Thực trạng và giải pháp quản lý và sử dụng đất làng nghề truyền thống Bát Tràng - Pdf 13

Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
khoa bất động sản - địa chính

chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
thực trạng v giải pháp quản lý,sử dụng đất
làng
nghề truyền thống bát tràng
Sinh viên thực hiện: nguyễn thị hồng ph-
ợng
Giáo viên hớng dẫn: gs.tskh. lê đình thắng

Hµ Néi-2008
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nhờ có chủ trương, đường lối, chính sách
khuyến khích khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống của Đảng và
nhà nước ta thì các làng nghề truyền thống đã có sự phát triển mạnh mẽ, số
lượng các làng nghề tăng nhanh , nhiều nghề truyền thống có nguy cơ bị mai
một, thất truyền nay được khôi phục và phát triển trở lại. Các làng nghề
truyền thống phát triển đã tạo ra những chuyển biến mới trong đời sống xã hội
ở nông thôn, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá -hiện đại hoá nông thôn, góp
phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống
dân cư trong vùng, hạn chế được việc dịch chuyển lao động không có việc
làm từ nông thôn ra thành thị, tạo ra một khối lượng hàng hoá đa dạng và
phong phú phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, góp phần quan trọng vào sự phát
triển kinh tế xã hội của cả nước và đồng thời góp phần gìn giữ bản sắc văn
hoá dân tộc…Điều này thể hiện đường lối khôi phục và phát triển làng nghề
truyền thống của Đảng và nhà nước ta là một hướng đi đúng đắn góp phần
cho sự nghiệp phát triển đất nước thời kì hiện nay. Tuy nhiên, song song với
đó thì sự phát triển làng nghề truyền thống cũng đã phát sinh nhiều vấn đề

đánh giá và đưa ra các giải pháp quản lý và sử dụng đất tại làng nghề truyền
thống trong luận văn với tên đề tài : “ Thực trạng và giải pháp quản lý và
sử dụng đất làng nghề truyền thống Bát Tràng.”
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:
Việc thực hiện luận văn nghiên cứu với mục tiêu thông qua những đánh
giá về tình hình quản lý và sử dụng đất tại một làng nghề điển hình để có cái
NguyÔn ThÞ Hång Phîng §Þa chÝnh 46
3

nhìn chung nhất về tình hình tại các làng nghề truyền thống khác và từ đó có
những giải pháp cơ bản, thiết thực có thể áp dụng cho những vấn đề nổi cộm
chung của sự phát triển các làng nghề hiện nay ở nước ta.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Làng nghề truyền thống có nhiều vấn đề cần nghiên cứu, đánh giá như
kinh tế, văn hóa truyền thống, xã hội, môi trường…Tuy nhiên trong phạm vi
của luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý, sử dụng đất đai
làng nghề truyền thống và đề xuất những giải pháp quản lý và sử dụng hợp lý
đất làng nghề truyền thống cho giai đoạn tiếp theo. Trong đó cũng nghiên cứu
một cách tổng quan về kinh tế , xã hội, môi trường nhằm phục vụ cho nghiên
cứu vấn đề chính.
Đất làng nghề truyền thống cũng chia thành 3 nhóm: Đất nông nghiệp,
Đất phi nông nghiệp, Đất chưa sử dụng. Nhưng trong phạm vi của đề tài chỉ
tập trung nghiên cứu, đánh giá về quản lý và sử dụng một số loại đất như: đất
ở ; đất khu dân cư ; đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất giao
thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật của xã Bát Tràng .
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn :
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết : sưu tầm, đọc và nghiên cứu các tài
liệu trong nước và nước ngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra, phỏng vấn, thu thập thông
tin , số liệu từ phía chính quyền địa phương và người dân tại địa bàn điều tra

thống của người nông dân Việt, có ranh giới riêng, có cơ cấu tổ riêng …
nhưng lại rất chặt chẽ và hoàn chỉnh do có tính liên kết chặt chẽ bằng tình
cảm, họ tộc, phong tục tập quán riêng . Mỗi một làng đều có những nét truyền
thống riêng biệt về phong tục, tập quán, lối sống. Vì vậy đều có những bản
sắc văn hoá riêng của làng. Làng Quan niệm về làng vẫn chưa có sự thống
nhất chung nhưng đều có những điểm chung và có thể hiểu như sau:
Làng là một thuật ngữ để nói về khối dân cư ở nông thôn gồm nhiều gia
đình sinh sống quần tụ và có sự liên kết nhất định hình thành một khối khá
thống nhất .
Từ trước đến nay, nông nghiệp luôn gắn với nông thôn. Người nông
dân luôn coi sản xuất nông nghiệp là công việc chính của họ để tạo ra vật chất
phục vụ đời sống gia đình . Sản xuất nông nghiệp với đặc trưng là theo mùa
vụ , có nghĩa là ngoài thời kỳ mùa vụ thì nông nhân có khoảng thời gian nông
nhàn. Và ngành nghề ở nông thôn phát triển ra, tạo công ăn việc làm và thu
nhập cho người dân lúc nông nhàn đó. Ngành nghề dần lan rộng ra và hình
thành những làng nghề. Cũng có rất nhiều quan niệm về làng nghề. Tựu
chung lại, ở đây có thể coi khái niệm làng nghề như sau:
Làng nghề : Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư thôn, ấp, bản,
làng, buôn, phun, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã , thị
NguyÔn ThÞ Hång Phîng §Þa chÝnh 46
6

trấn , có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại
sản phẩm khác nhau .
Làng nghề Việt Nam đã hình thành và phát triển rất phong phú và đa
dạng về lịch sử quá trình hình thành và phát triển, về quy mô và về ngành
nghề của làng . Trong quá trình phát triển, làng nghề được lan rộng và theo
lịch sử hình thành và phát triển có làng nghề truyền thống và làng nghề mới .
Nghề truyền thống là nghề đã đươc hình thành từ lâu đời, tạo ra những
sản phẩm độc đáo , có tính riêng biệt , được lưu truyền và phát triển đến ngày

và có ít nhất một nghề truyền thống theo khái niệm nói trên. Nếu chưa đạt tiêu
chuẩn số hộ tối thiểu như đã quy định tại tiêu chí công nhận làng nghề thì
cũng phải có ít nhất một nghề thống được công nhận là làng nghề truyền
thống.
Ngoài những tiêu chí chung đưa ra ở trên, mỗi địa phương sẽ quy định
cụ thể dựa trên thực tế địa phương. Còn đưa ra các tiêu chí về lao động, số hộ,
giá trị sản xuất và thu nhập từ nghề truyền thống. Làng nghề được công nhận
là làng nghề truyền thống , ngoài những tiêu chí còn phải là làng nghề đã xuất
hiện tại địa phương trên 50 năm, sản phẩm có tính cách riêng biệt mang đặc
thù riêng của địa phương, được nhiều nơi biết đến , sản phẩm có giá trị kinh
tế , văn hoá cao .
1.1.3. Vai trò của sự khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống trong
quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta .
Từ lâu đời nay ngành nghề truyền thống đã đóng một vai trò quan trọng
trong phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng và sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước nói chung. Thực tế trong những năm qua đã cho thấy
rõ vai trò của việc khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống trong sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang diễn ra mạnh mẽ hiện
nay. Theo thống kê thì hiện nay cả nước có khoảng 2000 làng nghề, trong đó
NguyÔn ThÞ Hång Phîng §Þa chÝnh 46
8

có khoảng 1/3 là làng nghề truyền thống được khôi phục và phát triển. Trong
những năm thực hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước ta, nhất là 10 năm
trở lại đây, kinh tế làng nghề đã có bước phát triển đáng kể, thu hút một lượng
lớn lao động, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, thực hiện xoá
đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống người dân ở nông thôn. Sản phẩm làng
nghề không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn vươn tới nhiều
thị trường nước ngoài lớn… Sự phát triển của các làng nghề truyền thống đã
tạo ra những chuyển biến to lớn trong đời sống xã hội nông thôn :

ở nông thôn. Nhiều làng nghề sau khi được khôi phục và phát triển đã tận
dụng được nhiều lao động dư thừa trước đây. Nhiều làng nghề tạo việc làm
cho cả người già và trẻ em . Không những thế , các làng nghề còn thu hút lao
động của vùng lân cận đến làm thuê tại làng .Ví dụ ở Bát Tràng hàng ngày thu
hút từ 4.000-5.000 lao động từ các xã khác xung quanh đến làm thuê.
Ba là, Góp phần thúc đẩy gia tăng thu nhập, cải thiện đời sống dân cư ở
nông thôn và tăng tích luỹ. Thu nhập của người dân ở các làng nghề không
ngừng tăng lên. Trước đây khi làng nghề chưa phát triển, sản xuất nghề truyền
thống mới chỉ được coi là nghề phụ gắn với sản xuất nông nghiệp để giải
quyết việc làm lúc nông nhàn. Hiện nay ở nhiều làng nghề phát triển, thu
nhập từ làm nghề truyền thống đã trở thành thu nhập chính của các hộ gia
đình. Thu nhập bình quân đầu người của một lao động làm nghề đã cao gấp
2-3 lần lao động thuần nông. Nhiều làng nghề không còn hộ gia đình nào sản
xuất nông nghiệp thay vào đó là sản xuất, kinh doanh nghề truyền thống. Thu
nhập của người dân tăng cao, họ có điều kiện để cải thiện đời sống gia đình.
Đời sống vật chất và tinh thần của người dân được tăng lên. Người dân cũng
có điều kiện tự cải tạo hệ thống cở hạ tầng kỹ thuật và xã hội của địa phương
phục vụ cho đời sống sinh hoạt và sản xuất. Phát triển làng nghề truyền thống
NguyÔn ThÞ Hång Phîng §Þa chÝnh 46
10

cũng đã thu hút mạnh mẽ nguồn vốn dư thừa trong nhân dân để đầu tư cho
sản xuất.
Bốn là, Phát triển làng nghề truyền thống làm chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, đóng vai trò quan trọng cho sự nghiêp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
thôn. Sự phát triển của các làng nghề truyền thống đã có tác dụng tích cực cho
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công
nghiệp , tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành nông
nghiệp trong tổng sản phẩm xã hội. Đồng thời chuyển dịch cơ cấu lao động từ
nông nghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ. Những công

thống của Đảng và Nhà nước ta là một hương đi đúng đắn. Tuy nhiên chính
sự phát triển của những làng nghề này cũng đã và đang phát sinh ra nhiều vấn
đề bức xúc ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của các làng nghề,
cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng nông thôn. Một trong những
vấn đề quan trọng, không thể coi nhẹ đó là vấn đề quản lý và sử dụng đất tại
các làng nghề. Chúng ta đều biết đất đai đóng một vai trò rất quan trọng , ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tất cả các ngành, lĩnh vực …Và đối với các
làng nghề truyền thống ở nông thôn thì đất đai càng có vai trò to lớn góp
phần vào sự phát triển của các làng nghề này. Có rất nhiều vấn đề bức xúc
đang tồn tại ở các làng nghề, đặc biệt là những làng nghề đang phát triển
mạnh hiện nay. Nhưng có thể nói vấn đề quản lý và sử dụng đất làng nghề có
ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các làng nghề bởi nó tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp tới các vấn đề bức xúc khác đang tồn tại ở làng nghề truyền
thống .Tình trạng chung ở các làng nghề truyền thống hiện nay :
Hầu hết các cơ sở sản xuất nghề truyền thống đều được hình thành ngay
trong khu dân cư, gắn liền với nơi sinh sống của các hộ sản xuất . Vì muốn
tận dụng diện tích đất trong khuôn viên đất ở làm cơ sở sản xuất, kinh doanh
nên các hộ gia đình đã kết hợp sử dụng mặt bằng đất ở vừa để ở, sinh hoạt
NguyÔn ThÞ Hång Phîng §Þa chÝnh 46
12

vừa làm mặt bằng xây dựng xưởng sản xuất, làm kho để chứa nguyên vật liệu,
thành phẩm … Diện tích đất ở đã nhỏ hẹp, lại bị phân lô, chia nhỏ cho các
chức năng khác phục vụ cho sản xuất nghề truyền thống gây ảnh hưởng lớn
đến đời sống, sức khoẻ của người dân. Nhiều cơ sở sản xuất ở những làng
nghề với nghề truyền thống sản xuất đồ cơ kim khí, đồ gỗ, đồ gốm sứ …
không có mặt bằng sản xuất đã lấn chiếm đất công cộng , đất giao thông , ao
hồ, kênh mương …để tập kết vật tư , hàng hoá do đặc tính của những nghề
truyền thống này yêu cầu cần phải có mặt bằng rộng . Môi trường sống ở các
làng nghề đang bị huỷ hoại một cách nghiêm trọng do sự phát triển quá mức,

nghề đã có nhiều điểm tích cực, nhất là trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi
trường và tăng hiệu quả đầu tư phát triển nghề truyền thống. Tuy nhiên việc
thực hiện xây dựng các cụm công nghiệp làng nghề này còn chậm tiến độ do
công tác đền bù giải phóng mặt bằng chậm, vẫn còn tồn tại nhiều điều bất
cập trong việc giao đất, cho thuê đất trong cụm công nghiệp làng nghề, những
quy định về nó chưa có tính thống nhất …
Như vậy, việc quản lý và sử dụng đất hợp lý tại các làng nghề truyền
thống có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bền vững của
chính các làng nghề này và sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Nhất là vào giai đoạn tới khi công cuộc công nhiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
là nhu cầu bức thiết, quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước.
1.3 Chủ chương, chính sách của nhà nước về vấn đề quản lý, sử dụng đất
hợp lý phục vụ cho phát triển làng nghề truyền thống .
1.3.1 Chủ trương, đường lối về sự phát triển các ngành nghề nông thôn,
làng nghề truyền thống
Thời kỳ trước đổi mới, khi đất nước vừa bước vào thừo kỳ khôi phục
kinh tế sau chiến tranh , Đảng và nhà nước ta đã thấy rõ được tầm quan trọng
của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn đối với sự nghiệp khôi phục
NguyÔn ThÞ Hång Phîng §Þa chÝnh 46
14

và phát triển kinh tế - xã hội đất nước .Thời kỳ này Đảng và nhà nước ta đã có
nhiều Nghị quyết, chỉ thị đề ra phương hướng, biện pháp khôi phục và phát
triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như : Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
IV ( 1977) và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1981) tiếp chủ trương khôi
phục và phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn ; đặc biệt là
khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống “ Thủ công nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp có vị trí quan trọng lâu dài trong nền kinh tế quốc dân ,
cần được đặc biệt chú ý khôi phục và phát triển mạnh , nhất là những ngành
nghề thủ công cổ truyền và mỹ nghệ ở các địa phương.”

ngành nghề thủ công truyền thống, ngành nghề mới ở nông thôn.
1.3.2 Chính sách về quản lý , sử dụng đất đai nhằm duy trì và phát triển bền
vững làng nghề truyền thống :
Trong những năm qua , thực hiện chủ trương khôi phục và phát triển
ngành nghề , nhất ngành nghề truyền thống ở nông thôn Nhà nước đã đưa ra
những chính sách về các mặt khác nhau nhằm định hướng, khuyến khích, hỗ
trợ cho các làng nghề truyền thống phát triển bền vững góp phần vào sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước . Và những chính sách về quản
lý, sử dụng đất đai làng nghề truyền thống cũng được thực hiện . Nhà nước đã
ban hành nhiều văn bản pháp luật đất đai, trong đó có các quy định nhằm
khuyến khích và tạo điều kiện cho việc phát triển ngành nghề ở nông thôn :
- Quyết định 132/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng chính phủ về
một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn đã tạo điều
kiện thuận lợi cho việc đầu tư phát triển mở rộng sản xuất trong các làng nghề
truyền thống. Chính sách tạo điều kiện trong việc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho các cơ sở sản xuất ngành nghề, đối với những cơ sở sản xuất
có nhu cầu về mặt bằng để mở rộng sản xuất, di dời nơi sản xuất nhằm giảm
thiểu ô nhiễm môi trường thì được ưu tiên cho thuê đất với mức giá thấp.
NguyÔn ThÞ Hång Phîng §Þa chÝnh 46
16

Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, phân bổ đất đai cho các mục đích khác nhau, trong đó cho phép
chuyển một phần diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp sang sử dụng vào
mục đích công nghiệp, dịch vụ phục vụ cho phát triển ngành nghề truyền
thống, quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các khu, cụm tiểu thủ
công nghiệp .
- Luật đất đai 2003 và các văn bản dưới Luật được thực thi với nhiều đổi
mới trong chính sách quản lý, sử dụng đất đai. Những quy định về các nội
dung quản lý nhà nước về đất đai; về quyền của người sử dụng đất đã tạo điều

của Chính phủ, các địa phương có làng nghề đã áp dụng thực hiện và đưa ra
những chính sách cụ thể của địa phương mình sao cho phù hợp với tình hình
tại đó .
Thực tế phát triển trong những năm qua cho thấy những chính sách này
đã đạt được những hiệu quả nhất định trong việc tạo điều kiện thuận lợi hơn,
khuyến khích sự phát triển kinh tế - xã hội những làng nghề truyền thống,
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn góp phần phát
triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên những chính sách này vẫn chưa mang tính
đồng bộ với các chính sách về các mặt khác. Trong đó nhiều chính sách về
đất đai làng nghề truyền thống mới chỉ được thể hiện thông qua nhiều chính
sách chung chung khác nhau mà chưa có sự thống nhất, đồng bộ dành riêng
cho việc quản lý , sử dụng đất làng nghề truyền thống .
1.4 Bài học kinh nghiệm về khôi phục, phát triển và quản lý, sử dụng đất
làng nghề truyền thống ở một số nước.
1.4.1 Kinh nghiệm một số nước
Hiện nay hầu hết các nước đang phát triển trên thế giới đều chú trọng
phát triển ngành nghề truyền thống ở nông thôn và coi đây là một giải pháp
hữu hiệu để tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn,
NguyÔn ThÞ Hång Phîng §Þa chÝnh 46
18

tạo cở sở để nông thôn phát triển ổn định. Ở tại một số nước Châu Á có
những nét tương đồng với Việt Nam như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,
Thái Lan …thì ngành nghề truyền thống cũng được khôi phục và phát triển
trong những năm gần đây. Với nhiều chính sách cụ thể được đưa ra phù hợp
với đặc điểm và hoàn cảnh của từng nước nhằm thực hiện việc duy trì và phát
triển ngành nghề truyền thống . Việc học hỏi những kinh nghiệm của những
nước trên về vấn đề này là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho việc
định hướng phát triển ngành nghề truyền thống ở nông cho giai đoạn tiếp
theo.

biệt ưu tiên các vùng khó khăn , miễn tất cả các loại thuế trong vòng 3 năm
đầu tiên đối với các xí nghiệp mới thành lập); chính sách cho vay vốn với lãi
suất ưu đãi ; chính sách xuất khẩu; chính sách bảo hộ hàng nội địa…đặc biệt
Trung Quốc coi trọng việc phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá ,
hiện đại hoá bằng nhiều chính sách mà hạt nhân là chính sách liên quan đến
đất đai. Tại Đại hội Đảng lần thứ XVI của Đảng cộng sản Trung Quốc đã
khẳng định “ cần hoạch định thống nhất sự phát triển kinh tế -xã hội thành thị
và nông thôn, tăng nhanh thu nhập nông dân ” và “ tạo cho người dân quyền
sử dụng lâu dài ”, tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng ở nông thôn, cho sắp xếp
lại việc sử dụng đất vùng nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Điều đó đã tạo cho các làng nghề truyền thống có điều kiện được đầu tư
và phát triển, hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng phát triển nhanh chóng,
các cơ sở sản xuất được khuyến khích mở rộng thêm mặt bằng sản xuất , vận
dụng lợi thế về vị trí địa điểm sản xuất và chi phí vận chuyển thấp nhằm tạo
ra lợi thế trong tiêu thụ sản phẩm , hạn chế di chuyển lao động giữa các vùng,
từ nông thôn ra thành thị.
2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
NguyÔn ThÞ Hång Phîng §Þa chÝnh 46
20

Hàn Quốc là một nước có địa hình đồi núi hiểm trở , điều kiện tự nhiên
lại không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp trong khi đó dân số nông thôn
chiếm tỷ lệ lớn . Chính vì vậy trong quá trình phát triển , Hàn Quốc đã rất chú
trọng đến công nghiệp hóa nông thôn, trong đó có ngành nghề thủ công và
làng nghề truyền thống. Đây là một chiến lược quan trọng để phát triển nông
thôn vì nó đã sử dụng nguồn lực lao động tại chỗ là chủ yếu , công nghệ đơn
giản và nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương , sản xuất với quy mô phù
hợp, tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho lao động . Các hộ gia đình sản
xuất ngành nghề, đặc biệt là ngành nghề truyền thống được chính phủ đứng ra
hướng dẫn, tổ chức thành đơn vị nhỏ, được vay vốn tín dụng với lãi suất ưu

nhờ đó có khả năng tự phát triển .
3 Kinh nghiệm ở Thái Lan
Thái Lan là một trong những nước ở khu vực Đông Nam Á có nguồn thu
nhập ngoại tệ lớn nhất từ việc xuất khẩu các sản phẩm thủ công truyền thống.
Là nước có diện tích canh tác bình quân đầu người cao nhất trong vùng Đông
Nam Á. Trong những năm qua , Thái Lan đã tập trung phát triển kinh tế vùng
nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, mở mang các nghề tiểu thủ công
nghệp, ngành nghề truyền thống và dịch vụ ở nông thôn. Là nước có nhiều
làng nghề và ngành nghề truyền thống như chế tác vàng, bạc, đá quý, đồ trang
sức …Với kỹ thuật chạm trổ tinh xảo, lao động có tay nghề có , giá trị xuất
khẩu các sản phẩm thủ công truyền thống của Thái Lan ngày càng tăng lên
nhanh chóng. Kết quả đó một phần lớn là nhờ những chính sách hiệu quả của
Chính phủ Thái Lan đề ra nhằm khôi phục và phát triển làng nghề truyền
thống. Trong đó phải kể đến chủ trương tập trung vào việc quy hoạch phát
triển các làng nghề truyền thống theo hướng kết hợp với phát triển dịch vụ du
lịch ( Chiềng Mai). Các làng nghề truyền thống đã được quy hoạch, bố trí sắp
xếp lại dân cư , mở rộng và tu bổ các di tích lịch sử như đình, chùa… Chính
NguyÔn ThÞ Hång Phîng §Þa chÝnh 46
22

Phủ Thái Lan đã rất quan tâm đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, phát
triển nghề truyền thống , tận dụng tối đa những lao động thiếu việc làm tại
chỗ .
4. Kinh nghiệm ở Nhật Bản
Trong những năm qua, Chính phủ Nhật Bản đã xây dựng các phong trào
thi đua phát triển nghề truyền thống khá thành công. Hiện tại, Nhật Bản đã
quy hoạch, phát triển làng nghề truyền thống theo hướng “ mỗi làng một sản
phẩm ” đem lại nhiều lợi thế cho người sản xuất và nền kinh tế cả nước theo
xu thế hội nhập kinh tế thế giới .
Phong trào phát triển nghề thủ công truyền thống ở Nhật Bản nhằm mục

thống.
1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra
Qua nghiên cứu, tham khảo những kinh nghiêm thực tế về phát triển
ngành nghề nông thôn, phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống của các
nươc trên thế giới. Và xem xét, đặt trong điều kiện, hoàn cảnh của nước ta
giai đoan này. Có những bài học kinh nghiệm trong việc quản lý và sử dụng
đất đai để duy trì , phát triển làng nghề truyền thống được rút ra như sau:
- Khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống là hướng đi đúng đắn,
phù hợp với xu thế chung của các nước trên thế giới. Hiện nay hầu hết các
nước đang phát triển trên thế giới đều chú trọng phát triển ngành nghề ở nông
thôn và coi đó là một giải pháp hữu hiệu để tạo công ăn việc làm, nâng cao
thu nhập cho dân cư nông thôn, tạo cơ sở để nông thôn phát triển ổn định .
Con đường phát triển nông thôn và đưa nông thôn thoát khỏi tình trạng nghèo
đói là phát triển ngành nghề nông thôn, đặc biệt chú trọng duy trì và phát triển
làng nghề truyền thống ở địa phương.
- Bên cạnh những chính sách ưu đãi về thuế ,vốn tín dụng, đầu tư…thì
những chính sách về đất đai có vai trò rất quan trọng cho việc khôi phục và
NguyÔn ThÞ Hång Phîng §Þa chÝnh 46
24

phát triển bền vững làng nghề truyền thống. Và cần có sự kết hợp đồng bộ các
chính sách để đạt được hiệu quả cao nhất.
- Quy hoạch phát triển làng nghề cần được xây dựng và có tính đồng bộ
giữa các quy hoạch. Tại mỗi địa phưong, với mỗi ngành nghề truyền thống,
làng nghề truyền thống tuỳ theo tính chất đặc trưng khác nhau cần có quy
hoạch xây dựng chi tiết để đảm bảo cho sự phát triển ổn định, lâu dài của làng
nghề truyền thống. Đảm bảo cho sự phát triển bền vững, đạt hiệu quả kinh
tế , xã hội và môi trường .
- Phát triển cơ sở hạ tầng , đặc biệt là mạng lưới đường giao thông nông
thôn và hệ thống xử lý chất thải . Trong đó nêu cao sự kết hợp giữa nhà nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status