ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA NGÔN NGỮ HỌC
-----------
ĐÀM ÍCH HOA
(QIN YI HUA)
NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU CÂU BỊ ĐỘNG
TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Hà Nội, 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA NGÔN NGỮ HỌC
-----------
ĐÀM ÍCH HOA
(QIN YI HUA)
NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU CÂU BỊ ĐỘNG
TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT
Ngành : Ngôn ngữ học
Mã số : 60.22.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
1. Lí do chọn đề tài. ........................................................................................... 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. ..................................................... 1
3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 2
4. Tư liệu và đối tượng nghiên cứu. .................................................................. 2
5. Bố cục luận văn ............................................................................................. 2
Chƣơng I. CƠ SỞ LÝ LUẬN ......................................................................... 3
1. Khái niệm câu bị động trong ngôn ngữ học. ................................................. 3
1.1. Khái niệm dạng. ......................................................................................... 3
1.2. Dạng bị động trong các ngôn ngữ tổng hợp tính/biến hình. ...................... 4
1.3. Dạng bị động trong các ngôn ngữ phân tích tính/đơn lập.......................... 5
2. Quan niệm về câu bị động trong tiếng Hán. Error! Bookmark not defined.
2.1. Quan niệm của các nhà nghiên cứu. ........ Error! Bookmark not defined.
2.2. Quan niệm của tác giả luận văn. .............. Error! Bookmark not defined.
3. Quan niệm về câu bị động trong tiếng Việt. Error! Bookmark not defined.
3.1. Quan niệm của các nhà nghiên cứu. ........ Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Quan niệm cho rằng tiếng Việt có cấu trúc bị động.Error!
Bookmark
not defined.
3.1.2. Quan niệm cho rằng tiếng Việt không có cấu trúc bị động............ Error!
Bookmark not defined.
3.1.3. Quan niệm của tác giả luận văn về vấn đề bị động trong tiếng Việt. ..... Error!
Bookmark not defined.
Chƣơng II. CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG HÁNError! Bookmark not
defined.
1. Nhận diện câu bị động trong tiếng Hán ...... Error! Bookmark not defined.
2. Đặc điểm và kết cấu câu bị động tiếng Hán.Error! Bookmark not defined.
ĐỘNG TRONG TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆTError!
Bookmark
not
defined.
1. Tương đồng giữa câu bị động trong tiếng Việt và câu bị động trong tiếng
Hán .................................................................. Error! Bookmark not defined.
2. Sự khác biệt giữa câu bị động trong tiếng Việt với câu bị động trong tiếng
Hán .................................................................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 6
XUẤT XỨ CÁC VÍ DỤ................................................................................. 11
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Trong tiếng Hán, câu bị động là một loại câu mà các nhà Hán ngữ học
đã quan tâm đến. Các phương thức biểu hiện của câu bị động đã trờ thành
một chuyên đề khá phong phú. Tuy nhiên, về mặt cấu trúc – ngữ nghĩa , so
với tiếng Việt, vẫn chưa có ai nói đến. Do đó hướng nghiên cứu của luận văn
này là phân tích đối chiếu ngôn ngữ trên bình diện cấu trúc – ngữ nghĩa biểu
hiện của câu bị động. Cụ thể, luận án tập trung miêu tả các đặc trưng cấu
trúc – ngữ nghĩa của câu bị động tiếng Hán và tiếng Việt. Trong quá trình
nghiên cứu, tiếng Hán sẽ được coi là ngôn ngữ cơ cở và tiếng Việt là ngôn
ngữ đối chiếu.
Qua việc tìm hiểu về cấu trúc – ngữ nghĩa câu bị động ở hai ngôn ngữ
và Trung Quốc.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Câu bị động trong tiếng Hán
Chương 3: Câu bị động trong tiếng Việt
Chương 4 : Những tương đồng và khác biệt của câu bị động trong tiếng
Việt và tiến Hán
2
Chƣơng I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm câu bị động trong ngôn ngữ học.
1.1. Khái niệm dạng.
Dạng là một phạm trù ngữ pháp phổ biến của động từ. Trong một phát
ngôn, ta thường phân biệt hai yếu tố liên quan đến động từ : chủ ngữ ngữ
pháp và đối tượng của hành động. Trong đó chủ ngữ ngữ pháp có thể là chủ
thể của hành động nhưng cũng có thể là đối tượng của hành động. Mối quan
hệ giữa hành động, chủ thể hành động và đối tượng của hành động có thể
được biểu thị bằng dạng thức của hành động. Lúc này, căn cứ vào dạng thức
của động từ chúng ta có thể biết được chủ ngữ ngữ pháp là tác nhân gây ra
hành động hay là đối tượng chịu sự tác động của hành động.
Các dạng thức khác nhau của động từ dùng để biểu thị mối quan hệ
giữa chủ thể và hành động chính là sự thể hiện của phạm trù dạng.
Phạm trù dạng được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau tùy theo
từng ngôn ngữ. Nếu như trong tiếng Latin dạng được thể hiện bằng hình thái
của động từ thì trong tiếng Anh, tiếng Pháp nó lại được thể hiện bằng sự kết
hợp giữa trợ động từ to be ( tiếng Anh ) hay être ( tiếng Pháp ) với phân từ
quá khứ.
call có dạng chủ động.
Un camion a renversé un pieton ( Một chiếc xe tải đã làm ngã một
người đi bộ ). Ở đây camion vừa là chủ ngữ ngữ pháp vừa là tác nhân của
hành động renversé.
- Dạng bị động :
Dạng thức này được sử dụng khi chủ ngữ ngữ pháp là đối tượng chịu
tác động của hành động do một chủ thể khác gây ra. Trong các ngôn ngữ biến
hình ( Anh, Pháp, Nga …, gọi chung là ngôn ngữ Ấn – Âu ), dạng bị động là
tập hợp các hình thái động từ bị động. Đây là dạng thức phổ biến trong các
ngôn ngữ Ấn Âu.
Xét ví dụ sau :
4
Tea is drunk by the farmer everyday. Ở đây chủ ngữ ngữ pháp tea là
đối tượng chịu sự tác động của hành động drink do chủ thể famer tạo ra.
Станкu производятся этим заводом. ( Những chiếc máy được sản
xuất bởi nhà máy này ). Chủ ngữ ngữ pháp cтанкu là đối tượng chịu sự tác
động của hành động производятся do chủ thể заводом gây ra.
- Dạng phản thân :
Bên cạnh 2 dạng thường gặp trên, trong các ngôn ngữ tổng hợp
tính/biến hình người ta còn nhắc tới dạng phản thân của động từ. Dạng phản
thân được sử dụng trong những tình huống khi chủ thể gây ra hành động đồng
thời cũng là chủ thể chịu sự tác động của chính hành động đó. Dạng thức này
thường gặp trong một số ngôn ngữ biến hình như tiếng Nga, tiếng Pháp.
Một số động từ phản thân trong tiếng Nga :
мытся/rửa, купается/tắm, оставлятся/rời xa, ( nguyên dạng : мыть,
оставлять, купаетъ).
Do đó, người ta nói đến dạng khi người ta nói có thể sử dụng hai hoặc
ĐHQG HN, Hà Nội.
4.
Đỗ Hữu Châu (2007), Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb ĐHQG HN,
Hà Nội.
5.
Đỗ Hữu Châu (2007), Giáo trình từ vựng học tiếng Việt, Nxb ĐHSP.
6.
Nguyễn Hồng Cổn, Câu bị động,
/>7.
Nguyễn Hồng Cổn, Bùi Thị Diên, Dạng bị động và vấn đề câu bị
động trong tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ, số 8 năm 2004.
8.
Nguyễn Đức Dân (1998), Logic và tiếng Việt, Nxb GD, Hà Nội.
9.
Hữu Đạt (2000), Phong cách học và các phong cách chức năng tiếng
Việt, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.
10. Hữu Đạt (2002), Tiếng Việt thực hành, Nxb KHXH, Hà Nội.
Tạp chí Ngôn ngữ, Số 11/2004.
26. Nguyễn Văn Hiệp, Một số phạm trù tình thái chủ yếu trong ngôn ngữ,
Tạp chí Ngôn ngữ, Số 8/2007.
27. Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hòa (2001), Phong cách học tiếng Việt,
Hà Nội.
28. Đinh Trọng Lạc (1994), 99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt,
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
29. Thạch Lam, Hà Nội 36 phố phường, NXB Văn nghệ tpHCM, 1998.
30. Đào Thanh Lan, Phân tích câu đơn tiếng Việt theo cấu trúc đề - thuyết,
Nxb ĐHQG Hà Nội, 2002.
7
31. Hoàng Phê (1989), Logic ngôn ngữ học, Nxb KHXH, Hà Nội.
32. Hoàng Phê ( chủ biên ) (2006), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng.
33. Hoàng Trọng Phiến, Ngữ pháp tiếng Việt : Câu, NXB ĐH và THCN,
Hà Nội, 1980.
34. Vũ Trọng Phụng, Số đỏ, NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 1999.
35. Hoàng Xuân Tâm, Nguyễn Văn Bằng, Bùi Tất Tươm, Cao Xuân Hạo
(Chủ biên), Ngữ pháp chức năng tiếng Việt, quyển 1, NXB GD, 2000.
36. Nguyễn Kim Thản, Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt, tập 2, NXB
KHXH, Hà Nội, 1964.
37. Nguyễn Kim Thản, Cơ sở ngữ pháp tiếng Việt, NXB Tổng hợp, Tp
Hồ Chí Minh, 1981.
38. Nguyễn Kim Thản, Động từ trong tiếng Việt, NXB KHXH, Hà Nội,
1997.
39. Nguyễn Kim Thản (1977), Động từ trong tiếng Việt, Nxb KHXHHN,
Hà Nội.
40. Hoài Thanh, Hoài Chân (2001), Thi Nhân Việt Nam, Nxb Văn học.
王 力 中国现代语法【 】 北京商务印书馆
房玉清 实用汉语语法【 】,北京大学出版社
宋玉柱 现代汉语特殊句式【 】 山西教育出版社
黄伯荣、 廖序东 现代汉语【 】 北京高等教育出版社,
吕淑湘 现代汉语八百词【 】 北京商务印书馆
孙德金 汉语语法教程【 】 北京语言大学出版社
.陈昌来 现代汉语三维语法论【 】 上海 学林出版社
邢福义 汉语语法三百问【 】 北京商务印书馆
丁声树 现代汉语语法讲话【 】 北京商务印书馆
9
北京大学中文系现代汉语教研室 现代汉语语法 北京大学出版
社
王振来 对外汉语教学中被动标记条件使用分析 【 】 云南师
范大学报
彭淑丽
汉 语 动 词 带 宾 语 “ 被 ” 字 句 习 得 研 究 【 】, 汉 语 学
习
第
期
.李太生 浅谈“把”字句和“被”字句的汉越互译技巧【 】,
业技术学报
期
范剑华 论现代汉语被动式【 】,华东师范大学学报,
( )
71.李临定. 被字句【 】,中国语文,1980.
10
,
72. 丘志明. 汉语“被”字句和越语“ ị”字句的语形、语义、及语 用对比
【 】,广西师范大学硕士论文
朱庆明 现代汉语实用语法分析【 】,清华大学出版社
XUẤT XỨ CÁC VÍ DỤ
1.
/>
duoc-khoi-chieu-tai-viet-nam.htm
2.
/>
michael-jackson-duoc-tim-thay-o-nha-con-gai/
3.
/>
duoc-rut-xuong-3-5-km/
4.
na-hills-c64a476495.html
11.
app.taybacuniversity.edu.vn/.../176-gi-i-thi-u-k-t-qu-th-c-hi-n-d-
an-du-c-tai-tr-b-i-qu-xa-h-i-dan-s
12.
khudothimoi.com/.../3449-du-an-cau-cao-lanh-va-cau-vam-cong-
duoc-tai-tro-boi-australia.html
13.
vienthongke.vn/.../1221-7-nha-phat-minh-bi-chet-boi-chinh-phat-
minh-cua-minh
14.
megafun.vn/tin.../Nuoc-My-bi-khung-bo-boi-loai-bo-quy-
221189/
15.
www.baomoi.com/Chelsea-bi-chi-trich-nang-ne-
boi.../7980708.epi
16.
www.baomoi.com/Chau-A-de-bi-tac-dong-boi.../8544100.epi
23.
/>
doi-muoi-cuoi-nong-dan-92-tuoi-2844155.html
13