KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN GÒ CÔNG TÂY - Pdf 38

Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Huyện Gò Công Tây

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN
GÒ CÔNG TÂY
Phần I
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015
I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1. Vị trí địa lý
Huyện Gò Công Tây nằm về phía Đông của tỉnh Tiền Giang, trung tâm
của huyện cách thành phố Mỹ Tho 26 km về hướng Đông và thị xã Gò Công
12,2 km về hướng Tây. Ngoài ra, trung tâm huyện cách thành phố Hồ Chí Minh
khoảng 73 km (theo tuyến Quốc lộ 50). Vị trí địa lý được xác định như sau:
*Tọa độ địa lý:
0

0

- Kinh độ Đông: Từ 106 28’29’’ đến 106 41’47’’.
- Vĩ độ Bắc: Từ 10013’47’’ đến 10026’00’’.
*Ranh giới: Tứ cận huyện Gò Công Tây được xác định như sau:
- Phía Đông: Giáp huyện Gò Công Đông, thị xã Gò Công.
- Phía Tây: Giáp huyện Chợ Gạo.
- Phía Nam: Giáp huyện Tân Phú Đông.
- Phía Bắc : Giáp tỉnh Long An.
Huyện Gò Công Tây có vị trí trung gian giữa 2 khu đô thị lớn của Tỉnh là
thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công, có tổng diện tích tự nhiên năm 2015 là
18.447,61 ha (diện tích tự nhiên tăng so với năm 2013 do kiểm kê đất đai năm
2014) với 126.804 người, huyện gồm có 12 xã và 01 thị trấn.
Huyện Gò Công Tây tuy nằm sâu trong nội địa nhưng gắn liền với 3 trục

Long (4g/l quanh năm.
Sông Tra: Đoạn chảy qua địa bàn huyện dài khoảng 8km từ xã Đồng Sơn
đến xã Bình Phú được giới hạn bởi kênh Chợ Gạo và sông Gò Công, vào nội
đồng thông qua cống số 4 và cống Gò Công, chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật
triều không đều, nhiễm mặn 5-10mg/l từ tháng 2-5 theo con triều lên.
Các kênh rạch nội đồng được chia ra làm 2 hệ thống:
+ Hệ thống các rạch: Rạch Thu, rạch Kiến, được phân bố ở phía Bắc, có

5. Tài nguyên đất
Nhìn chung đất đai huyện Gò Công Tây phần lớn có độ phì khá, thích
nghi cho việc canh tác lúa, một số loại đất trên địa bàn có địa hình cao, sau khi
lên líp có phổ thích nghi khá rộng với nhiều loại cây trồng và nhiều kiểu canh
tác trên vùng lợ đã được ngọt hoá. Tuy nhiên đất không thích nghi với các công
trình xây dựng lớn do khả năng chịu lực kém.
Địa bàn huyện Gò Công Tây có tổng diện tích tự nhiên là 18.447,61 ha
gồm các nhóm đất chính sau:
- Đất phù sa xáo trộn (Vp): Diện tích 3.043,43 ha, chiếm tỷ lệ 16,89%.
Phân bố tập trung tại các tuyến sông rạch chính của huyện: Rạch Vàm Giồng,
sông Tra, sông Cửa Tiểu…. Nguồn gốc từ các loại đất phù sa được lên líp để sử
dụng vào mục đích xây dựng các công trình dân dụng, làm đất ở. Do đất được
lập líp khá lâu đời cho nên tính chất lý, hóa của đất đã thay đổi hẳn so với
nguyên trạng ban đầu. Đặc trưng chính là đất nghèo dưỡng chất hơn đất phù sa.
3


Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Huyện Gò Công Tây

- Đất cát giồng bị phủ (Cp): Diện tích 2.740,23 ha chiếm 15,21% diện tích
tự nhiên, phân bố rải rác ở các xã như: Bình Nhì, Đồng Thạnh, Vĩnh Hựu, Long
Bình, Bình Tân và Yên Luông. Đất có thành phần cơ giới nhẹ, xốp trên mặt và
tương đối dính bên dưới, thành phần cát thường chiếm từ 47-51%. Đất cát giồng
mang tính dễ thấm nước, bốc hơi nhanh, khả năng giữ chất dinh dưỡng kém,
phân giải chất hữu cơ nhanh. Tuy nhiên do ở địa hình cao, thành phần cơ giới
nhẹ, thoát nước tốt nên thích hợp để trồng màu, thổ cư và một số cây ăn trái.
- Đất phù sa đã phát triển có tầng loang lỗ đỏ vàng (Pf): Diện tích
4.971,31 ha, chiếm 27,59% diện tích tự nhiên. Phân bố tập trung ở các xã Bình
Nhì, Thạnh Nhựt, Long Vĩnh, Thạnh Trị, Thành Công và thị trấn Vĩnh Bình. Đất
có thành phần cơ giới có chiều hướng nhẹ dần khi xuống sâu. Hàm lượng cát

tưới, có điều kiện để cải tạo và thâm canh trồng nhiều loại cây có giá trị cao.
4


Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Huyện Gò Công Tây

Nhìn chung, đất đai trên địa bàn huyện Gò Công Tây phần lớn có độ phì
khá, thích nghi với việc canh tác lúa. Một số loại đất trên địa bàn có địa hình
cao, sau khi lên liếp có phổ thích nghi khá rộng với nhiều loại cây trồng và
nhiều kiểu canh tác trên vùng lợ đã ngọt hóa. Tuy nhiên đất không thích nghi với
các công trình xây dựng lớn do khả năng chịu lực kém.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015
1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 theo Quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2020 của Huyện Gò Công Tây đã được phê duyệt, nhìn chung các chỉ tiêu
đạt cao, cụ thể như sau:
Bảng 1: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015

(4)
18017,34
14734,95
10226,58
10226,58
447,66
3802,70

(5)
18447,61
15489,19
11000,56

133,88
1,13
133,21

1,1306
45,39

-87,82

1,13
45,39

0,00

DHT

1123,31

1406,59

283,28

670,60

736,00

DVH

5,71


DTT

16,87

8,93

-7,94

8,93

0,00

414,93

594,42

179,49

586,50

7,92

Chỉ tiêu sử dụng đất



(1)

(2)
Tổng diện tích tự nhiên

Đất xây dựng cơ sở khoa học và
công nghệ
Đất giao thông

(3)

1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.9.1
2.9.2
2.9.3
2.9.4
2.9.5
2.9.6


NNP
LUA
LUC
HNK
CLN
RPH
RDD
RSX
NTS
LMU
NKH
PNN
CQP
CAN
SKK
SKT
SKN
TMD
SKC
SKS

Diện
tích năm
2015
(ha)

Diện
tích năm
2014


5


Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Huyện Gò Công Tây

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất



2.9.8
2.9.9

Đất thủy lợi
Đất công trình năng lượng
Đất công trình bưu chính, viễn
thông
Đất chợ
Đất công trình công cộng khác
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
Đất danh lam thắng cảnh
Đất bãi thải, xử lý chất thải
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự
nghiệp
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao


0,69

0,06

0,69

DCH
DCK
DDT
DDL
DRA
ONT
ODT
TSC

7,00

3,47

-3,53

3,34

0,14

0,14

0,14



NTD

114,01

125,03

11,02

125,03

3,71

3,71

7,38
822,54

7,38
562,62
0,34

2.9.10
2.9.11
2.9.12
2.10
2.11
2.12
2.13
2.14


Diện
tích năm
2014
(ha)
21,07
2,47

So sánh
Tăng(+),
giảm(-)
so với
năm
2014
725,89

0,13

0,00
0,00
-0,03

DTS

SKX
DSH
DKV
TIN
SON
MNC

Nguyên nhân diện tích đất lúa cao hơn so với quy hoạch được duyệt là
trong năm diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm thấp.
Chuyển đổi đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm ở tất cả các xã của huyện
chuyển đổi thấp hơn so với kế hoạch đề ra. Bên cạnh đó diện tích đất lúa chuyển
sang đất phi nông nghiệp thấp nên diện tích đất lúa hiện nay cao hơn so với chỉ
tiêu kế hoạch được duyệt.
6


Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Huyện Gò Công Tây

- Đất trồng cây hàng năm khác:
Diện tích đất trồng cây hàng năm năm 2015 là 212,48 ha (diện tích năm
2014 là 212,48). Chỉ tiêu năm 2015 kế hoạch được duyệt là 447,66 ha. Thực
hiện năm 2015 là 212,48 ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 235,18 ha
đạt tỷ lệ 47,46%. Nguyên nhân do đất lúa, đất cây lâu năm chuyển sang đất cây
hàng năm thấp hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt.
- Đất trồng cây lâu năm:
Diện tích đất trồng cây lâu năm 2015 là 4.018,93 ha (diện tích năm 2014 là
4.021,42 ha). Qua công tác kiểm kê đất đai 2014 và chỉnh lý hiện trạng các loại
đất, đã chỉnh lại diện tích đất trồng cây lâu năm giảm so với hiện trạng năm
2014. Trong năm qua diện tích đất cây lâu năm tăng chủ yếu là do đất lúa
chuyển sang. Chỉ tiêu năm 2015 theo kế hoạch được duyệt là 3.802,70 ha. Thực
hiện năm 2015 là 4.018,93 ha, cao hơn chỉ tiêu được duyệt là 216,23 ha, đạt tỷ
lệ 105,69%. Nguyên nhân là trong năm diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất
cây lâu năm nhiều hơn so với quy hoạch được duyệt, đất trồng cây lâu năm
chuyển sang đất phi nông nghiệp như đất ở, đất cơ sở hạ tầng ít, nên diện tích
đất cây lâu năm cao hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản:
Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản năm 2015 là 257,22 ha (diện tích năm

trấn Long Bình, Đồng Sơn do chưa hình thành Thị trấn Long Bình, Thị trấn Chợ
Dinh ….
1.2.3. Đất thương mại dịch vụ: Diện tích đất thương mại dịch vụ năm
2015 là 1,13 ha, không thay đổi so với năm 2014. Chỉ tiêu kế hoạch đất thương
mại dịch vụ được duyệt là 1,13 ha. Thực hiện là 1,13 ha, đạt tỷ lệ 100,05% so
với kế hoạch được duyệt.
1.2.4. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp năm 2015 là 46,12 ha tăng so với năm 2014 là 0,72 ha, (diện
tích năm 2014 là 43,29 ha). Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 133,21 ha. So với
chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2015 thì diện tích đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp năm 2015 thấp hơn chỉ tiêu được duyệt là 87,10 đạt tỷ lệ 34,62%.
Nguyên nhân là do chưa hình thành và phát triển các cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp theo tuyến Quốc lộ 1, đường tỉnh 872, 873, .... Do đó diện tích đất cơ sở
sản xuất phi nông nghiệp giảm so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt.
1.2.5. Đất phát triển hạ tầng:
Diện tích đất phát triển hạ tầng năm 2015 là 1.406,59 ha, tăng so với năm
2014 là 736,00 ha (diện tích năm 2014 là 670,60 ha). Nguyên nhân tăng là do
chuyển đổi 725,89 ha diện tích đất các tuyến kênh trên địa bàn huyện sang đất
thủy lợi (kiểm kê 2014 thống kê loại đất này là đất sông, kênh, rạch) và diện tích
đất phát triển hạ tầng tăng 9,41 ha là do trong năm 2015 đầu tư, xây dựng các
công trình: trường học, y tế, chợ, giao thông…. Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
đất hạ tầng năm 2015 là 1.123,31 ha, so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt diện
tích năm 2015 cao hơn 282,59 ha đạt tỷ lệ 125,16%. Nguyên nhân đạt cao so với
chỉ tiêu đề ra, bao gồm:
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa: Diện tích đất văn hóa năm 2015 là 4,22 ha,
không tăng so với năm 2014. Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2015 là
5,71 ha. Thực hiện là 4,22 ha, giảm so với chỉ tiêu được duyệt là 1,48 ha, đạt tỷ
lệ 74,02%. Nguyên nhân đạt thấp là trong năm chưa thực hiện các công trình
văn hóa: Nhà văn hóa các xã Thạnh Trị, Bình Phú, …. Do đó chỉ tiêu này đạt tỷ
lệ thấp hơn so với kế hoạch được duyệt.

đường: Đường huyện 13B, đường Ba Đen, Đường Năm Mạnh (xã Bình Phú);
đường Long Vĩnh - Vĩnh Hựu, đường Xóm Trưởng, đường cặp kênh Chiến đấu
(xã Long Vĩnh); đường Cặp kênh Cai Đông, đường Bờ Dầu, đường Mốt Bé,
đường An Ninh 4, đường Ba Khen, đường Ba Võ (xã Vĩnh Hựu); đường kênh
số 2 (xã Thạnh Trị); đường Ao Dâu, Đường Số 7 đoạn 2 (xã Bình Nhì); đường
Phú Quới, đường Cây Giá (Xã Yên Luông); đường Mười Trì, đường Tám
Huyền, đường Bảy Quang (xã Thạnh Nhựt); đường Lộ Đình (Xã Thành Công);
đường chiến lược xã Đồng Thạnh, đường Bà Trưng II, đường ranh Thạnh Hưng,
đường Ao Làng (Xã Đồng Thạnh). Bên cạnh đó chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
đến năm 2015 là 414,93 ha, diện tích đất giao thông đến năm 2015 là 594,42 ha,
cao hơn kế hoạch được duyệt là 179,49 ha, đạt tỷ lệ 143,26%. Nguyên nhân diện
tích đất giao thông đạt cao là qua công tác kiểm kê đất đai năm 2014 nên diện
tích tăng so với số liệu hiện trạng trước đây. Do đó đất giao thông đạt cao so với
kế hoạch được duyệt.
- Đất thủy lợi: Diện tích đất thủy lợi năm 2015 là 746,95 ha, cao hơn so với
diện tích năm 2014 là 725,89 ha (diện tích năm 2014 là 21,07 ha). Diện tích tăng
do thay đổi chỉ tiêu thống kê năm 2014 đất thủy lợi chỉ thống kê cống, đập và
các tuyến đê bao, năm 2015 điều chỉnh diện tích các kênh rạch trên địa bàn
huyện vào đất thủy lợi. Bên cạnh đó so với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt đến
năm 2015 là 637,55 ha, diện tích đất thủy lợi đến năm 2015 cao hơn chỉ tiêu
được duyệt là 109,39 ha, đạt tỷ lệ 117,16%. Chỉ tiêu này đạt tỷ lệ cao hơn so với
kế hoạch được duyệt.
- Đất công trình năng lượng: Diện tích đất công trình năng lượng năm
2015 là 2,47 ha, diện tích không tăng so với năm 2014. So với chỉ tiêu kế hoạch
được duyệt là 0,63 ha, diện tích đất công trình năng lượng năm 2015 đạt cao hơn
9


Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Huyện Gò Công Tây


một số cụm dân cư tập trung ở các xã như: Bình Tân, Yên Luông, Thạnh Trị ….
1.2.9. Đất ở đô thị: Diện tích đất ở đô thị năm 2015 là 28,51 ha, tăng so
với năm 2014 là 0,45 ha (diện tích đất ở đô thị năm 2014 là 28,06 ha). Chỉ tiêu
kế hoạch được duyệt đến năm 2015 là 85,05 ha. Thực hiện đến năm 2015 là
28,51 ha, giảm so với chỉ tiêu được duyệt là 56,53 ha, đạt tỷ lệ 33,53%. Nguyên
nhân do mức tăng dân số đô thị, số hộ phát sinh thấp.
1.2.10. Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Diện tích đất trụ sở cơ quan năm
2015 là 17,42 ha (diện tích năm 2014 là 17,46 ha). So với chỉ tiêu kế hoạch được
duyệt đến năm 2015 là 20,8 ha thì diện tích thực hiện đến năm 2015 thấp hơn là
3,37 ha, đạt tỷ lệ 83,77%. Nguyên nhân đạt thấp là trong năm chỉ thực hiện sửa
chữa, nâng cấp các công trình trụ sở làm việc trên nền hiện trạng có sẵn. Vì vậy
chỉ tiêu này đạt tỷ lệ thấp hơn so với kế hoạch được duyệt.
10


Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Huyện Gò Công Tây

1.2.11. Đất cơ sở tôn giáo: Diện tích đất tôn giáo năm 2015 là 13,17 ha, so
với năm 2014 diện tích đất tôn giáo không thay đổi. Chỉ tiêu kế hoạch được
duyệt đất tôn giáo đến năm là 12,83 ha, thực hiện là 13,17 ha, cao hơn so với chỉ
tiêu được duyệt là 0,34 ha, đạt tỷ lệ 102,76%. Nguyên nhân tăng là do công tác
kiểm kê đất đai 2014 và chỉnh lý hiện trạng các loại đất năm 2015. Do đó chỉ
tiêu này đạt tỷ lệ cao hơn so với kế hoạch được duyệt.
1.2.12. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích đất làm nghĩa trang,
nghĩa địa năm 2015 là 125,03 ha, năm 2015 so với năm 2014 diện tích đất nghĩa
trang, nghĩa địa không thay đổi. Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 114,01 ha.
Thực hiện là 125,03 ha, tăng so với chỉ tiêu được duyệt là 11,02 ha, đạt tỷ lệ
109,67%. Nguyên nhân tăng là do công tác kiểm kê đất đai 2014 và chỉnh lý
hiện trạng các loại đất năm 2015. Do đó chỉ tiêu này đạt tỷ lệ cao hơn so với kế
hoạch được duyệt.



Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Huyện Gò Công Tây

Long Vĩnh-Vĩnh Hựu (xã Long Vĩnh), đường Mười Trì, đường Tám Quyền,
đường 7 Quang (xã Thạnh Nhựt), đường Bờ Dầu, đường cặp kênh Cai Đông (xã
Vĩnh Hựu), đường Chiến lược (xã Đồng Thạnh), đường lộ đình (xã Thành
Công), đường Bà Trưng II, đường ranh Thạnh Hưng, đường Ao Làng, đường
Cầu Đập, đường Xóm Trưởng, đường cặp kênh Chiến đấu, đường 3 đen, đường
5 Mạnh, đường bia Khương Thọ, đường Xóm Thủ Trường học, …..và một số
công trình xây dựng trên nền đất hiện trạng có sẵn.
- Trong năm 2015, một số chỉ tiêu của huyện đạt so với kế hoạch đề ra
như đất nông nghiệp (105,12%); đất trồng lúa (107,57%); đất an ninh (85,08%),
đất thương mại dịch vụ (100,05%), đất sản xuất phi nông nghiệp (100%), đất
phát triển hạ tầng (125,16%). Cho thấy các chỉ tiêu về đất nông nghiệp, đất hạ
tầng đạt chỉ tiêu theo chiều hướng tích cực. Có sự chuyển dịch đúng hướng cơ
cấu sử dụng đất nông nghiệp đã góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng
đất theo định hướng quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Gò Công Tây đã đạt
được những thành tựu đáng kể. Qua những kết quả đạt được cho thấy sự quan
tâm của các cấp, các ngành và Đảng bộ UBND huyện đối với việc thực hiện kế
hoạch sử dụng đất ngày càng sâu sắc hơn và hướng tới mục tiêu công nghiệp
hóa - hiện đại hóa.
3. Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015
Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện đã đáp ứng được yêu cầu của
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong năm, tuy nhiên chưa thu hút và
khuyến khích các nhà đầu tư, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Bên
cạnh đó việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 còn một số tồn tại nhất
định:
- Đối với đất trồng lúa, thời gian qua có chuyển một số diện tích đất lúa

đất để thực hiện các dự án đăng ký trong năm kế hoạch còn gặp nhiều khó khăn,
vướng mắc dẫn đến dự án chậm triển khai thực hiện hoặc không triển khai được
nên chỉ tiêu kế hoạch chưa đạt theo mục tiêu đề ra.
Công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất chưa
được sâu sát, cũng như chưa kiên quyết xử lý tình trạng tự ý chuyển đổi cơ cấu
sử dụng đất ngoài kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
Nguồn vốn đầu tư, tình hình huy động các nguồn lực trong nhân dân nhằm
thực hiện các dự án có nhu cầu sử dụng đất còn rất hạn chế, số lượng còn ít chưa
đáp ứng được kế hoạch đề ra.
Một số chính sách về đất đai như Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính
phủ về hạn chế sử d ụng đất lúa, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đ ất có ảnh hưởng rất lớn đối
với việc chuyển sang mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp và thực hiện các dự
án đầu tư trên địa bàn huyện.
Việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất trong năm của một số ngành, địa
phương khá nhiều, nhất là các ngành xây dựng kết cấu hạ tầng, thương mại dịch
vụ, công nghiệp, đất phát triển hạ tầng (đất cơ sở văn hóa, thể thục thể thao,…)
nhưng do chưa dự báo được chính xác nguồn vốn đầu tư. Đồng thời, nguồn vốn
đầu tư xây dựng của huyện phần lớn phụ thuộc vào ngân sách của Trung ương,
tỉnh nên khi nguồn vốn gặp khó khăn dẫn đến không thực hiện được các công
trình, dự án như đã đăng ký.

13


Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Huyện Gò Công Tây

Phần II
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016
I. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN GÒ


Chỉ tiêu sử dụng đất

Đất nông nghiệp
Đất trồng lúa
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất rừng sản xuất
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác

Diện tích
năm
2016 (ha)

NNP 15.374,28
LUA 10.761,10
LUC 10.761,10
HNK
240,58
CLN
4121,74
RPH
RDD
RSX
NTS

0,00
0,63

14



Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của Huyện Gò Công Tây

- Đất trồng lúa: Diện tích đất lúa trong năm 2016 dự kiến là 10.761,10 ha,
trong đó giảm 239,46 ha ha do chuyển sang đất phi nông nghiệp 55,58 ha, cụ thể
gồm: đất quốc phòng 13,75 ha, đất cụm công nghiệp 4,5 ha, đất thương mại dịch
vụ 5,0 ha, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 1,3 ha, đất phát triển hạ tầng 29,17
ha, đất ở nông thôn 1,66 ha, đất ở đô thị 0,20 ha. Bên cạnh đó nhằm đem lại hiệu
quả kinh tế diện tích lúa giảm do chuyển đổi cơ cấu cây trồng là 183,88 ha do
chuyển sang đất trồng cây hàng năm là 34,40 ha, đất trồng cây lâu năm là
149,48 ha.
Diện tích đất lúa được phân bổ ở tất cả các xã, thị trấn của huyện như: Thị
trấn Vĩnh Bình (359,24 ha), xã Đồng Thạnh (1.130,05 ha), xã Thạnh Nhựt
(963,11 ha), xã Thành Công (551,90 ha), xã Long Bình (1.128,76 ha), xã Long
Vĩnh (787,70 ha), xã Vĩnh Hựu (705,82 ha), xã Đồng Sơn (701,39 ha), xã Thạnh
Trị (971,83 ha), xã Bình Tân (967,11 ha), xã Bình Phú (929,01 ha), xã Bình Nhì
(905,23 ha), xã Yên Luông (659,93 ha).
- Đất trồng cây hàng năm: Dự kiến diện tích năm 2016 đất cây hàng năm
thực hiện đ ạt 240,58 ha. Như vậy trong năm 2016 diện tích đất trồng cây hàng
năm tăng 28,10 ha do đất trồng lúa chuyển sang. Bên cạnh đó đ ất trồng cây hàng
năm giảm 6,30 ha do chuyển sang đất phát triển hạ tầng 5,89 ha và đất ở nông
thôn 0,41 ha.
Diện tích đất trồng cây hàng năm được phân bổ ở các xã của huyện với
diện tích cụ thể như: thị trấn Vĩnh Bình (4,3 ha), xã Đồng Thạnh (3,24 ha), xã

- Đất nông nghiệp khác:
Theo kế hoạch của ngành nông nghiệp năm 2016 dự kiến diện tích đất
nông nghiệp khác tăng 0,63 ha do xây dựng lò giết mổ gia súc, gia cầm ở xã
Bình Nhì.
2.2. Đất phi nông nghiệp:
Đến năm 2016, nhằm đáp ứng yêu cầu cho xây dựng kết cấu hạ tầng, giao
thông, thủy lợi, thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất
quốc phòng, an ninh, khu dân cư….đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội của huyện; đất phi nông nghiệp sẽ tăng: 114,84 ha, diện tích đất phi nông
nghiệp của huyện đến năm 2016 là 3.073,26 ha chiếm 16,66% diện tích tự
nhiên, được sử dụng cụ thể như sau:
Bảng 3: Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2016 của

STT
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
2.13
2.14
2.15

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
Đất cơ sở tôn giáo
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
nhà hỏa táng
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
Đất sinh hoạt cộng đồng

Diện tích
năm 2015
(ha)

Tăng
(+),
Giảm (-)

PNN
CQP
CAN
SKK
SKT
SKN
TMD
SKC
SKS

3.073,33
20,69
1,72

2.958,42

0,14

1,09
745,60
28,52
17,52

1,09
739,50
28,06
17,42

13,52

13,17

0,00
0,00
0,00
6,09
0,45
0,09
0,00
0,00
0,35

NTD

124,92


STT

Diện tích
năm
2016 (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất

2.22
2.23
2.24
2.25
2.26
3

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
Đất cơ sở tín ngưỡng
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Đất có mặt nước chuyên dùng
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng

DKV
TIN
SON
MNC
PNK
CSD

Diện tích

STT

Hạng mục

Địa điểm

Diện tích
tăng (ha)

(đến cấp xã)

1

Bộ CHQS tỉnh

5,38

Xã Long Bình

2

Bộ CHQS tỉnh

1,00

Xã Long Bình

3

Bộ CHQS tỉnh


Ban CHQS huyện Gò Công Tây

2,00

Xã Đồng Sơn

Tổng cộng

15,75

Ghi
chú


đó giảm 0,26 ha đất khu DBĐV thuộc Ban CHQS huyện Gò Công Tây giao cho
địa phương quản lý. Đến năm 2016 dự kiến đất quốc phòng của huyện có diện
tích là 20,69 ha chiếm 0,67% diện tích đất phi nông nghiệp.
- Đất an ninh: Nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn huyện. Theo kế hoạch của ngành Công an, trong KHSDĐ năm
2016 diện tích đất an ninh tăng 0,1 ha, do xây dựng Trụ sở công an Thị trấn Vĩnh
Bình.

17

Bảng 4: Danh mục các công trình đất quốc phòng

Diện tích đất quốc phòng tăng được sử dụng từ đất nông nghiệp. Bên cạnh



Địa điểm
(đến cấp xã)

1

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

1,14

Xã Thạnh Trị

2

Công ty may Thạnh Lạc Đông
Nhà máy sản xuất thức ăn và khu chăn nuôi
sạch

5,00

Xã Thạnh Nhựt

1,20

Xã Thạnh Nhựt

Tổng cộng

7,34

3

Hạng mục

Địa điểm
(đến cấp xã)

1

Khu văn hoá xã Thạnh Trị

0,42

Xã Thạnh Trị

2

Nhà Văn hoá xã Bình Phú

0,30

Xã Bình Phú

3

Nhà Văn hoá Bình Tân

0,90

Xã Bình Tân

Tổng


Tổng cộng

Ghi
chú

0,21

là 5,84 ha, chiếm 0,4% tổng diện tích đất phát triển hạ tầng.
+ Đất xây dựng cơ sở y tế
Năm 2015, đất cơ sở y tế của huyện là 4,04 ha. Trong kỳ kế hoạch năm
2016 đất xây dựng cơ sở y tế tăng 0,21 ha, do xây dựng các công trình sau:


sinh hoạt cộng đồng. Dự kiến kế hoạch năm 2016 đất xây dựng cơ sở y tế ước
thực hiện đạt 4,26 ha, chiếm 0,29% diện tích đất phát triển hạ tầng.
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
Đáp ứng theo các mục tiêu phát triển về giáo dục đào tạo đến năm 2015,
huyện tiếp tục đầu tư kinh phí, tranh thủ các nguồn vốn, thực hiện xã hội hoá
giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, kiên cố hóa trường lớp
và nhất là công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, vì vậy thực hiện việc
xây dựng mới và mở rộng diện tích các trường học.
Năm 2016, để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình cơ sở
giáo dục và đào tạo theo định hướng của huyện, diện tích đất cơ sở giáo dục và
đào tạo cần tăng thêm 2,65 ha, bao gồm:
19

Bảng 7: Danh mục các công trình đất cơ sở y tế

Bên cạnh đó đất xây dựng cơ sở y tế giảm 0,02 ha do chuyển sang đất

3

MR Trường MN Thạnh Trị I

0,03

Xã Thạnh Trị

4

MR Trường tiểu học Yên Luông

0,14

Xã Yên Luông

Tổng

2,65

Bên cạnh đó diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo giảm 0,06 ha do

STT

Hạng mục

Diện
tích tăng
(ha)


diện tích đất phát triển hạ tầng.
+ Đất cơ sở thể dục - thể thao
Năm 2016, dự kiến đất cơ sở thể dục - thể thao của huyện là 10,84 ha.
Năm 2016, để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình cơ sở thể
dục - thể thao cần tăng thêm 3,50 ha, bao gồm:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status