Ngày soạn: 12/12/2008 Ngày dạy:……/……../………
Tiết 28
KIỂU DỮ LIỆU XÂU
I. Mục tiêu
*Kiến thức :
- Biết xâu là một dãy kí tự (có thể coi xâu là mảng 1 chiều).
- Biết cách khai báo xâu, truy cập phần tử của xâu.
*Kỹ năng :
- Sử dụng được một số thủ tục, hàm thông dụng về xâu.
- Cài đặt được một số chương trình đơn giản có sử dụng xâu.
*Thái độ:
- Tiếp tục khơi gợi lòng ham thích giải toán bằng lập trình trên máy tính.
- Tiếp tục rèn luyện các phẩm chất cần thiết của người lập trình như: xem
xét gảii quyết vấn đề một cách cẩn thận, chu đáo, có sáng tạo, không thỏa mãn với
kết quả ban đầu đạt được,……
II) Phương pháp.
- Đặt và giải quyết vấn đề.
III) Phương tiện.
- GV: SGK, SGV, sách tham khảo.
- HS: Sgk, vở ghi.
IV) Hoạt động dạy và học.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Cú pháp khai báo mảng một chiều, mảng 2 chiều? Cho ví
dụ.
3. TiÕn tr×nh d¹y häc:
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
-Để viết chương trình nhập
họ tên của 30 hs trong lớp,
ta sẽ chọn kiểu dữ liệu nào?
Khai báo khai báo như thế
nào?
thường được đánh chỉ số là 1
Ho ạ t động 1 : Khai báo biến
xâu:
-Yêu cầu học sinh tìm hiểu
khai báo biến xâu trong
ngôn ngữ Pascal.
-Ý nghóa của từ String,[n] là
gì?
-Yêu cầu học sinh cho ví dụ
-Nếu không có [n] thì số
lượng tối đa là bao nhiêu?
-Số lượng kí tự trong xâu là
gì?
-Độ dài của xâu có tính
khoảng trắng không?
-Hằng kí tự được viết như
thế nào?
-Xâu chỉ gồm một kí tự
trống được viết như thế
nào? Chiều dài là bao
nhiêu?
-Xâu rỗng được viết như thế
nào? Chiều dài?
Ho ạ t động 2 : Các thao tác xử
lý xâu
-Giới thiệu lệnh nhập xuất
dữ liệu cho biến xâu trong
ngôn ngữ Pascal.
-Yêu cầu học sinh xem sách
giáo khoa về phép ghép
- Pascal sử dụng khóa trong
STRING để khai báo xâu. Độ
dài tối đa của xâu được viết
trong [ ] sau từ khóa STRING.
Khai báo như sau:
Var <tên biến>: String [Độ dài
tối đa của xâu];
* Ví dụ:
Var Ten: String [10];
Họ_dem: String
[50];
Que_quan: String;
Chú ý:
- Nếu không khái báo độ dài
tối đa cho xâu kí tự thì độ dài
ngầm đònh cho xâu là 255.
- Độ dài lớn nhất của xâu là
255 kí tự.
- Hằng xâu kí tự được đặt trong
cặp nháy đơn (‘’).
2. Các thao tác xử lý xâu:
- Với các xâu kí tự có các phép
ghép xâu và phép so sánh hai
xâu kí tự.
+ Phép ghép xâu: Kí hiệu bằng
dấu +.
Ví dụ:
‘Ha’ + ‘Noi’ cho kết quả là
‘HaNoi’.
+ Phép so sánh: <, <=, >, >=, =,
đầu từ vò trí vt của S2.
Val
(St:String;m:Integer;x:Intege
r or real);
Đổi xâu kí số St thành số.
Nếu không đổi được thì vò trí
gây lỗi được lưu trong biến
m, nếu đổi thành công thì m
= 0 và giá trò xâu kí số lưu
trong biến x.
Str (x : Integer; St : String);
Chuyển số x thành xâu kí tự
tương ứng và lưu trong biến
St.
Một số hàm chuẩn:
Copy (St : String ; vt , n :
Integer) : String;
Sao chép từ xâu St n kí tự từ
vò trí vt.
Pos (S1 , S2 : String) : Integer;
trả về vò trí xuất hiện đầu
tiên của xâu S1 trong xâu S2.
Length (St : String) : Integer;
Độ dài thực của xâu St.
Upcase (ch : Char) : Char;
Trả về chữ cái hoa tương ứng
với chữ cái thường ch (Giữ
nguyên nếu ch không phải
chữ cái thường).
Chr (x : Byte) : Char;