truyền thông; quan niệm, tập quán học tập của người
học; thực tiễn tổ chức ĐTTX có hướng dẫn, hỗ trợ của GV đối với SV trong quá
trình học tại CSĐT.
Khái niệm “Đào tạo từ xa trình độ đại học” được hiểu trong luận án là:
“Đào tạo trình độ đại học, trong đó vai trò tự học của người học là chính cùng với
sự hỗ trợ, hướng dẫn trực tiếp/mặt giáp mặt và gián tiếp của người dạy, với sự hỗ
trợ của hệ thống nguồn học liệu mở và các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông hiện đại của các cơ sở đào tạo nhân lực.
1.2.1.2. Nhân lực
Nhiều tác giả, tác phẩm nghiên cứu về khái niệm nhân lực, tiêu biểu như:
Tác giả Phan Văn Kha [41] Nhân lực là người lao động được đào tạo ở một
trình độ nào đó để có năng lực tham gia vào lao động xã hội. Được cấu thành bởi
các yếu tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ và thói quen làm việc.

phương, vùng miền và quốc gia.
1.2.1.4. Đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
Sự tiến bộ nhanh của khoa học kỹ thuật - công nghệ đòi hỏi mỗi cá nhân phải
tự đào tạo hoặc được đào tạo để thích ứng, cập nhật tiến bộ, đáp ứng sự thay đổi,
thích nghi với sự phát triển chung của xã hội hiện đại [27], [30], [65]. Trong các
hình thức đào tạo thì ĐTTX là hình thức đào tạo hiệu quả, thiết thực, khắc phục
được các trở ngại về mặt không gian, thời gian, điều kiện độ tuổi, giới tính, kinh tế,
trình độ … và quá trình đào tạo luôn có sự linh hoạt cả về chương trình, phương
pháp, thời gian, không gian, chi phí đào tạo... sẽ là cơ hội tiếp cận học tập cho mọi
người, đặc biệt là người lao động ở vùng sâu, vùng xa, đảm bảo thực hiện công
bằng trong tiếp cận giáo dục. Mặt khác, ĐTTX đáp ứng nhu cầu về đào tạo, đào tạo


14
lại ở các cấp trình độ, đặc biệt là nhu cầu nhân lực trình độ ĐH một cách hiệu quả,
cho số đông, thiết thực phục vụ cho quá trình CNH – HĐH và HNQT trong giai
đoạn hiện nay.
Khái niệm “Đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học” được
hiểu trong luận án là: “Đào tạo trình độ đại học đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng
của cá nhân và cộng đồng, nhằm đáp ứng đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đảm
bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển về kinh tế - xã hội ở các địa phương,
vùng miền và quốc gia; người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, trong môi trường
giáo dục mở, trong đó vai trò tự học của người học là chính cùng với sự hỗ trợ,
hướng dẫn trực tiếp/mặt giáp mặt và gián tiếp của người dạy, với sự hỗ trợ của hệ
thống nguồn học liệu mở và các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông
hiện đại của các cơ sở đào tạo nhân lực.
1.2.2. Vai trò và đặc điểm đào tạo từ xa
1.2.2.1. Vai trò
Nhiều tác giả, tác phẩm [30], [38], [50], [63], [65] khi nói về vai trò của
ĐTTX, đã có những nhận xét và đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau nhưng đều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status