Thực trạng và giải pháp quản lý đào tạo từ xa tại ĐH mở bán công TPHCM - Pdf 26


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG THỊ MAI PHƯƠNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS.TRẦN TUẤN LỘ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2006
Lời cám ơn Xin trân trọng cám ơn Ban lãnh đạo Đại học Mở
Bán công Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện

1.1.1. Sự hình thành và phát triển đào tạo từ xa trên thế giới. 10
1.1.2. Xu thế phát triển đào tạo từ xa trên thế giới. 11
1.1.3. Tổng quan về đào tạo từ xa ở Việt Nam. 13
1.2. Một số khái niệm công cụ cơ bản trong việc nghiên cứu đề tài. 17
1.2.1. Khái niệm về quản lý. 12
1.2.2. Khái niệm về hiệu quả quản lý. 20
1.2.3. Khái niệm về chất lượng. 20
1.2.4. Khái niệm về quản lý đào tạo. 21
1.2.5. Chức năng của quản lý đào tạo. 22
1.2.5.1. Kế hoạch hóa. 22
1.2.5.2. Tổ chức. 23

1.2.5.3. Điều khiển. 23
1.2.5.4. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh. 25
1.2.5.5. Tổng kết. 26
1.2.6. Khái niệm về đào tạo từ xa. 26
1.2.7. Quản lý đào tạo từ xa. 28
1.2.8. Sự khác biệt giữa đào tạo theo hình thức đào tạo đại học từ xa
và đào tạo theo hình thức đào tạo đại học tập trung. 28
1.2.9. Khái niệm quá trình đào tạo từ xa. 30
1.2.9.1. Khái niệm. 30
1.2.9.2. Nội dung quá trình đào tạo từ xa. 30
1.2.9.2.1. Mục tiêu đào tạo từ xa. 30
1.2.9.2.2. Xác đònh đầu vào theo mục tiêu. 31
1.2.9.2.3. Xác đònh nội dung chương trình đào tạo. 31
1.2.9.2.4. Xác đònh các quá trình dạy-học theo mục tiêu. 31
1.2.9.2.5. Xác đònh quá trình kiểm tra-thi cử theo mục tiêu. 32
1.2.9.2.6. Xác đònh phương tiện phục vụ cho công tác đào tạo
theo mục tiêu. 32
1.2.9.2.7. Xác đònh học liệu phục vụ cho công tác đào tạo theo

tạo từ xa. 73
2.2.5. Quản lý công tác chính trò, tư tưởng của giảng viên, quản
lý và học viên. 82
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA TẠI
ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2005-2010. 92
3.1. Đổi mới chương trình đào tạo. 93

3.2. Đổi mới công nghệ đào tạo. 97
3.2.1. Đổi mới học liệu. 97
3.2.1.1. Tài liệu in ấn. 100
3.2.1.2. Tài liệu nghe nhìn. 103
3.2.1.3. Thư viện điện tử. 103
3.2.1.4. Truyền thanh và truyền hình. 104
3.2.2. Đổi mới phương pháp dạy-học. 105
3.2.2.1. Dạy học qua sóng truyền thanh, truyền hình. 105
3.2.2.2. Dạy học qua hệ thống mạng internet tốc độ cao. 105
3.2.2.3. Diễn đàn dạy học trực tuyến. 107
3.2.3. Đổi mới công nghệ đánh giá môn học 110
3.3. Trang bò cơ sở vật chất. 113
3.4. Tổ chức bộ máy quản lý. 114
3.5. Đội ngũ giảng viên. 115
3.6. Huấn luyện – Đào tạo. 116
3.7. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học. 117
3.8. Công tác chính trò-tư tưởng học viên, giảng viên, nhân viên. 118
3.9. Một số đề xuất đối với Chính phủ và Bộ đào tạo và Đào tạo. 118
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

MỞ ĐẦU

trong việc triển khai hình thức đào tạo từ xa tại Việt Nam. Đến nay đã có rất
nhiều trường đại học triển khai đào tạo theo hình thức đào tạo từ xa, nhưng tất cả
vẫn còn trong những bước đi đầu tiên nên trong công tác quản lý đào tạo khó có
thể đạt được hiệu quả như mong muốn.
ĐHMBCTP.HCM mới thành lập hơn 10 năm, nên bên cạnh những thành
quả đạt được, trường cũng còn gặp nhiều bất cập trong hoạt động quản lý đào tạo
từ xa nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra. Mặc khác, vì là hình thức đào tạo mới,
nên việc quản lý đào tạo từ xa tại ĐHMBCTP.HCM từ trước đến nay chỉ dựa vào
kinh nghiệm quản lý đào tạo theo hình thức tập trung mà chưa có một công trình
nghiên cứu nào quan tâm đến vấn đề này. Đây chính là tính cấp thiết của đề tài
và đó là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu này.
2. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý đào tạo từ xa, làm rõ thực trạng
của sự quản lý này tại ĐHMBCTP.HCM và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng và hiệu quả của sự quản lý đó.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu.
- Khách thể nghiên cứu là hoạt động quản lý đào tạo từ xa của
ĐHMBCTP.HCM, cụ thể là hoạt động quản lý của Trung tâm đào tạo từ xa.
3.2. Đối tượng nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng và giải pháp quản lý đào tạo từ xa của
Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Quản lý của một trường đại học là rất rộng lớn bao gồm nhiều lónh vực
như quản lý đào tạo, quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản lý cơ sở hạ tầng…

Trong đó, chất lượng đào tạo là vấn đề sống còn của mọi cơ sở đào tạo. Vấn đề
này hiện đang gây nhiều bức xúc cho toàn xã hội. Quản lý đào tạo tốt tất yếu
dẫn đến chất lượng đào tạo cao.
Phạm vi luận văn này chỉ giới hạn nghiên cứu thực trạng hoạt động quản

6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Tổng hợp các công trình nghiên cứu, nêu các quan điểm, đường lối giáo
dục của Đảng và Nhà nước, các phạm trù, các khái niệm v.v… liên quan
đến quản lý đào tạo từ xa.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: sử dụng các tài liệu, số liệu
có liên quan, đặc biệt là các tài liệu, số liệu của ngành chủ quản và của
trường còn lưu giữ.
- Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu câu thăm dò: Tìm hiểu thực
trạng và giải pháp quản lý đào tạo từ xa.
- Phương pháp trò chuyện.
6.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả điều tra
được.
7. Tổ chức nghiên cứu.
7.1. Xây dựng bộ công cụ nghiên cứu.
Xuất phát từ mục đích, nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu, chúng tôi đã
xây dựng bộ công cụ nghiên cứu là câu hỏi điều tra bằng phiếu nhằm làm rõ thực
trạng và một số giải pháp công tác quản lý đào tạo từ xa tại trường
ĐHMBCTP.HCM về các mặt cơ bản sau:
- Quản lý chương trình đào tạo.
- Quản lý quá trình dạy – học, kiểm tra-thi cử.
- Quản lý phương tiện, học liệu phục vụ cho công tác đào tạo.

- Quản lý nghiên cứu khoa học.
- Quản lý công tác chính trò, tư tưởng.
Bộ phiếu xây dựng gồm 32 câu điều tra thực trạng và giải pháp cho khách
thể nghiên cứu là giảng viên (GV) và cán bộ quản lý (QL) (nhóm đối tượng 1);
gồm 33 câu điều tra thực trạng và giải pháp cho khách thể nghiên cứu là học viên
(HV), học viên năm cuối (HVNC) và cựu học viên (CHV) (nhóm đối tượng 2). Bộ
phiếu được phân chia cụ thể như sau: (Xem phụ lục 1a và 1b)

học tập từ xa.
x x x x
8 Thực trạng hình thức ra đề thi. x x - - -

9
Thực trạng thực hiện kế hoạch kiểm tra,
thi cử.
- - x x
10
Thực trạng thời gian thông báo kết quả thi
cử.
- - x x
11 Thực trạng phương tiện giảng dạy x x - - -
12
Thực trạng hiểu bài của học viên khi tự
đọc giáo trình, tài liệu.
x x x x
13
Thực trạng mức độ thỏa mãn số lượng học
liệu.
x x - - -
14
Thực trạng công tác tổ chức, quản lý giảng
dạy và học tập, sự nhiệt tình của các bộ
phận hỗ trợ cho học viên, giảng viên.
x x - - x
15
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng đào tạo từ xa.
x x - - -

Khoa, Trung tâm Đào tạo từ xa, đơn vò liên kết đào tạo tại các tỉnh
sau khi thông qua Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo.
- Thu hồi phiếu nhờ sự hỗ trợ của các đơn vò trên.
Kết quả số phiếu phát ra và số phiếu thu về:
Khách thể Phát Thu Cộng
1. Giảng viên
2. Quản lý
100
50
67
34
101
3. Học viên
4. Cựu học viên
200
100
173
61
234
CỘNG:
450 335 335

• Sau khi kiểm tra, chúng tôi sắp xếp, phân loại các câu hỏi theo mục đích
và nội dung nghiên cứu từng phần theo 2 nhóm đối tượng:
- Nhóm đối tượng 1: Giảng viên và cán bộ quản lý.
- Nhóm đối tượng 2: Học viên và cựu học viên.

• Dùng phần mềm xử lý dữ liệu Access để thống kê, tính điểm trung bình
cộng và độ lệch chuẩn hoặc tính tỉ lệ phần trăm của từng câu hỏi. Sau đó
tổng hợp số liệu và biểu diễn bằng đồ thò.

nn
xxn
SD

Nếu SD nhỏ, thể hiện các điểm số tập trung quanh trung bình. Ở đây cho
biết đánh giá của các thành viên là tương đối đồng đều.
Nếu SD lớn, thể hiện các điểm số lệch xa điểm trung bình. Chứng tỏ, ý
kiến đánh giá của các thành viên là không thống nhất, có sự chênh lệch nhau.
+ Tính tỉ lệ phần trăm (%): với P là tỉ lệ phần trăm.
x
i
là số mẫu.
n là tổng số mẫu.
P= x 100%
x
i
n

8. Đóng góp của đề tài.
Nếu đề tài thành công thì các giải pháp quản lý mới của đề tài sẽ giúp
cho hoạt động quản lý đào tạo từ xa đạt hiệu quả hơn tại ĐHMBCTP.HCM nói
riêng và của các trường đại học có áp dụng hình thức đào tạo này nói chung.

Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÀO TẠO TỪ XA.
1.1. Tổng quan về lòch sử nghiên cứu vấn đề.
1.1.1. Sự hình thành và phát triển đào tạo từ xa trên thế giới.

coi là then chốt trong cuộc đại cách mạng đó. Các nước đã trở thành những “con
rồng” của thế giới là những nước đã nắm bắt được xu thế của lòch sử: nền kinh tế
có tri thức. Xu thế đó vẫn còn là mục tiêu của nhiều nước trong thiên niên kỷ
mới. Các học giả trên thế giới đã nhận đònh rằng: nếu như thời kỳ Phong kiến do
quyền lực và đất đai ngự trò, thời đại Công nghiệp bò vật chất tư bản chi phối, thì
ở thế kỷ XXI sự quyết đònh tối cao thuộc về nền Kinh tế tri thức. Nền kinh tế tri
thức lấy giáo dục – đào tạo làm đòn bẩy; trong đó, ĐTTXa phải được ưu tiên
hàng đầu, vì nó tạo ra được những đột phá mới, nhờ có tiến bộ của công nghệ
thông tin hiện đại. Hơn nữa, giáo dục thế kỷ XXI phải tiến đến mọi người, mọi
nhà, để mọi người dân được vươn lên trong cuộc sống và lao động. Mặt khác,
giáo dục phải tạo ra cho được những công dân có trách nhiệm và có ý nghóa đối
với xã hội; người dân phải được quyền lựa chọn tối đa để đạt tri thức và phương
pháp hành động. Vì vậy, ĐTTXa sẽ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc
hình thành và phát triển hệ thống giáo dục suốt đời và nền kinh tế tri thức.
1.1.2. Xu thế phát triển đào tạo từ xa trên thế giới.
Ngày nay, nhiều nước trên thế giới đã và đang xây dựng hệ thống giáo dục-
đào tạo theo hình thức học từ xa song hành và bổ trợ cho hệ thống giáo dục-đào
tạo truyền thống. Mỗi hình thức đào tạo đều có những thế mạnh riêng và là thành
phần cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân.
Để tổ chức và thực hiện các chương trình ĐTTXa, nhiều nước đã thành lập
các trường đại học chuyên đào tạo từ xa như các trường Đại học Mở ở Anh, Thái

Lan, Singapore, Philippin, Indonesia, n Độ, v.v.. hoặc các trường đại học hàm
thụ ở Pháp, Bungari, Trường đại học Phát thanh và Truyền hình Trung Quốc,
Trường Đại học Không trung ở Nhật Bản, Triều Tiên, v.v…
Để tổ chức, liên kết hợp tác, trao đổi kinh nghiệm trong lónh vực ĐTTXa,
hiện nay trên thế giới đã hình thành nhiều tổ chức như Hội đồng Quốc tế về
ĐTTXa (International Council for Distance Education), Hội đồng Quốc tế đại học
không tường (Universities Without Walls International Council), Hiệp hội các
trường Đại học Mở Châu Á (Asian Association of the Open Universities –

sơ tán và hình thức ĐTTXa này bò đứt quãng.
Trong những năm chiến tranh và những năm sau đó, ĐTTXa ở Việt Nam
hầu như không được tiến hành. Sau khi Đảng và Nhà nước có chủ trương đổi mới
và chính sách mở cửa, ĐTTXa được khôi phục và phát triển. Những thành tựu
bước đầu có thể tóm lược như sau:
- ĐHMBCTP.HCM được thành lập theo Quyết đònh số 389/TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 26/7/1993, với chức năng và nhiệm vụ “là cơ sở đào tạo từ xa,
đào tạo tại chỗ, đào tạo tại các điểm vệ tinh… nhằm đáp ứng nhu cầu học tập
đa dạng của xã hội, góp phần tăng cường đội ngũ khoa học-kỹ thuật cho đất
nước”. Đến nay, ĐHMBCTP.HCM đã xây dựng được hệ thống chương trình
đào tạo cho nhiều ngành học theo phương thức ĐTTXa. Trường đã hợp tác với
Đài Phát thanh Thành phố Hồ Chí Minh để phát những chương trình ĐTTXa.
Kể từ năm 1993 đến nay Đài phát thanh tiếng nói Việt Nam đã tiến hành hơn
10.000 buổi phát sóng về ĐTTXa. Những chương trình đó không những bổ ích
đối với hàng ngàn học viên đang theo học mà còn có tác dụng đối với hàng
triệu người dân. Hiện nay, ĐHMBCTP.HCM đã có mạng lưới gồm 19 Trung
tâm ĐTTXa vệ tinh tại các tỉnh và thành phố phía Nam.

- Viện đại học Mở Hà Nội được thành lập theo Quyết đònh của Thủ tướng
Chính phủ ngày 3/11/1993, với chức năng và nhiệm vụ “đào tạo đại học và
nghiên cứu với các loại hình đào tạo từ xa, đào tạo tại chỗ nhằm đáp ứng nhu
cầu học tập đa dạng của xã hội, góp phần tăng thêm tiềm lực cán bộ khoa
học, kỹ thuật cho đất nước”. Viện đã hợp tác với Đài Phát thanh tiếng nói
Việt nam và Đài truyền hình Trung ương (kênh VTV2) để phát những chương
trình ĐTTXa. Chỉ tính riêng từ năm 1995 đến 2001 Đài phát thanh tiếng nói
Việt Nam đã tiến hành hơn 5500 buổi phát sóng về ĐTTXa cho hơn 8000 học
viên đang theo học đào tạo từ xa. Hiện nay, riêng hệ ĐTTXa tại Viện Đại học
Mở Hà Nội có hơn 20.000 học viên theo học.
- Trung tâm đào tạo từ xa – thuộc Đại học Huế đã và đang đào tạo theo chương
trình Dự án Việt-Bỉ, bồi dưỡng giáo viên phổ thông trung học cơ sở theo

đào tạo từ xa phải được ưu tiên thích đáng vì đó là giải pháp hữu hiệu để giải
quyết bài toán về đáp ứng được nhu cầu học tập đa dạng của nhân dân nhất là
những người ở vùng sâu, vùng xa, những người có điều kiện kinh tế khó khăn; là
giải pháp để giải quyết bài toán về kinh phí hạn hẹp chi cho giáo dục - đào tạo vì
ĐTTXa là hướng đầu tư rẻ và hiệu quả.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã
khẳng đònh rằng trên cơ sở nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng Chủ
nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, trong thời gian từ 2001 đến 2020 ra sức phấn đấu
để nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ thuật
hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ
phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng,
an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng , văn minh.
- Phấn đấu đạt GDP/người là 700 – 800 USD vào năm 2010.
- Năm 2010, nước ta phải đạt 200 sinh viên trên một vạn dân và đến năm
2020, đạt 400 sinh viên trên một vạn dân.

- Nước ta tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa với xuất phát điểm là
một nước nông nghiệp với 76% dân cư sống ở nông thôn (điều tra dân số
1999) và 25,75% thu nhập quốc dân từ nông nghiệp (năm 1998). Trong quá
trình công nghiệp hóa sẽ diễn ra sự dòch chuyển một cách cơ bản cơ cấu
kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ lệ đóng góp của nông lâm
ngư nghiệp trong GDP xuống 17%, tăng tỷ lệ đóng góp của công nghiệp
lên 41-43% vào năm 2010. Do đó, giáo dục-đào tạo có nhiệm vụ phải đào
tạo nguồn nhân lực để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại
hóa này.
- Nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện
nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thò trường. Sự cạnh
tranh kinh tế trở nên rất gắt gao. Điều này sẽ ảnh hưởng đến động cơ học
tập, đến việc lựa chọn ngành nghề, đến việc đòi hỏi chất lượng giáo dục-
đào tạo của xã hội.

+ Theo Henry Fayol: “Quản lý là dự báo-lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển,
phối hợp và kiểm tra”.
+ Theo ISO 9000:2000: “Quản lý là các hoạt động có phối hợp nhằm đònh
hướng và kiểm soát một tổ chức”.
+ Theo giáo trình Khoa học quản lý của Khoa Quản lý kinh tế của Học viện
chính trò quốc gia Hồ Chí Minh: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích
của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.
Tuy khái niệm quản lý có phát biểu khác nhau nhưng nhìn chung các tác giả
đều quan niệm rằng quản lý là một loại hoạt động trong đó chủ thể đề ra những
mục tiêu cần phải đạt và những chủ trương, biện pháp kế hoạch phải thực hiện,
lựa chọn nhân sự, huy động và sử dụng vật lực và tài lực đang có, tổ chức và điều
hành bộ máy nhân lực để thực hiện những chủ trương, biện pháp và kế hoạch nói

trên một cách đúng đắn, có chất lượng và hiệu quả nhằm tạo ra kết quả trong
công việc tốt nhất.
Từ những đònh nghóa nêu trên chúng ta có thể nói rằng quản lý là một quá
trình mang tính xã hội, xuất hiện cùng với sự hợp tác và phân công lao động, bao
trùm tất cả các lónh vực của đời sống xã hội và trong mỗi lónh vực đó còn người
điều chỉnh hoạt động của mình theo một phương thức nhất đònh. Tóm lại:
o Quản lý là tổng thể những biện pháp được phối hợp nhằm đạt mục đích
nhất đònh.
o Quản lý là quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý đó là quan
hệ giữa người quản lý và người bò quản lý. Trong quan hệ sản xuất là mối quan
hệ giữa người lãnh đạo và người thực hiện.
o Quản lý phải bao gồm 2 yếu tố chủ thể và khách thể quản lý.
o Quản lý là thực hiện mục tiêu của tổ chức thông qua việc sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực).
o Quản lý bao giờ cũng là tác động hướng đích, có mục tiêu xác đònh.
o Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy
luật khách quan.

ý
Đối
tượng
quản
l
ý
Mục
tiêu
quản

Khách
thể
quản

Tác động mạnh
Tác động yếu
hơn
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cấu trúc hệ thống quản lý

Trích đoạn Quạn lý quá trình dáy hĩc. Quạn lý quá trình kieơm tra-thi cử. S 1 Tài lieơu in ân như sách, giáo trình, tài lieơu 3,09 0,81 2,94 0, Quạn lý cođng tác chính trị, tư tưởng cụa giạng vieđn, quạn lý và hĩc vieđn. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status