Phẩn thứ hai
ĐẠI THẮNG MÙA XUÂN 1975 CHIẾN THẮNG CỦA BẢN l ĩ n h
VÀ TRÍ TUỆ VIỆT NAM
ĐẠI THẮNG MÙA XUÂN - NGHỆ THUẬT CHỈ ĐẠO
CỦA ĐẢNG KẾT THÚC cuộc KHÁNG CHlẾN
CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC
"... Giỗn-xơn v à bò lũ p h ả i biết rằn g; c h ú n g có th ể
đvía 50 v ạ n quân, m ội triộu quân, hoặc n h iề u hơn n ữ a dể
dẩy m ạ n h chiên t r a n h xâm lược ỏ m iền N am Việt N am .
C h ú n g có thổ d ù n g h à n g n g h ìn m áy bay, tă n g cvíờng đ á n h
p h á m iến Bắc. N h ư n g c h ú ng quyôt khôn g th ê lay chuycn
dược chí k h í sắt đá, quyết Lâm chống Mỹ, cứu nước của
n h â n d â n Việt N a m a n h hùng. C h ú n g càn g h u n g h ă n g thì
tội của c h ú n g càng thôm nặng. Chiên t r a n h có thế kéo dài 5
n ầ m . 10 năm, 20 n a m hoặc lâu hdn nữa. l ĩ à Nội, l lả i Phòng
và mộl số t h à n h phô^, xí nghiệp có th ổ bị tà n phá, song
n h â n dán Việt N a m q u y ế t k hông sợ! K hông có gì quý hơn
độc lập, iự do...
8- ĐTMX A
113
Vì độc lập của Tổ quốc, vì n g h ĩa vụ đối VÓI các d â n tộc
đ a n g chông đê^ quốc Mỹ, to à n d â n và q u â n t a đoàn kêt một
lòng k h ô n g sỢ hy sin h gian khổ, kiên q u y ế t chiên đ ấ u đên
t h ắ n g lợi h o à n toàn...".
Trích Lời kêu gọi toàn dán chống Mỹ, cứii
c h ủ n g h ĩ a xã hội ỏ' m iề n Bắc, n h ằ m th ự c h iệ n m ộ t nước
V iệ t N a m h ò a b ìn h , th ô n g n h ấ t , độc lập, d â n chủ v à
g ià u m ạ n h ".
Trích Báo cáo chính trị của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng tại Dại hội
đại biếu toàn quôc lần thứ IV ngày 14
tháng 12 năm 1976 // Văn kiện Đ ả n g
toàn tập, tậ p 37, Nxb Chính trị quô’c gia,
11.2004, tr.477.
"Trải q u a h a i mươi mô"t n ă m chiến đ ấu , n h â n d â n t a
đ ã d á n h t h ắ n g cuộc chiên t r a n h x â m lược thự c d â n mới
quy mô lớn n h ấ t, dài ngày n h ấ t, ác liệt và dã m a n n h ấ t t ừ
s a u C hiến t r a n h th ê giới th ứ hai, Với cuồng vọng n g h iề n
n á t lực lượng cách m ạ n g ở m iề n N a m và "đẩy lùi m iền Bắc
trở lại thời kỳ dồ đá", đ ế quổc Mỹ đã t u n g vào nưốc ta m ột
đội q u â n viễn ch inh hdn 60 v ạ n tê n gồm q u â n Mỹ và q u â n
của n ă m nước chư h ầ u của Mỹ làm nò n g cốt cho hơn m ột
t r i ệ u q u â n ngụy; riên g về q u â n đội Mỹ, c h ú n g đã h u y
động lúc cao n h ấ t tới 68% bộ binh, 60% lính th ủ y d á n h
bộ, 32% lực lượng k h ô n g q u â n chiến t h u ậ t , 50% lực lượng
k h ô n g q u â n chiến lược. N ếu tín h cả s ố q u â n đóng ở nước
ngoài th a m chiến ở Việt N a m th ì c h ú n g đã sử d ụ n g hơn 80
v ạ n q u â n Mỹ, v à tro n g cả cuộc chiến t r a n h , c h ú n g đã động
viên tối 6 tr iệ u lượt b in h sĩ Mỹ, n é m x uông đ ấ t nước t a 7
t r i ệ u 850 n g h ìn t ấ n bom và tiê u tô n 352 tỷ đô la. Ngoài r a
120
c h ú n g còn d ù n g n h ữ n g p h á t m in h k h o a học, kỹ Lhuật mới
t r a n h xâm lược thực d ân mới quy mô lớn n h ấ t và dài ngày
n h ấ t từ sau chiến t r a n h t h ế giới th ứ hai, làm đảo lộn chiên
lược toàn cầu của tê n đ ế quốc đ ầ u sỏ, đẩy M ỹ vào tìn h thê
khó k h ă n chưa từ n g thấy".
Trích Nghị quyết Dại hội đại biểu Loàn
quôc lần thứ IV - Dảng Cộng sản Việt Nam.
"Ngày to à n t h ắ n g 30 t h á n g 4 n ă m 1975 di vào lịch sử
n h ư một sự k ế t th ú c chiến lược vô song. T rải q u a cuộc
trư ò n g ch inh 30 n ă m với b a mốc son chói lọi: Tổng khởi
n g h ĩa t h á n g Tám, Điện Biên P h ủ và m ù a X u â n 1975 to à n
th ắ n g , d â n tộc ta đã h o à n t h à n h vẻ v a n g sự ng hiệp cứu
nước. Ach th ố n g trị của chủ n g h ĩa th ự c d â n cũ và mói kéo
dài hơn một t h ế kỷ t r ê n đ ấ t nước t a đã v ĩn h viễn c h ấ m
dứt. Tổ quôc ta h o à n to à n độc lập, th ô n g n h ấ t. Cả nưóc đi
lên ch ủ n g h ĩa xã hội.
124
T rôn p h ạ m vi t h ê giới, dây là lần d ầ u tien tro n g lịch
sử đ ấ u t r a n h của các d â n tộc nhưỢc tiểu, một d â n tộc vôn
là thuộc địa, nửa ph o n g kiôn, k in h tô^ kóm p h á t triể n dà
v ù n g lôn tự giải p hóng và liên tiôp đ á n h t h ắ n g n h ữ n g
cừ òug qviôc dê quôc c h ủ n g h ĩa , c h ủ yếu b ằ n g sức của
c h ín h m ìn h , nôu m ộ t t ấ m gương a n h düng, b â t k h u ấ t ,
I r í tuộ, t à i n ă n g t r o n g p h o n g t r à o giải p h ó n g d â n tộc
t r ê n thô giới. Cụm t ừ "Viột N a m - Hồ Chí Minh" đi vào
n g ô n ngữ của các d â n tộc, đồng n g h ĩa với lương tri và
p h ẩ m giá con ngưòi, với c h ân lý "Kliông có gì quý hơn độc
t r u n g vào Plâycu, Kon T u m m à k h ô n g nói gì đ ê n Buôn M a
Thuột".
Lịch sử Đ ả n g Cộng sản Việt N a m , tập 11
(1954-1975),
Nxb Chính trị Quô’c gia,
H.1995, tr.662.
"Chính sách n g ă n c h ặ n của c h ú n g ta đã p h ả i h ứ n g
chịu một đòn r ấ t n ặ n g n ề tạ i Việt N am . Vòng quay th ự c
sự của b á n h xe lịch sử đã vô cùng tồi tệ. B ên c ạ n h 56.000
b in h sĩ Mỹ bị t h i ệ t m ạ n g (con số t h ậ t còn cao hơn n h iề u )
và r ấ t n h iề u bị thương, n é t bi t h ả m n h ấ t của Mỹ là sự t a n
vỡ từ n g m ả n g c ủ a xã hội ch ú n g ta. Sự t a n vỡ đó đã m a n g
h ìn h thức m à t ấ t cả ch ú n g t a đều b iêt rõ: xã hội n g h iê n g
n gả n ặ n g nề, p h o n g trà o chống đôl c h ín h p h ủ và chông đối
q u â n sự được p h ả n á n h t r ê n báo chí; đòi hỏi gay gắl c ủ a
n h ữ n g người tự do cực đoan, đòi h ủ y bỏ c h ín h p h ủ và t ừ
126
đ ấ y đòi hủy bỏ to à n bộ c h ế độ c h ín h trị: sự trô n t r á n h
q u â n dịch lan trà n , tì n h t r ạ n g kỷ l u ậ t ngàv càng lỏng lẻo
rõ rệt; n ạ n m a túy n gày càn g h o à n h h à n h m ạ n h mẽ tro n g
các q u â n chủng: Các n gh ị sĩ quốc hội công k h a i gọi cuộc
c h iế n t r a n h đã dược các c h ín h p h ủ Mỹ tiên h à n h ở Việt
N a m là đô quô"c, t à n ác, x ấ u xa, vô đạo lý và không đ áng
được người Mỹ ủ n g hộ. D ù c h ú n g ta lắ n g n gh e t h ế nào
n h ữ n g lời an ủi của các bạn, dù c h ú n g ta cô" n g h iê n cứu
"Từ trước đ ến nay, người ta v ẫ n t h â y h ìn h n h ư k ế t
('UỘC sõ là n h ư vậy. Rõ rà n g là kh i H iệp đ ịnh P a -ri được
ký, ngưòi ta
dã th ấ y nó sẽ bị cả hai bôn vi p h ạ m và q uả là
Iihư vậy. Bây giò th ì c h ú n g ta p h ả i t h ậ n trọ n g r ú t r a
Iihững bài học tô't cho tương lai. T h ứ n h ấ t, c h ú n g ta p h ả i
cân n hác kỹ và t h ậ n trọn g xem nôn c a m k ế t lực lượng Mỹ
ỏ dâu và n h ư t h ế nào. Tại N a m Việt N a m , k h ô n g có một
cấu trúc chính trị đủ cung cấp đê chịu đự ng nổi trọng lượng
('ủa sức m ạ n h của c h ú n g ta. T h ứ hai, c h ú n g t a c ầ n p h ả i
biôt chắc r ằ n g khi lực lượng của c h ú n g t a được c am kết, để
ủ n g hộ quyển lợi c ủ a M ỹ thì n h ữ n g q u y ề n lợi đó p h ả i là
q u a n trọ n g chứ k h ô n g p h ả i n h ư trư ờ n g hỢp ở Viột Nam".
G. ỉỉôn, Ihử trưởng Ngoại giaơ Mỹ dưới
ihờì các Tổng thông Ken-nơ-đi và Giôn-xơn. "Thòi báo" (Mỹ), ngày 12 tháng 5 nám
1975 // Báo "Nhản dân", ngày 23 Iháng 5
năin 1975.
137