y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM THỊ KIM THANH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ GIẢNG DẠY
Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
.d o
m
o
w
w
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN ĐỨC HIỆP
Hà Nội – 2015
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian vừa qua, với sự nỗ lực cố gắng của bản thân và sự hướng dẫn,
chỉ bảo tận tình, quý báu của các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội, cùng với sự giúp đỡ của Ban Tổ chức Cán bộ, Văn phòng Đại học
Quốc gia Hà Nội và Phòng Tổ chức cán bộ các trường đại học thành viên, đến nay
tôi đã hoàn thành xong luận văn Thạc sĩ “Phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy ở Đại
học Quốc gia Hà Nội”.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Trần Đức Hiệp đã
dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận
văn để tôi có được kết quả ngày hôm nay.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế - Đại
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ 1
MỤC LỤC.............................................................................................................. 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................. 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... 7
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ......................................................................................... 8
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 9
o
.c
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
1.2.4. Một số yếu tố chính tác động đến hoạt động quản lý đội ngũ cán bộ giảng dạy
.............................................................................................................................. 31
1.2.4. Tiêu chí đánh giá sự phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy ............................. 31
1.2.6. Kinh nghiệm phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trong các trường đại học ở
m
w
o
.c
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 101
3
.d o
m
w
o
.c
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
O
W
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. ĐH
Đại học
2. ĐNGD
Đội ngũ giảng dạy
3. KH&CN
Khoa học và công nghệ
Nghị quyết Chính phủ
12. CBGD
Cán bộ giảng dạy
13. CNKT
Công nhân kỹ thuật
14. ĐNCB
Đội ngũ cán bộ
15. QLGD
Quản lý giáo dục
16. NCKH
Nghiên cứu khoa học
17. ĐT-BD
Đào tạo – bồi dưỡng
18. PPGD
Phương pháp giảng dạy
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
er
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1
Quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle
Sơ đồ 2.2.
Cơ cấu tổ chức bộ máy Đại học Quốc gia Hà Nội
6
w
.d o
o
.c
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
Bảng 3.1.
Đội ngũ giảng dạy của Đại học Quốc Gia Hà Nội phân chia theo
chức danh, trình độ
Bảng 3.2.
Số liệu cán bộ, viên chức ở một số trường đại học tại Việt Nam
Bảng 3.3
Bảng chi ngân sách tuyển dụng giảng viên giai đoạn 2010 - 2014
Bảng 3.4.
Tổng hợp ý kiến đánh giá về năng lực và tiêu chuẩn/tiêu chí của
cán bộ giảng dạy có khả năng đạt chuẩn quốc tế
Bảng 3.5.
Số lượng cán bộ, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học giai đoạn
2000-2014
Bảng 3.6.
Số lượng cán bộ, viên chức đã hoàn thành chương trình đào tạo sau
đại học giai đoạn 2000-2014
Bảng 4.1.
.c
m
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.0
Biểu đồ tăng trưởng khoản chi ngân sách tuyển dụng giảng viên giai
Biểu đồ 3.6.
Thống kê công tác đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn giai đoạn 2000 –
2014
Biểu đồ 3.7.
Kết quả thực hiện đào tạo bồi dưỡng cán bộ giảng dạy theo 3 năm
học gần đây
Biểu đồ 4.1.
So sánh mức độ cấp thiết về điểm trung bình của các giải pháp đề
xuất
Biểu đồ 4.2.
So sánh mức độ khả thi về điểm trung bình của các giải pháp đề
xuất
Biểu đồ 4.3.
Mức độ tương quan điểm trung bình về tính cấp thiết và tính khả thi
của các giải pháp quản lý phát triển nguồn cán bộ giảng dạy
8
w
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh
mẽ đã làm thay đổi căn bản tư duy kinh tế, chính trị, xã hội trên phạm vi toàn thế
giới theo xu hướng hội nhập cùng phát triển. Toàn cầu hoá cũng tạo ra điều kiện
thuận lợi thúc đẩy giao lưu, hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao và tiếp nhận
công nghệ đào tạo tiên tiến giữa các trường đại học trên thế giới. Một “thế giới
phẳng” với những điều kiện thuận lợi hơn bao giờ hết cho phép các trường cung
cấp, tìm kiếm trao đổi, xử lý và sử dụng thông tin phục vụ giảng dạy, nghiên cứu.
Để có thể đáp ứng với xu thế toàn cầu hoá, với sự phát triển của khoa học –
công nghệ và nền kinh tế tri thức, các trường đại học phải không ngừng đổi mới
theo một chiến lược nhất quán với tầm nhìn rộng. Đồng thời tập trung xây dựng và
phát triển năng lực cốt lõi của đội ngũ giảng dạy, tăng cường đáp ứng nhu cầu kinh
tế - xã hội của quốc gia, lấy người học làm trung tâm trong quá trình đào tạo theo
hướng cung cấp cho sinh viên kiến thức phù hợp với thời đại và đòi hỏi của thị
trường.
Trong bối cảnh đó, các trường đại học – cao đẳng Việt Nam cần tận dụng
tốt cơ hội vượt qua thách thức để hội nhập sâu vào giáo dục đại học thế giới, đáp
ứng sự nâng tầm và phát triển của giáo dục đại học, cao đẳng là đầu tàu của nền
kinh tế tri thức cũng có nghĩa góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội Việt Nam,
đáp ứng nhu cầu vươn kịp quốc tế, hoà vào dòng chảy hội nhập. Đó là cách giáo
dục đại học nước ta đã và đang bắt đầu, mà trong đó vấn đề cốt lõi có vai trò then
chốt tạo ra chất lượng, hiệu quả của giáo dục chính là đội ngũ giảng dạy.
Về mặt thực tiễn thì phát triển giáo dục và đào tạo là đòn bẩy phát triển đất
nước, đây là nguyên lý chung của tất cả các quốc gia, dân tộc. Quan điểm chỉ đạo
của Đảng và Nhà nước ta về phát triển GDĐH cũng hoàn toàn thống nhất với
nguyên lý này. Theo đó, đội ngũ giảng dạy với yêu cầu ngày càng cao và tập trung
ở những khía cạnh như: nâng cao vị trí xã hội của ĐNGD; bồi dưỡng phẩm chất,
năng lực, chuẩn hoá ĐNGD; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ
giảng dạy; quản lý sử dụng đội ngũ giảng dạy.
C
lic
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
k
lic
c u -tr a c k
Nghị quyết Đảng bộ Đại học Quốc gia Hà Nội nhấn mạnh “Xây dựng đội
ngũ tri thức vững mạnh là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất
nước, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và chất lượng hoạt động của hệ thống
chính trị. Đầu tư xây dựng đội ngũ tri thức là đầu tư cho phát triển bền vững.” (1).
Nhận thức được vấn đề mang tính quyết định của GDĐH đối với tiến trình CNH –
HĐH đất nước, Đại học Quốc gia Hà Nội đã ban hành Nghị quyết phê duyệt đề án
đổi mới cơ bản và toàn diện về GDĐH giai đoạn 2015 – 2020, một bản đề án kết
tinh sức lực, trí tuệ các chuyên gia, nhà giáo quản lý, nhà nghiên cứu tâm huyết với
nghề. Đây là văn kiện xuyên suốt cho Đại học Quốc gia Hà Nội từng bước hội nhập
vào khu vực và quốc tế, mà trong đó đã coi vấn đề nâng cao chất lượng ĐNGD là
một mục tiêu hết sức quan trọng “Xây dựng đội ngũ giảng dạy và cán bộ quản lý đủ
về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên
môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến với mong muốn thúc đẩy một hệ
thống GDĐH hướng nhiều hơn đến nghiên cứu và tiến gần hơn đến chuẩn chất
lượng quốc tế” (1)
Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập trên cơ sở sắp xếp lại 3 trường đại
học lớn ở Hà Nội: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội; Trường Đại học Sư phạm Hà
Nội và Trường Đại học Sư phạm ngoại Ngữ (theo nghị định 97/CP ngày 10/12/1993
của Thủ tướng Chính phủ). Là cơ sở giáo dục đại học công lập bao gồm tổ hợp các
trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn
khác nhau, tổ chức theo hai cấp để đào tạo các trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; là
trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ có cơ cấu đa ngành, đa lĩnh
vực, chất lượng cao, trong đó tập trung vào lĩnh vực khoa học, công nghệ cao và một
số lĩnh vực kinh tế - xã hội mũi nhọn.
Hiện nay, ở ĐHQGHN, đội ngũ giảng dạy khá mạnh, có chuyên môn sâu,
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
er
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
họ; nhiều giảng viên còn thiếu một số kiến thức kỹ năng hoạt động thực tiễn và cung
ứng dịch vụ cho xã hội…(1)
Thực tế cho thấy những năm qua, mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng
Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện mọi chế độ, chính sách đối với mọi cán bộ, viên
chức nói chung và đội ngũ giảng viên nói riêng, đảm bảo chi trả thường xuyên, đúng
thời hạn, đúng chế độ tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp giảng viên, đảm bảo
chế độ học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Đại học Quốc gia Hà Nội
đã xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện việc giảm giờ giảng cho những
giảng viên đi học cao học, thanh toán kịp thời đầy đủ các chế độ chính sách nhà nước
quy định. Đối với giảng viên kiêm chức thỉnh giảng tại trường, Nhà trường đã thanh
toán mọi chế độ theo quy định của Nhà nước.
Tuy nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội chưa thực sự quan tâm đầu tư phát
triển đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao nên chưa tạo được động lực thúc
đẩy, khích lệ được nhiều giảng viên tham gia học tập, nghiên cứu ở trình độ Tiến sỹ.
Chưa có chính sách đãi ngộ thu hút giảng viên có trình độ chuyên môn và chức danh
cao từ nơi khác, trường khác về trường công tác. Các quy định và cách tính lương
không hợp lý nên hiện nay phần lớn giảng viên đều giữ một chân biên chế ở một
trường đại học công lập nào đó, sau khi dạy hết định mức, số giờ dư ra thay vì dành
cho nghiên cứu, viết các bài báo khoa học, giảng viên buộc phải dành để “chạy sô” ở
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
O
W
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
Tại lễ khai giảng năm học mới của Đại học Quốc gia Hà Nội năm học 2014
– 2015 sáng 15/9, Thủ tướng đánh giá cao và nhiệt liệt biểu dương, chúc mừng
những thành tích xuất sắc mà các thế hệ cán bộ, giảng viên và sinh viên ĐHQG Hà
Nội nói riêng, của các trường đại học, cao đẳng cả nước nói chung, giành được
trong năm học vừa qua.
“Chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học còn thấp, hiệu quả phục vụ sự
nghiệp phát triển bền vững, bảo vệ đất nước còn hạn chế; cơ cấu đào tạo, nghiên
cứu chưa hoàn chỉnh; nội dung, phương pháp đào tạo, nghiên cứu còn có những
mặt lạc hậu; quản trị đại học còn nhiều bất cập, số lượng cán bộ khoa học đạt trình
độ quốc tế còn thấp. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, nghiên cứu chưa đáp ứng
được yêu cầu…” - Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cho biết.
Đại học Quốc gia Hà Nội, cũng như các trường đại học, cao đẳng trong cả
nước cần làm tốt một số nhiệm vụ.
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
“Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo, cơ sở
đào tạo theo chuẩn khu vực và quốc tế. Tăng cường hợp tác quốc tế trong NCKH,
hợp tác triển khai các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, thu hút người nước
ngoài đến học tập và nghiên cứu tại Việt Nam. Tập trung triển khai thành công và
hiệu quả đề án đổi mới tuyển sinh đại học và sau đại học theo phương thức đánh giá
toàn diện năng lực người học” - Thủ tướng yêu cầu.
Ba là, đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
m
w
o
.c
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
14
.d o
o
.c
m
C
m
Mục tiêu
o
.d o
w
w
w
w
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
O
W
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN
ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
GIẢNG DẠY TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những thập niên gần đây, sự phát triển giáo dục ở các nước trên thế
giới đã và đang có những biến đổi sâu sắc về quy mô, cơ cấu, mục tiêu, cơ chế quản
lý…với xu hướng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu và đòi
hỏi của thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội. Phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy có
một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, nhất là
trong xu hướng cạnh tranh toàn cầu hóa. Đặc biệt, các nước Nhật Bản, Hàn Quốc,
Trung Quốc, Mỹ trong công cuộc cải cách giáo dục đã rất chú trọng đến phát huy
thế mạnh nguồn nhân lực và tiềm năng để tập trung phát triển.
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
thích làm việc, họ luôn lẩn trách mỗi khi có thể; người bị quản lý mong muốn được
chỉ dẫn cụ thể bất cứ khi nào; người quản lý bị thúc ép và người thuộc quyền).
Và “Lý thuyết Y” (người ta ai cũng muốn làm việc; người thuộc quyền đã
có những cam kết với tổ chức, sẽ tự hướng dẫn và tự kiểm tra; người thuộc quyền sẽ
học cách chấp nhận, thậm chí tìm ra trách nhiệm của mình trong công việc), sau đó
tác giả khẳng định Lý thuyết Y là duy nhất đúng. (Trước đó ít lâu tác giả cũng đã
nói như vậy trong cuốn sách xuất bản 1954 nhan đề Thực hành quản lý). Vài năm
sau đó Abraham H.Maslow (1908 – 1970) đã trình bày trong cuốn sách mình nhan
đề Eupsychian Management (xuất bản 1962, tái bản 1995 với nhan đề Maslow nói
m
w
o
.c
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
giảng dạy theo tiêu chuẩn quốc tế. Riêng công trình nghiên cứu “Đào tạo phát triển
đội ngũ cán bộ khoa học tại Đại học Quốc gia Hà Nội” của tác giả Lê Văn Ninh đã
tập trung phân tích chương trình đào tạo phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội
trong lĩnh vực: khoa học – công nghệ. Trong khi phân tích nội dung, chương trình
đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ khoa học tại Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả có
đề cập tới một số nội dung về phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy đạt chuẩn quốc tế
như: phương thức tuyển chọn, phương pháp giảng dạy, đánh giá khả năng đáp ứng
18
.d o
m
w
o
.c
C
m
o
.d o
w
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
tại trường đại học
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm về “Giảng viên”
Theo Luật Giáo dục của Việt Nam, mục 1 điều 70 quy định “Nhà giáo là
người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong đơn vị, cơ sở giáo dục khác” (2). Nhà
giáo giảng dạy ở cơ sở GDĐH và sau ĐH được gọi là giảng viên. Cũng theo Luật
Giáo dục và Điều lệ trường ĐH quy định.
Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên: có bằng tốt nghiệp đại học trở
lên và các chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giảng viên giảng dạy đại
học; có bẳng Thạc sỹ đối với giảng viên giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn làm luận
văn đại học; có bằng Tiến sỹ đối với Giảng viên giảng dạy chuyên đề hướng dẫn
làm luận văn Thạc sỹ.
Nhiệm vụ giảng viên:
19
.d o
m
w
o
.c
C
m
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
F-
kỹ thuật cho các hoạt động nghề nghiệp. được quyền lựa chọn giáo trình, tài liệu
tham khảo, phương pháp và phương tiện giảng dạy. được ký hợp đồng giảng dạy
KH&CN với các cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu và các tổ chức kinh tế khác. Được
đăng ký xét công nhận các chức danh học hàm và danh hiệu cao quý của Nhà nước,
được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được tham dự các hội nghị, hội thảo khoa
học trong và ngoài nước.
Khái niệm về đội ngũ cán bộ giảng dạy
Khi nói đến đội ngũ cán bộ giảng dạy, ta phải hiểu và xem xét trên quan
điểm toàn diện và hệ thống. Đó không phải là một tập hợp rời rạc, mà các thành tố
trong đó có mối quan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc bởi những cơ chế, quy ước nhất
định nào đó. Vì vậy, mỗi tác động vào hệ thống vừa có ý nghĩa cục bộ vừa có ý
nghĩa toàn thể. Nếu xét trên phương diện nguồn nhân lực thì đội ngũ cán bộ giảng
dạy chính là nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn nhân lực đặc biệt của giáo dục
đại học, và đội ngũ cán bộ giảng dạy có các đặc điểm sau:
- Những thành viên trong đội ngũ được tuyển chọn tương ứng với một hệ
thống các tiêu chí về tư tưởng, phẩm chất đạo đức, năng lực nghề nghiệp
- Các thành viên được liên kết với nhau trên cơ sở thực hiện mục tiêu,
nhiệm vụ, chức năng mà Nhà nước đã giao phó đối với các hoạt động đào tạo ở Đại
học
20
w
.d o
o
.c
bu
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
nghề nghiệp cho đối tượng đào tạo (người học), vì đó nó mang đậm sắc thái văn hoá
sư phạm trong mối quan hệ giữa thầy và thầy, giữa thầy với trò, giữa đơn vị với xã
hội.
Như vậy, đội ngũ cán bộ giảng dạy là tập hợp những người làm nghề nhà
giáo, nhà khoa học được tổ chức thành một lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là
thực hiện các mục tiêu đào tạo đã đề ra ở các trường Đại học và Cao đẳng. Họ làm
việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong
khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội.
Phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy
Theo từ điển Tiếng Việt thì “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ ít đến nhiều, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp”(3)
Phát triển là “sự vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên”.
Theo David C Kortan: "Phát triển là một tiến trình, qua đó các thành viên
của xã hội tăng được những khả năng của cá nhân và định chế của mình để huy
động và quản lý các nguồn lực, tạo ra những thành quả bền vững nhằm cải thiện
chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ".
Nét đặc trưng của phát triển là hình thức xoáy trôn ốc và theo các chu kỳ,
việc hoàn thành một chu kỳ lại là cố hữu, là nền tảng cho một chu kỳ mới trong đó
có sự lặp lại một số đặc điểm của chu kỳ trước đó.
Tóm lại, mọi sự vật hiện tượng, con người, xã hội có sự biến đổi tăng tiến về
mặt số lượng, chất lượng dưới tác động của bên ngoài đều được coi là sự phát triển.
Phát triển đội ngũ giảng dạy có thể hiểu là một quá trình tăng tiến về mọi mặt
của đội ngũ giảng dạy trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm
về quy mô, số lượng và chất lượng giảng viên. Đó là sự tiến bộ về nhận thức, học vấn,
khả năng chuyên môn đạt đến chuẩn và trên chuẩn của yêu cầu, tiêu chí dành cho giảng
viên nói chung và giảng viên ngành Thanh tra nói riêng.
21
w
lic
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD