hướng dẫn đọc toàn văn báo cáo KQNC
!
!
Bạn muốn đọc nhanh
những thông tin cần thiết ?
Hy đọc qua Mục lục bên tay trái bạn trước khi
đọc báo cáo ( với Acrobat 4.0 trở lên, cho trỏ chuột vào
mỗi đề mục để đọc toàn bộ dòng bị che khuất )
! Chọn đề mục muốn đọc và nháy chuột vào đó
!
!
Bạn muốn phóng to hay thu nhỏ
trang báo cáo trên màn hình ?
Chọn, nháy chuột vào 1 trong 3 kích th
thưước
có sẵn trên thanh Menu
, hoặc
! Mở View trên thanh Menu, Chọn Zoom to
! Chọn tỷ lệ có sẵn trong hộp kích th
thưước
muốn,, Nhấn OK
hoặc tự điền tỷ lệ theo ý muốn
Chúc bạn hài lòng
với những thông tin đđưược cung cấp
Hà Nội – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi
đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các giáo viên trường Đại học
Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, các tập thể, cá nhân, sự động viên của bạn
bè và gia đình.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê
Quốc Hội - Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân đã dành cho tôi sự chỉ dẫn và
giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên của
Khoa Kinh tế Chính trị, Phòng đào tạo sau đại học - trường Đại học Kinh tế,
Đại học Quốc gia Hà Nội; gia đình, doanh nghiệp, HTX sản xuất, kinh doanh
trong các làng nghề và các đồng chí lãnh đạo ở các địa phương thuộc huyện
Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cam đoàn đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả,
không sao chép và không trùng nội dung với bất cứ công trình nghiên cứu
khoa học nào. Tuy nhiên, do trình độ có hạn, mặc dù đã có nhiều cố gắng
nhưng luận văn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất mong nhận
được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài nghiên
cứu được hoàn thiện.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Văn Thƣởng
GTSX
Giá trị sản xuất
5
KCN
Khu công nghiệp
6
KHCN
Khoa học, công nghệ
7
KHKT
Khoa học kỹ thuật
8
LN
Làng nghề
9
UBND
Ủy ban nhân dân
i
DANH MỤC BẢNG
TT Số hiệu
Nội dung
Trang
1
Bảng 2.1
Đặc điểm đất đai huyện Quỳnh Lưu (2008 - 2012)
40
2
Bảng 2.2
Tình hình lao động nông thôn huyện Quỳnh Lưu
41
55
chủ yếu ở Quỳnh Lưu
7
Bảng 2.7
8
Bảng 2.8
Kết quả sản xuất, kinh doanh một số sản phẩm làng nghề ở
Quỳnh Lưu
Thị trường tiêu thủ sản phẩm của các làng nghề ở Quỳnh Lưu
ii
57
59
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
TT Số hiệu
Nội dung
Trang
Biểu đồ
1
iii
39
62
MỤC LỤC
TRANG
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ........................................................................ .i
DANH MỤC BẢNG………………………………………………………………..ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH.…………………………….…………………….iii
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG
NGHỀ ......................................................................................................................... 8
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ ........................................ 8
1.1.1. Quan niệm về làng nghề ..................................................................... 8
1.1.2. Đặc điểm của làng nghề ................................................................... 11
1.1.3. Vai trò của làng nghề ....................................................................... 14
1.1.4. Nội dung phát triển làng nghề ........................................................... 19
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển làng nghề ............................... 24
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Ở VIỆT NAM ............. 30
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển làng nghề ở một số địa phương ..................... 30
1.2.2. Những bài học kinh nghiệm về phát triển làng nghề cho huyện
Quỳnh Lưu ................................................................................................ 36
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH LƢU, TỈNH NGHỆ AN ............................... 38
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM LÀNG
NGHỀ Ở HUYỆN QUỲNH LƢU ................................................................................ 39
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................ 39
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ HUYỆN
QUỲNH LƢU ................................................................................................................... 82
3.3.1. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch, quản lý phát triển
làng nghề .................................................................................................. 82
3.3.2. Phát triển thị trường và tiêu thủ sản phẩm ......................................... 85
3.3.3. Giải pháp về vốn, tín dụng ................................................................ 88
3.3.4. Phát triển công nghệ, kỹ thuật sản xuất ............................................. 90
3.3.5. Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng và bảo vệ môi trường làng nghề ..... 91
3.3.6. Giải pháp về tổ chức sản xuất và đào tạo nhân lực ............................. 95
3.3.7. Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức về nghề thủ công
cho nhân dân ở các làng nghề. .................................................................. 98
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 104
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Viê ̣t Nam là nước đang phát triển, nền kinh tế còn phụ thuộc chủ yếu
vào nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. Trước đây, hiện nay và cũng như sau
này, Đảng và Nhà nước ta luôn đặt nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở vị trí
chiến lược quan trọng, coi đó là cơ sở và là lực lượng để phát triển kinh tế - xã
hội bền vững, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh, quốc phòng, giữ gìn, phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong tiến trình
phát triển nông nghiệp, nông thôn việc bảo tồn, phát triển các làng nghề (LN)
là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng, là một trong những nhân tố
bảo đảm thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH),
xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
mạnh mẽ của các làng nghề trong thời gian gần đây đã góp phần to lớn vào
viê ̣c chuyể n dich
̣ cơ cấ u kinh tế của huyê ̣n theo hướng tăng dầ n tỷ tro ̣ng các
ngành công nghiệp , tiể u thủ công nghiê ̣p và thương ma ̣i , dịch vụ; góp phần
cải thiện đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân trên địa bàn.
Tuy vậy, sự phát triển làng nghề ở Quỳnh Lưu vẫn còn nhiều khuyết
điểm, hạn chế , chưa tương xứng so với tiềm năng của huyện . Để phát triển
làng nghề ở huyện Quỳnh Lưu cần tập trung trả lời các câu hỏi: các làng nghề
trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An có thể phát triển được không?
Để phát triển được làng nghề các cấp chính quyền cần tập trung giải quyết
những nội dung gì?
Để nhìn nhận một cách đầy đủ về vấn đề này , đặc biệt là đề xuất các
giải pháp góp phầ n khai thác và phát huy những tiề m năng to lớn của điạ
phương, tôi lựa cho ̣n nghiên cứu đề tài: “Phát triển làng nghề trên địa bàn
huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An” làm luận vănthạc sỹ kinh tế của mình
.
2. Tình hình nghiên cứu
Ở nước ta đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về phát triển làng
nghề. Sau đây là một số công trình, đề tài tiêu biểu:
2
- “Làng nghề thủ công truyền thống Việt Nam” [Bùi Văn Vượng,
1998]. Tác giả đã tập trung trình bày các loại hình làng nghề truyền thống
(LNTT) như: thêu ren, giấy gió, tranh dân gian, dệt chiếu, quạt giấy, mây tre
đan.v.v. Công trình này chủ yếu giới thiệu lịch sử, kinh tế, văn hoá, nghệ
thuật, tư tưởng, kỹ thuật, các bí quyết nghề, thủ pháp nghệ thuật, kỹ thuật của
các nghệ nhân và các làng nghề thủ công truyền thống Việt Nam.
- Trong cuốn “Bảo tồn và phát triển các làng nghề trong quá trình
Hiến năm 2006. Tác giả đã nghiên cứu thực trạng công tác tín dụng ngân hàng
nông nghiệp của tỉnh Quảng Nam đối với sự phát triển làng nghề của tỉnh;
đồng thời tác giả đã dự báo sự phát triển của làng nghề, của tín dụng ngân
hàng nông nghiệp đến năm 2010, đưa ra cơ chế, chính sách cho vay để
khuyến khích làng nghề phát triển.
- Đề tài “Giải pháp xây dựng làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
theo hướng phát triển bền vững” của Thạc sĩ Nguyễn Hữu Loan năm 2007.
Tác giả đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tổ chức quản lý, xây dựng
làng nghề theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Bên cạnh đó, còn một số đề tài, luận án tiến sĩ đề cập tới các vấn đề
gần với các đề tài này như: “Phát triển tiểu thủ công nghiệp trong nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần ở đô thị Việt Nam hiện nay" của Nguyễn Hữu
Lực năm 2006 hay “Một số vấn đề cơ bản về sự phát triển tiểu thủ công
nghiệp ở nông thôn Hà Bắc” của Nguyễn Ty năm 1991, … Các công trình
này chủ yếu đề cập đến vấn đề phát triển tiểu thủ công nghiệp là chính, còn
vấn đề khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống mới dừng lại ở mức
định hướng cơ bản ở tầm vĩ mô và một số chủ trương lớn mà chưa đi sâu
nghiên cứu một cách có hệ thống, đưa ra các giải pháp cụ thể, khả thi cho việc
đẩy mạnh phát triển làng nghề truyền thống.
- Ngoài ra, còn một số luận văn lý luận chính trị cao cấp về “Phát
triển làng nghề truyền thống trong nền kinh tế thị trường hiện nay trên địa
bàn huyện Đức Thọ, Hà Tĩnh” của Thạc sĩ Nguyễn Quốc Hải năm 2006
và “Nghề truyền thống trên địa bàn Hà Nội trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế” của Nguyễn Trọng Tuấn cũng đều đề cập đến thực trạng làng
nghề truyền thống của các địa phương khác nhau; đồng thời cũng đưa ra
những giải pháp về quy hoạch, kế hoạch phát triển nghề truyền thống và đặt
vấn đề thị trường tiêu thụ, đổi mới công nghệ, chính sách, đào tạo nguồn lao
4
5
làng nghề trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu , từ đó đề xuấ t các giải pháp chủ yế u
nhằm bảo tồn và phát triển các làng nghề trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh
Nghệ An trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về vấ n đề phát triển
làng nghề trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển làng nghề trên địa bàn
huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, tìm ra các nhân tố, nguyên nhân ảnh hưởng
đến phát triển làng nghề trên địa bàn huyện.
- Đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển các làng nghề trên địa bàn
huyện Quỳnh Lưu trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển làng nghề.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
+ Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển làng nghề .
+ Thực trạng phát triển làng nghề trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh
Nghệ An, trong đó tập trung vào 4 nhóm ngành nghề chính: Mộc mỹ nghệ,
mây tre đan, chế biến hải sản, đóng tàu thuyền.
+ Định hướng và đề xuất giải pháp phát triển LN trong thời gian tới.
- Phạm vi không gian: nghiên cứu 28 làng nghề trên điạ bàn huyện
Quỳnh Lưu được Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Nghệ An công nhận.
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu giai đoạn 2008 - 2012.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các thông tin, số liệu, kết quả điều
tra về làng nghề.
Lưu, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp phát triển làng nghề huyện Quỳnh Lưu
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
1.1.1. Quan niệm về làng nghề
- Quan niệm về làng nghề
Cho đến nay , đã có nhiều quan niệm về làng nghề , làng nghề truyền
thống khác nhau . Theo mô ̣t số công triǹ h nghiên cứu và tổng hợp từ các tài
liệu [16,23,36,45,47], có thể nêu một số quan niệm như sau:
Quan niệm thứ nhất: làng nghề là làng cổ truyền làm nghề thủ công. Ở
đây không nhất thiết tất cả dân làng đều sản xuất hàng thủ công, người thợ thủ
công nhiều khi cũng là người làm nghề nông. Nhưng do yêu cầu chuyên môn
hoá cao đã tạo ra những người thợ chuyên sản xuất hàng thủ công truyền
thống ngay tại LN. Theo GS . Trầ n Quố c Vươ ̣ng “Làng nghề là làng ấ y tuy
vẫn trồ ng tro ̣t theo lố i tiể u nông và chăn nuôi nhỏ , cũng có một số nghề phụ
khác, song đã nổ i trô ̣i mô ̣t số nghề cổ truyề n tinh xảo với mô ̣t tầ ng lớp thơ ̣ thủ
công chuyên nghiê ̣p hay bán chuyên nghiê ̣p , có phường, có ông trùm, có phó
cả… cùng một số thợ và phó nhỏ đã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất
đinh
̣ “sinh ư nghê ̣, tử ư nghê ̣”, “nhấ t nghê ̣ tinh, nhấ t thân vinh”, số ng chủ yế u
đươ ̣c bằ ng các nghề đó và sản xuấ t ra các mă ̣t hàng thủ công" [36].
Quan niệm về làng nghề này chưa đầy đủ, chưa xem xét tỷ trọng lao
động hay số hộ làm nghề so với toàn bộ lao động và hộ ở làng, hay tỷ trọng
thu nhập từ ngành nghề so với tổng thu nhập của làng. Đồng thời, chưa phù
hơ ̣p với một số làng nghề mới.
nghề . Song ở đây chưa phản ánh đầy đủ tính chất của làng nghề, đặc biệt là sự
gắn kết giữa tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp.
Quan niệm thứ tư: Làng nghề là làng có nghề tiểu thủ công nghiệp, với
một quy mô sản xuất kinh doanh nhất định và được cấp có thẩm quyền công
nhận. Theo Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của UBND
tỉnh Nghệ An về công nhận làng nghề thì “Làng nghề là làng có nghề tiểu thủ
công nghiệp, với quy mô sản xuất kinh doanh phát triển, đạt tiêu chí quy định
và được cấp có thẩm quyền công nhận” [45]. Quan niệm trên chưa xem xét
làng nghề là một thực thể sản xuất kinh doanh tồn tại và phát triển lâu đời
trong lịch sử.
9
Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát
triể n nông thôn ngày 18/12/2006 về viê ̣c Hướng dẫn thực hiê ̣n mô ̣t số nô ̣i
dung Nghi ̣đinh
̣ số 66/2006/NĐ-CP về P hát triển ngành nghề nông thôn quy
đinh:
̣ Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn,
phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các
hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm
khác nhau [3].
Từ mô ̣t số quan niê ̣m trên ta thấ y , thuâ ̣t ngữ làng nghề gồ m hai yế u tố
làng và nghề .
Làng là một tổ chức ở nông thôn nước ta , là sản phẩm tự nhiên phát
sinh từ quá trin
̣ cư và cộ ng cư của con ng ười, ở đó họ sống , làm việc,
̀ h đinh
quan hê ̣ và vui chơ i thể hiê ̣n mố i ứng xử văn hóa với thiên nhiên , xã hội và
Từ cách tiếp cận trên , theo tác giả luận văn: Làng nghề truyền thống là
làng nghề được tồn tại và phát triển lâu đời trong lịch sử, trong đó có một
hoặc nhiều nghề thủ công truyền thống; là nơi quy tụ các nghệ nhân và đội
ngũ thợ lành nghề; là nơi có nhiều hộ gia đình chuyên làm nghề truyền thống
lâu đ ời, giữa họ có sự liên kết, hỗ trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm. Họ có cùng tổ nghề và đặc biệt các thành viên luôn ý thức tuân thủ
những hương ước của xã hội và gia tộc.
1.1.2. Đặc điểm của làng nghề
- Một là: Các làng nghề tồn tại ở nông thôn, gắn bó chặt chẽ với nông
nghiệp. Do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp đã tạo ra một sự dư thừa lao
động trong một thời gian nhất định ở khu vực nông thôn, trong khi đó, ngay
trên thị trường địa phương nhân dân có nhu cầu về sản phẩm tiểu thủ công
nghiệp phục vụ cho tiêu dùng, sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nguồn nguyên
liệu phục vụ cho các nghề thủ công lại tương đối dồi dào … Tất cả những
điều đó đã thúc đẩy các hoạt động tiểu thủ công nghiệp, ban đầu phục vụ nhu
cầu của gia đình, sau phát triển thành hoạt động có quy mô nhiều gia đình
cùng tham gia, và như vậy, làng nghề hình thành và phát triển. Các làng nghề
xuất hiện trong từng làng - xã ở nông thôn, sau đó các ngành nghề thủ công
nghiệp được tách dần nhưng không rời khỏi nông thôn, sản xuất nông nghiệp
và sản xuất kinh doanh thủ công nghiệp trong các LN đan xen lẫn nhau.
Người thợ thủ công trước hết và đồng thời là người nông dân.
11
- Hai là: công nghệ kỹ thuật sản xuất thô sơ. Sản phẩm trong các làng
nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống thường rất thô sơ, lạc hậu, sử
dụng kỹ thuật thủ công là chủ yếu. Công cụ lao động trong các làng nghề đa
số là công cụ thủ công, công nghệ sản xuất mang tính đơn chiếc. Nhiều loại
sản phẩm có công nghệ - kỹ thuật hoàn toàn phải dựa vào đôi bàn tay khéo léo
dụng, vừa có giá trị thẩm mỹ cao, vì nhiều loại sản phẩm vừa phục vụ nhu cầu
tiêu dùng, vừa là vật trang trí trong nhà, đền chùa, công sở nhà nước... các sản
phẩm đều là sự kết giao giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sự sáng tạo
nghệ thuật. Cùng là đồ gỗ mỹ nghệ, nhưng người ta vẫn có thể phân biệt được
đâu là sản phẩm Đông Kỵ (Bắc Ninh), La Xuyên (Nam Định), Thường Tín
(Hà Tây cũ). Từ những con rồng chạm trổ ở các đình chùa, hoa văn trên các
trống đồng, bàn nghế, tủ và các họa tiết trên đồ gốm sứ đến những nét chấm
phá trên các bức thêu... tất cả đều mang vóc dáng dân tộc, quê hương, chứa
đựng ảnh hưởng về văn hoá tinh thần, quan niệm về nhân văn và tín ngưỡng,
tôn giáo của dân tộc.
- Sáu là: Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu trong nước. Mặc dù đã
có xuất khẩu, nhưng nhìn chung thị trường tiêu thụ sản phẩm của các làng
nghề hầu hết mang tính địa phương, tại chỗ và nhỏ hẹp. Bởi sự ra đời của các
làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống là xuất phát từ việc đáp ứng
nhu cầu về hàng tiêu dùng tại chỗ của các địa phương. Ở mỗi một LN hoặc
một cụm làng nghề đều có các chợ dùng làm nơi trao đổi, buôn bán, tiêu thụ
sản phẩm của các LN. Cho đến nay, thị trường làng nghề về cơ bản vẫn là các
thị trường ở địa phương trong tỉnh, liên tỉnh và một phần cho xuất khẩu.
- Bảy là: hình thức tổ chức sản xuất trong các làng nghề chủ yếu là ở
quy mô hộ gia đình. Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh ở các làng nghề
rất đa dạng, phong phú, đan xen nhau, gồm: Hộ thuần nông, hộ kiêm nghiệp
(các hộ vừa làm nông nghiệp, vừa làm nghề thủ công nghiệp), hộ chuyên
nghiệp, tổ hợp tác, Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp (TTCN) hoặc Hợp tác xã
nông nghiệp có kinh doanh TTCN, Doanh nghiệp chuyên kinh doanh ngành
hàng TTCN. Một số nơi đã xây dựng các khu công nghiệp làng nghề… Tuy
13
có nhiều loại hình sản xuất ở trong các làng nghề, nhưng hiện nay loại hình hộ