Báo cáo kiến tập quản lý kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Thành Hưng - Pdf 38

BÁO CÁO KIẾN TẬP
HN

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

KHOA: QUẢN LÍ KINH DOANH
……………………………..…….……………………….

MỤC LỤC
Mục lục..............................................................................................................................1
Lời mở đầu.........................................................................................................................2
Phần I: Giới thiệu về cty cổ phần Thành Hưng................................................................3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của cty..................................................................3
1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của cty.................................................................5
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lí của cty....................................................................................5
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của cty..........................................................................7
Phần II: Thực tập theo chuyên đề...................................................................................11
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của doanh nghiệp...................11
2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp...............12
2.3 Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp...............................................14
2.4 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp......................................18
2.5 Những vấn đề về tài chính doanh nghiệp.................................................................20
Phần III: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện......................................................25
3.1 Đánh giá chung..........................................................................................................25
3.2 Các đề xuất hoàn thiện..............................................................................................27
Kết luận............................................................................................................................28
Phụ lục.............................................................................................................................29
Phụ lục 1..........................................................................................................................29
Phụ lục 2..........................................................................................................................30
Tài liệu tham khảo...........................................................................................................31


tổng quan nhất về vai trò và tầm quan trọng của quản trị doanh nghiệp đồng thời vận
dụng một cách cụ thể hơn những kiến thức đã học vào trong điều kiện thực tế. Quá
trình thực tập cũng giúp em hiểu được quá trình sản xuất thực tế và các lĩnh vực quản
lí hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của công ty.
Qua quá trình kiến tập em có làm một bản báo cáo gồm có 3 phần chính sau:
Phần I: Giới thiệu về Công Ty cổ phần Thành Hưng
Phần II: Thực tập theo chuyên đề đề
Phần III: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện
Vì nội dung nghiên cứu và tìm hiểu của bản đề cương kiến tập là tương đối rộng, trong
điều kiện thời gian thực tập có hạn và những hạn chế về mặt kiến thức nên trong bản
báo cáo của em không khỏi có những thiếu xót. Em rất mong được sự đóng góp của cô
giáo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên công ty để em có thể hoàn thiện bản báo cáo
của mình.

GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc



SV: Trần Như Ngọc
Lớp: QTKD1-K5


BÁO CÁO KIẾN TẬP
HN

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

KHOA: QUẢN LÍ KINH DOANH
……………………………..…….……………………….
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn cùng toàn thể cán bộ công nhân viên

Và một dấu mốc đánh dấu sự thay đổi của công ty là đầu năm 2012 đội ngũ cán bộ
lãnh đạo công ty đã có sự sắp xếp bố trí lại, đồng thời vị trí làm việc của các công
GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc

SV: Trần Như Ngọc
Lớp: QTKD1-K5


BÁO CÁO KIẾN TẬP
HN

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

KHOA: QUẢN LÍ KINH DOANH
……………………………..…….……………………….
nhân trong công ty cũng có sự luân chuyển nhằm tạo ra sự mới mẻ và phong cách làm
việc mới trong công ty. Với mong muốn sẽ tiếp tục nhận được sự ủng hộ, tin tưởng và
hợp tác lâu dài của khach hàng, các đối tác để công ty có thêm nhiều động lực phát
triển, tự tin hòa mình vào dòng chảy cùng hàng ngàn doanh nghiệp khác, toàn thể ban
lãnh đạo mới công ty xác định tập trung tất cả thực hiện kế hoạch đã đề ra. Cần phát
huy hơn nữa những sức mạnh của doang nghiệp mình, dũng cảm nhận những sai lầm,
khuyết điểm mắc phải để công ty có thể đi cùng tiến trình đất nước hội nhập WTO.
Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Stt CHỈ TIÊU

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012



- Vốn lưu
động

52.102.500.000

67.911.557.000

91.395.500.000

Số lượng công
nhân viên

200

230

261

200

230

261

05

06

09


ĐVT

VND

Người

Trình độ:
- kỹ sư xây
dựng
- Văn bằng 2
- Đại học
- Cao đẳng +
trung cấp

GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc



SV: Trần Như Ngọc
Lớp: QTKD1-K5


BÁO CÁO KIẾN TẬP
HN

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

KHOA: QUẢN LÍ KINH DOANH
……………………………..…….……………………….

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

KHOA: QUẢN LÍ KINH DOANH
……………………………..…….……………………….

ĐHĐCĐ

HĐ Quản trị

Ban kiểm soát

Ban giám đốc

P. Tài chính

P.Kế hoạch và tiêu
thụ sản phẩm

P. Tổ chức hành
chính

P. Kỹ thuật

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận quản lý
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền lực cao nhất. Công ty có hội đồng quản trị
và Ban kiểm soát
Hoạt động công ty ban giám đốc công ty: gồm 4 người
Tổng giám đốc: Phùng Bá Hiệp
Phó tổng giám đốc: Trần Đức Tín
Phó tổng giám Đốc: Trần Đức Tới

Giúp giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công và ủy
quyền của giám đốc, cấp nguyên vật liệu và phụ trách tiêu thụ sản phẩm, chịu trách
nhiệm giao dịch đối ngoại, mở rộng thị trường nhằm đa dạng loại hình kinh doanh.
Giúp giám đốc Công ty phụ trách công tác chính trị, tư tưởng, an ninh đời sống của
cán bộ công nhân viên trực tiếp phụ trách phòng hành chính.

Phòng kế toán tài chính:
Xây dựng tài chính dài hạn,ngắn hạn của toàn công ty trong năm kinh doanh.đồng thời
có trách nhiệm thực hiện cũng như quản lý các nghiệp vụ các chỉ tiêu về tài chính, tổ
chức thực hiện hạch toán kế toán trong toán công ty, cũng cấp thông tin cho ba giám
đốc cũng như các bộ phận khác kịp thời ra quyết định kinh doanh.
Phòng kế hoạch:
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tham mưu cho giám đốc trong công tác xây dựng
kê họach, chiến lược sản xuất kinh doanh, điều phối công việc tạo ra mối quan hệ chặt
chẽ giữa các bộ phận, nhằm thực hiện đúng tiến độ như kế họach đề ra, đồng thời đánh
giá công tác kế họach và thực hiện kế họach của các đơn vị trong công ty, xây dựng
định mức chi phí , xây dựng kế hoạch vận tải nội bộ hàng hóa cũng cấp cho các chi
nhánh, và xây dựng chiến lược và kế hoạch của công ty, tìm hiểu nhu cầu thị trường,
khai thác đối thủ cạnh tranh và đối thủ tiềm ẩn, xây dựng chính thu hút các công trình
có tính quốc gia.
Nghiên cứu phát triển, xây dựng công ty ngày càng vững mạnh, khuyếch trương thành
quả đạt được và thương hiệu Công ty, cải tiến kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao động,
quản lý hồ sơ máy móc thiết bị, thường xuyên có kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng định
kỳ.
Phòng hành chính tổ chức:
GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc



SV: Trần Như Ngọc

Có thể tạo thành từ một chất hoặc hỗn hợp nhiều chất được trộn lẫn một cách đồng
nhất tạo thể liên tục.
Trong thực tế, người ta có thể sử dụng nhựa nhiệt rắn hay nhựa nhiệt dẻo làm polymer
nền:
•Nhựa nhiệt dẻo: PE, PS, ABS, PVC…độn được trộn với nhựa, gia công trên máy ép
phun ở trạng thái nóng chảy.
•Nhựa nhiệt rắn: PU, PP, UF, Epoxy, Polyester không no, gia công dưới áp suất và
nhiệt độ cao, riêng với epoxy và polyester không no có thể tiến hành ở điều kiện
thường, gia công bằng tay (hand lay- up method). Nhìn chung, nhựa nhiệt rắn cho vật
liệu có cơ tính cao hơn nhựa nhiệt dẻo.
•Một số loại nhựa nhiệt rắn thông thường:
Polyester
Nhựa polyester được sử dụng rộng rãi trong công nghệ composite, Polyester loại này
thường là loại không no, đây là nhựa nhiệt rắn, có khả năng đóng rắn ở dạng lỏng hoặc
ở dạng rắn nếu có điều kiện thích hợp. Vì vậy là vật liệu quan trọng trong công nghiệp,
GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc



SV: Trần Như Ngọc
Lớp: QTKD1-K5


BÁO CÁO KIẾN TẬP
HN

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

KHOA: QUẢN LÍ KINH DOANH
……………………………..…….……………………….

Cốt sợi cũng có thể là sợi tự nhiên (sợi đay, sợi gai, sợi lanh, xơ dừa, xơ tre, bông…),
có thể là sợi nhân tạo (sợi thuỷ tinh, sợi vải, sợi poliamit…). Tuỳ theo yêu cầu sử dụng
mà người ta chế tạo sợi thành nhiều dạng khác nhau : sợi ngắn, sợi dài, sợi rối, tấm
sợi….
Việc trộn thêm các loại cốt sợi này vào hỗn hợp có tác dụng làm tăng độ bền cơ học
cũng như độ bền hoá học của vật liệu PC như : khả năng chịu được va đập ; độ giãn nở
cao ; khả năng cách âm tốt ; tính chịu ma sát- mài mòn ; độ nén, độ uốn dẻo và độ kéo
đứt cao ; khả năng chịu được trong môi trường ăn mòn như : muối, kiềm, axít…
GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc



SV: Trần Như Ngọc
Lớp: QTKD1-K5


BÁO CÁO KIẾN TẬP
HN

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

KHOA: QUẢN LÍ KINH DOANH
……………………………..…….……………………….
Những khả năng đó đã chứng tỏ tính ưu việt của hệ thống vật liệu PC mới so với các
loại Polyme thông thường. Và, cũng chính vì những tính năng ưu việt âý mà hệ thống
vật liệu PC đã được sử dụng rông rãi trong sản xuất cũng như trong đời sống.
3 – Chất pha loãng
Tính chất cuả polyester phụ thuộc không những vào hàm lượng nối đôi và nhóm ete,
vào mạch thơm hay thẳng, mức độ đa tụ mà còn phụ thuộc vào tính chất cuả tác nhân
nối ngang – monomer.

- Các chất làm kín xâm nhập vào các lỗ xốp, ngăn chặn nhựa bám vào.
GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc



SV: Trần Như Ngọc
Lớp: QTKD1-K5


BÁO CÁO KIẾN TẬP
HN

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

KHOA: QUẢN LÍ KINH DOANH
……………………………..…….……………………….
- Một số chất làm kín: Cellulose acetate, wax, silicon, stearic acid, nhựa furane, véc ni,
sơn mài…
•Chất tẩy bọt khí
- Bọt khí làm sản phẩm composite bị giảm độ chịu lực, độ chịu thời tiết và thẩm mỹ bề
mặt.
- Lượng thường sử dụng: 0.2-0.5% lượng nhựa.
- Lưu ý: nên cho chất tẩy bọt khí vào nhựa trước khi dùng các thành phần khác.
•Chất thấm ướt sợi:
- Có tác dụng tăng khả năng thấm ướt sợi giúp sử dụng độn nhiều hơn.
- Lượng dùng: 0.5-1.5% so với độn.
•Chất tăng độ phân tán
•Chất ngăn thoát hơi styrene
5 – Xúc tác – Xúc tiến
•Xúc tác

%
Tăng,
giảm

Năm 2012

% Tăng,
giảm

141.700.000.000 +12.91 %
SV: Trần Như Ngọc
Lớp: QTKD1-K5


BÁO CÁO KIẾN TẬP
HN

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

KHOA: QUẢN LÍ KINH DOANH
……………………………..…….……………………….
hoạt
động
2

Lợi
nhuận
sau
thuế


tiến thương mại nhằm tạo niềm tin về chất lượng cũng như về khă năng cung ứng dịch
vụ.
GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc



SV: Trần Như Ngọc
Lớp: QTKD1-K5


BÁO CÁO KIẾN TẬP
HN

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

KHOA: QUẢN LÍ KINH DOANH
……………………………..…….……………………….
Các chính sách mà công ty đã sử dụng như quảng cáo trên các website thương
mại điện tử, quảng cáo bằng biển quảng cáo lớn trên các trục đường quốc lộ,nội thành
các tỉnh các bến xe, các hình thức marketing cho thương hiệu của doanh nghiệp.

2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp :
2.2.1 Xác định nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cần dùng năm kế
hoạch:
Việc xác định nhu cầu nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công
trình cũng như chi phí để sản xuất từng hạng mục công trình.
Nhu cầu về một số nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cần dùng trong năm 2010 được
thống kê trong bảng dưới đây:

Bảng 2.2: Nhu cầu về một số nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong năm 2010

-

23051

3

Thép tấm

Tấn

-

20096

4

Que hàn Việt Đức Tấn
N46

-

32016

5

Dây điện

-

33500

Tấn

-

1554

2.2.2 Lập kế hoạch dự trữ vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp:
Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được lên kế hoạch thu mua khi có hợp đồng
mới, nguyên vật liệu được thu mua tùy theo địa điểm thi công.Nếu địa điểm thuận lợi
như ở đồng bằng thì thu mua 1 tuần/ 1 lần. Nếu địa điểm ở trên miền núi thì thu mua 3
tuần/ 1 lần. Nếu thiếu hoặc hỏng thì nhập bổ sung thêm. Nguyên vật liệu do thủ kho
kiểm kê và nhập xuất.
Đối với những loại vật liệu có thời gian bảo quản lâu và giá trị không cao như đá,
cát, đất đèn.. thì thu mua 5 tuần/ 1 lần, không thu mua quá ít lần nhằm tránh việc quá
tải lưu kho.
2.2.3 Quản lý kế hoạch cung ứng vật liệu dụng cụ kỹ thuật của doanh nghiệp:
Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được nhập xuất theo hình thức fifo, được kế
toán tổng hợp và báo cáo sau các đợt. Khi cấp phát nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
tùy theo tình hình và nhu cầu thực tế thi công để cấp phát. Để đảm bảo nguyên
liệu,công cụ, dụng cụ cho quá trình sản xuất, kế toán kho tập hợp báo cáo tồn kho mỗi
ngày, nếu tồn kho quá ít mà chưa tới kỳ nhập thì doanh nghiệp sẽ nhập bổ sung để
đảm bảo sản xuất được liên tục, không bị ngắt quãng.

2.3 Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp.
2.3.1 Thống kê khả năng sản xuất, phục vụ của Tài sản cố định:
-

Thống kê số lượng tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định
Bảng 2.6 :Bảng cân đối tài sản cố định
Đơn vị tính: 1.000.000.000 VN

đại
hơn

Tổng
số

Loại
không
cần
dung

Loại

bị
hủy
bỏ


cuối
năm
40,264



SV: Trần Như Ngọc
Lớp: QTKD1-K5


BÁO CÁO KIẾN TẬP
HN

21

- Vật kiến trúc

2

0,5

0,5

2,5

- Thiết bị động lực

1

1

1

0,7

- Thiết bị truyền dẫn

1

1

1


0

0

0

0

0

0

0

Không dùng trong
sản xuất

0

0

0

0

0

0

0

= 0,521 lần
40.264.000.000
2.500.000.000

GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc



1,3

SV: Trần Như Ngọc
Lớp: QTKD1-K5


BÁO CÁO KIẾN TẬP
HN

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

KHOA: QUẢN LÍ KINH DOANH
……………………………..…….……………………….
Vật kiến trúc =
= 0,062 lần
40.264.000.000
1.300.000.000
Thiết bị động lực =

= 0,032 lần
40.264.000.000
500.000.000


Tài sản cố định =

8.500.000.000
=

giá trị tài sản cố định có cuối kỳ

40.264.000.000

= 0,211 lần
Hệ số giảm

giá trị tài sản cố đinh trong kỳ

GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc



SV: Trần Như Ngọc
Lớp: QTKD1-K5


BÁO CÁO KIẾN TẬP
HN

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP

KHOA: QUẢN LÍ KINH DOANH
……………………………..…….……………………….


= 0,162 lần
37.927.000.000

-

So sánh giữa giá trị sản xuấtcủa doanh nghiệp thực hiện
giá trị sản xuất(giá vốn hàng bán)

trong những năm với tổng giá

=

trị TSCĐ bình quân trong năm

Tổng giá trị TSCĐ bình quân trong năm
227.074.000.000
=

= 5,808 lần
39.095.500.000

GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc



SV: Trần Như Ngọc
Lớp: QTKD1-K5



= 39.095.500.000 VND
2

So sánh giữa mức thunhập của doanh nghiệpthực hiện được trong năm
Tổng thu nhập
với tổng giá trị tài sản cố

=

định bình quân trong năm

Tổng giá trị TSCĐ bình quân trong năm
19.931.489.679
=

= 0,509 lần
39.095.500.000

Tổng thu nhập của CBCNV gián tiếp + CNSX = 12.693.107.903 + 7.283.381.776
= 19.931.489.679 VND

Hệ số trang bị tài sản cố

Tổng giá trị TSCĐ

định cho một công nhân

Bình quân trong năm

trực tiếp hoặc số chỗ làm

Số MM-TB
thực tế làm
việc

Số MM-TB
sửa chữa theo
kế hoạch

Số MM-TB dự Số MM-TB
phòng
bảo dưỡng

Số MM-TB
ngừng việc

100

50

20

20

10

Máy móc thiết bị của công ty Thành Hưng gồm xe tải, máy trộn bê tông… và các loại
máy khoan cắt.

2.4 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp
2.4.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp :


Đại học

117

179

177

Cao đẳng

10

12

25

GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc



SV: Trần Như Ngọc
Lớp: QTKD1-K5


BÁO CÁO KIẾN TẬP
HN

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP



44

36

30

Cơ cấu lao động trong 3 năm gần đây không biến động nhiều, điều này làm cho
bộ máy công ty hoạt động ổn định. Tỉ lệ lao động nam trong công ty cao hơn nhiều so
với lao động nữ, đó là kết quả bình thường trong một công ty xây dựng.
2.4.2 Phương pháp xây dựng định mức lao động cho một số sản phẩm cụ thể.
Ở công ty áp dụng mức sản lượng đối với công nhân trực tiếp và theo thời gian
đối với cán bộ.
2.4.3 Tổng quỹ lương của doanh nghiệp.
Quỹ lương trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho
tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Quỹ lương bao gồm nhiều loại tuy nhiên
về mặt hoạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao
động gián tiếp.
Các khoản trích theo lương gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
2.4.4 Các hình thức trả công lao động ở doanh nghiệp:
Công ty trả lương theo hình thức thời gian và theo trình độ.
Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng chủ yếu đối với công nhân trực
tiếp sản xuất, lương được trả theo số ngày công thực tế làm việc của mỗi công nhân.
Mức lương trung bình mỗi công nhân viên theo số liệu năm 2011 là 2.350.515đ/tháng.
Hình thức trả lương theo trình độ chuyên môn được áp dụng với nhân viên quản lý
doanh nghiệp. Theo số liệu năm 2010:
Trình độ Thạc sĩ : 3.500.000đ/tháng
Trình độ Đại học: 3.000.000đ/tháng
Trình độ Cao đẳng: 2.300.000đ/tháng
Trình độ Trung cấp: 2.000.000đ/tháng


Tình hình tài chính của công tylà lành mạnh.

Chấp hành nghiêm túc chính sách quản lý tài chính nhà nước. Thực hiện nộp
đúng, đủ các loại thuế vào ngân sách cho nhà nước.
- Kết quả kinh doanh năm 2012 đạt hiệu quả cao, tài sản của công ty được quản lý
chặt chẽ, rõ ràng minh bạch.
Thu nhập người lao động đạt mức bình quân khá so với doanh nghiệp kinh
doanh cùng ngành
2.5.2 Phân tích các tỷ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp
-

Các tỷ số về khả năng thanh toán.

1.Tỷ số khả năng thanh toán chung (khả năng thanh toán hiện hành)

TSLĐ & ĐTNH

182.790.362.000
=

Nợ ngắn hạn

= 1,171
155.978.845.000

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản
GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc



ngắn hạn

-

Các tỷ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

1.Tỷ số cơ cấu tài sản lưu động
TSLĐ&ĐTNH

182.790.362.000
=

Tổng TS

= 0,666
274.425.000.000
TSCĐ& ĐTDH

2. Tỷ số cơ cấu tài sản cố định

=

91.634.638.000
=

Tổng TS

=0,334
274.425.000.000


Tài sản và các khoản đầu tư của công ty Thành Hưng có số vòng quay là 3 trong 1
năm nên các tỷ số được tính như sau:
1.Tỷ số vòng quay tài sản lưu động(sức hoạt động/sức sản xuất của TSLĐ)

Doanh thu thuần

283.400.000.000
=

TSLĐ&ĐTNH bình quân

= 4,651
60.930.0987.330

TSLĐ&ĐTNH bình quân = 182.790.262.000 / 3 = 60.930.0987.330 VND
Tỷ số vòng quay tài sản lưu động càng lớn, thể hiện khả năng luân chuyển tài sản hay
khả năng hoạt động của doanh nghiệp càng cao.
Tỷ số vòng quay tài sản lưu động bằng 4,651, tỷ số này tương đối cao, chứng
tỏ khả năng luân chuyển tài sản của doanh nghiệp là tốt.

2. Tỷ số quay vòng tổng tài sản (Sức hoạt động / Sức sản xuất của TTS)

Doanh thu thuần

283.400.000.000
=

Tổng TS bình quân

= 3,098

=

Hàng TK bình quân

= 10,068
28.147.000.000

Hàng TK bình quân = 84.441.000.000 / 3 = 28.147.000.000 VND
4.Thời gian thu tiền bán hàng
Các khoản phải thu bình quân
× 365 = 0 ngày
Doanh thu bán chịu
Công ty Thành Hưng không có doanh thu bán chịu.
5.Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp
Các khoản phải trả bình quân

59.319.714.000
× 365 =

Giá trị bán hàng

× 365
283.400.000.000

= 76,4 ngày
Các khoản phải trả bình quân = 177.959.142.000 / 3 = 59.319.714.000 VND
-Các tỷ số về khả năng sinh lời (Sức sinh lời / Doanh lợi)
1.Doanh lợi tiêu thụ (Sức sinh lời của vốn thu thuần) – ROS (return on Sales)

Lợi nhuận sau thuế


12.887.000.000
=

NVCSH bình quân

= 0,400
32.155.286.000

NVCSH bình quân = 96.465.858.000 /3 = 32.155.286.000 VND
Doanh lợi vốn chủ hay sức sinh lời của vốn chủ sở hữu là quan trọng nhất đối với các
cổ đông, tỷ số này càng cao càng tốt.
Doanh lợi vốn chủ bằng 0,400, tỷ số này có thể coi là tốt. Các cổ đông yên tâm về tình
hình tài chính của công ty

3.Doanh lợi tổng tài sản (Sức sinh lời của vốn kinh doanh)- ROA (return on asset)
Lợi nhuận sau thuế

12.887.000.000
=

Tổng TS bình quân

= 0,140
91.475.000.000

Doanh lợi tổng tài sản còn gọi là sức sinh lời của tài sản, tỷ số này càng cao càng tốt.

GVHD: Lưu Thị Minh Ngọc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status