Đông y điều trị bệnh hô hấp - Pdf 38

ÑOÂNG Y ÑIEÀU TRÒ
BEÄNH HOÂ HAÁP


GS.BS TRẦN VĂN KỲ

ĐÔNG Y ĐIỀU TRỊ
BỆNH HÔ HẤP

NHÀ XU ẤT BẢN Y HỌC
Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh
2002


Lời nói đầu
Chún g ta đã bước sang năm thứ 2 của thế kỷ
XXI, đã chứn g kiến nhiều phát minh khoa học
kỳ diệu trong thế kỷ qua về vật lý, hóa sinh, tin
học, điện tử v.v… Trong Y học cũng có nhiều phát
minh vó đại như chụp cắt lớp , siêu âm màu, ghép
tim, ghép thận , ghép tim nhân tạo , thận nhân tạo ,
thụ tinh nhân tạo v.v… và đã thành công tốt đẹp .
Nhưng Y học hiện đại vẫn còn bó tay hoặc chưa
có phương pháp điều trò thích đáng có hiệu quả
đối với nhiều loại bệnh nhất là đối với bệnh mạn
tính khó trò. Mặt khác, thuốc Tây phần lớn dùng
các dược phẩm là hóa chất , nhiều loại có hại cho
cơ thể, gây phản ứng dò ứng hoặc gây tổn thương
các tạn g phủ; vì thế mà nhiều người trong nhiều
nước tìm về với các thuốc loại cây cỏ thiên nhiên,
với các phương pháp cổ truyền không dùng thuốc

trò gồm có biện chứng luận trò và giới thiệu các bài
thuốc kinh nghiệm gồm những bài thuốc đã được
nghiên cứu lâm sàng và những kinh nghiệm dân
gian trong và ngoài nước. Đối với một số bệnh xét
thấy cần thiết có giới thiệu thêm phần điều trò bằng
thuốc Tây và châm cứu, thực liệu.
Hy vọng quyển sách ra mắt bạn đọc sẽ là tài liệu
tham khảo bổ ích đồng thời tác giả cũng mong muốn
được nhiều bạn đồng nghiệp và độc giả góp ý để lần
tái bản được hoàn thiện hơn.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 3 năm 2002

V

iêm phế quản mạn tính là chứng viêm mạn
tính của niêm mạc phế quản và các tổ chức chung
quanh phế quản do sự kích thích của các yếu tố vật lý
hoặc hóa học hoặc do cảm nhiễm vi khuẩn, vi rút cảm
nhiễm làm cho sức đề kháng toàn thân và tại chỗ của
cơ thể bò suy yếu, cũng có thể do một phản ứng quá
mẫn gây nên.
Viêm phế quản mạn tính là một bệnh thường
gặp trên lâm sàng, phát sinh nhiều nhất ở người cao
tuổi. Theo tài liệu thống kê của Trung Quốc, tỷ lệ
phát bệnh chung từ 3% - 6%, và tuổi từ 50 trở lên, tỷ
lệ mắc bệnh từ 14,2 – 18%. Và trên 90% bệnh nhân
là do cảm lạnh mà mắc bệnh hoặc tái phát.
A – TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Triệu chứn g lâm sàng chủ yếu của bệnh là ho


Cơ chế bệnh viêm phế quản mạn tính chủ yếu có
02 mặt: một mặt do chức năng của 3 tạng phế tỳ thận
suy giảm hoặc mất sự điều hòa chức năng giữa 3 tạng,
mặt khác sự tham gia vào quá trình bệnh lý của 3
yếu tố bệnh lý là đàm, hỏa, ứ gây nên. Tính chất của
bệnh là hư thực thác tạp mà chủ yếu là bản hư tiêu
thực (chính hư tà thực) và chuyển hóa lẫn nhau.
Phế chủ khí, duy trì chức năng hô hấp, chủ tuyên
phát túc giáng, ngoài hợp với bì mao mà phạm phế,
phế khí mất sự tuyên thông sinh ho, khó thở. Bệnh
lâu ngày không khỏi, phế khí càng bò tổn thương,
chức năng bảo vệ bên ngoài càng giảm sút, chính khí
không chống được tà khí thì ngoại tà càng dễ xâm
phạm, gây nên bệnh kéo dài khó khỏi.
Tỳ chủ vận hóa, vò trí tại trung tiêu là trục thăng
giáng của khí cơ, tỳ hư không vận chuyển được, thấp
tụ sinh đàm dồn lên làm tắc khí đạo, phế khí không
được thông giáng mà sinh ho suyễn, khạc đàm...
Thận chủ nạp khí, thận hư không ôn chưng khí
8

hóa thủy sẽ đọng lại thành đàm; thận khí hư tổn
mất chức năng nhiếp nạp, khí không được thu nạp
về thận cũng sinh hụt hơi khó thở.
Các tạng phủ trong cơ thể về mặt chức năng sinh
lý luôn có sự quan hệ mật thiết nên lúc phát sinh
bệnh lý cũng luôn có sự hỗ tương chuyển biến, do đó
trên lâm sàng thường gặp các thể bệnh là thác tạp
như phế tỳ lưỡng hư, phế thận dương hư, phế thận

phần nhiều bất túc, nếu hư có hiệp thực, nên dùng
phép thanh để nhuận”.
- Sách Y học nhập môn: “Ngoại cảm lâu ngày thì
uất nhiệt, nội thương lâu cũng sinh hỏa viêm, đều
nên khai uất nhuận táo”.
- Sách Dược ước: “Chứng khái thấu, vô luậân nội
ngoại hàn nhiệt, phàm hình khí, bệnh khí đều thực,
nên tán, nên thanh, nên giáng đàm, nên thuận khí.
Nếu hình khí bệnh khí đều hư, nên bổ nên điều,
hoặc trong bổ thêm thuốc phát tán thanh hỏa”.
- Sách Y tông tất độc: “Đại để trò biểu, thuốc
không nên tónh, tónh thì tà lưu không giải mà biến
sinh bệnh khác, do đó kỵ các thuốc hàn lương thu
liễm. Trò bệnh bên trong, thuốc không nên động,
động thì hư hỏa không yên, táo dưỡng càng nặng
thêm, do đó kỵ các thuốc cay, thơm, táo, nhiệt”.
- Sách Y Môn pháp luật: “Phàm tà thònh thì ho
nhiều , không nên dùng thuốc chỉ sáp. Ho lâu ngày
tà suy, ho không nặng, có thể dùng thuốc sáp”.
Viêm phế quản mạn tính là bệnh đau lâu, đau lâu
thì cơ thể hư, cho nên bệnh phần lớn thuộc chứng hư
hàn. Những triệu chứng của 3 tạng tỳ, phế, thận hư
thường gặp trong chứng viêm phế quản mạn tính thời
kỳ ổn đònh. Vào mùa rét lạnh hoặc vào lúc khí hậu
thay đổi đôït ngột, mỗi lần viêm nhiễm đường hô hấp
trên cũng làm cho bệnh tái phát, bệnh nặng hơn, xuất
hiện các chứng thực, nhiệt, đàm, thấp, từ đó dẫn đến
cục diện bệnh tà thực chính hư, thường gặp ở bệnh
viêm phế quản mạn tính cấp diễn và viêm phế quản
mạn tính kéo dài.

đàm tăng, bụng đầy ngực tức, buồn nôn, nôn, tinh
thần mệt mỏi, chán ăn. Rêu lưỡi trắng dầy nhầy,
mạch nhu hoạt.
- Phép trò: Kiện tỳ táo thấp, hóa đàm bình suyễn.
zz

11


- Bài thuốc: Nhò trần bình vò thang hợp Tam tử
dưỡng chân thang gia giảm:
Thương truật 8g, Hậu phác 10g, Trần bì 10g, Bán
hạ 10g, Phục linh 12g, Tô tử 8g, La bạc tử 10g, Bạch
giới tử 8g, Bạch tiền 10g.
Trong bài, Thương truật, Hậu phác kiện tỳ táo
thấp khoan hung lý khí, Trần bì, Bán hạ, Phục linh
lý khí hóa đàm, Tô tử, La bạc tử, Bạch giới tử, Bạch
tiền giáng nghòch hóa đàm bình suyễn.
3. Đàm nhiệt ủng phế:
- Triệu chứng chủ yếu: Ho, tiếng thở thô gấp,
trong họng có tiếng đàm khò khè, đàm đặc dính
vàng, ho đàm khó nhổ, có mùi tanh hoặc đàm có
dính máu, ngực sườn đầy tức, ho gây đau, mặt đỏ
hoặc người nóng sốt, miệng khô muốn uống nước,
táo bón, rêu lưỡi vàng, chất đỏ, mạch hoạt sác.
- Phép trò: Thanh phế hóa đàm, chỉ khái bình
suyễn.
- Bài thuốc: Thanh kim hóa đàm thang gia giảm:
Tang bạch bì 12g, Hoàng cầm 12g, Chi tử 8g, Tri
mẫu 10g, Triết Bối mẫu 10g, Qua lâu bì 10g, Hải cáp

1. Phế tỳ hư:
- Triệu chứng chủ yếu: Ho khó thở, dễ mắc bệnh
ngoại cảm, dễ ra mồ hôi, nói không ra hơi, tinh
thần mệt mỏi, bụng đầy sôi ruột, hoặc tiêu phân
lỏng, chất lưỡi trắng nhợt, rêu trắng nhầy, mạch
nhu hoãn.
- Phép trò: Bổ phế kiện tỳ, ích khí cố biểu.
- Bài thuốc: Lục quân tử thang hợp Ngọc bình
phong tán gia giảm:
Đảng sâm 12g, Hoàng kỳ 16g, Bạch truật 12g,
Sơn dược 12g, Phòng phong 8g, Trần bì 10g, Bán hạ
10g, Bạch linh 12g, Tô tử 6g.
Trong bài, Đảng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Sơn
dược kiện tỳ bổ phế, Phòng phong hợp với Hoàng kỳ,
Bạch truật (tức Ngọc bình phong tán) ích khí cố biểu,
13


Trần bì, Bán hạ, Bạch linh, Tô tử hóa đàm giáng khí
bình suyễn.
2. Phế thận hư:
- Triệu chứng chủ yếu: Ho tiếng nhỏ, thở gấp,
thường xuyên cảm mạo, dễ ra mồ hôi, nói không ra
hơi, lưng gối nhức mỏi, váng đầu ù tai. Trường hợp
thận dương hư, sợ lạnh, chân tay lạnh, hoạt động thì
khó thở tăng, chất lưỡi tái nhợt, rêu trắng hoặc lưỡi
bệu có dấu răng, mạch trầm tế vô lực.
Trường hợp thận âm hư thì có triệu chứng sốt nhẹ
về chiều, lòng bàn chân tay nóng, họng khô miệng
táo, khó ngủ, ra mồ hôi trộm, chất lưỡi đỏ ít rêu hoặc

Tạp chí Trung Tây Y kết hợp, 1991: 11(4): 203-205).
- Thành phần: Tàm hưu, Hoàng cầm, Toàn qua
lâu, Mã đầu linh, Thạch vỹ, Đòa long, Xuyên sơn
giáp, Bách bộ đều 15g, Thanh đại, Hải cáp phấn,
pháp Bán hạ, Quất hồng, Ma hoàng đều 10g. Sắc
uống mỗi ngày 01 thang. 12 thang là một liệu trình.
Đã trò 31 ca viêm phế quản mạn cấp diễn và viêm
phế quản mạn tính kéo dài, tỷ lệ có kết quả 93,55%.
3. Bạch bối tán: (Lưu Văn Kiệt, Bạch bối tán trò
viêm phế quản mạn tính, Trung Y tạp chí 1988 (3) :
178).
- Thành phần: Bạch quả (bỏ vỏ), Bạch cập, Xuyên
Bối mẫu đều 50g, tán bột mòn phân thành 40 phần.
Mỗi sáng sớm, dùng nước sôi đánh trứng gà và trộn
01 phần thuốc uống lúc bụng đói, 40 ngày là một liệu
trình. Dùng cho chứng ho phế lâu ngày không có sốt.
4. Dương hòa thang: (Lý Dân An, viêm phế
quản ở người cao tuổi, Tân Trung Y 1980 (4) : 22).
- Thành phần: Ma hoàng sống 6g, Thục đòa 30g,
Lộc giác giao 9g, Bạch giới tử 6g, Nhục quế 3g, Bào
khương, sinh Cam thảo 3g. Sắc nước uống mỗi ngày
01 thang, sắc còn 150-200ml chia uống 2 lần sáng
15


và tối.
- Cách gia giảm: Thận dương bất túc (chân tay
lạnh, chất lưỡi đỏ nhạt, mạch trầm nhỏ…) gia Thố ti
tử 30g, Phụ tử 6g, Đào nhân nhục 15g, Ngũ vò tử 5g;
trường hợp ho suyễn, tim hồi hộp, không nằm được,

- Chỉ đònh: Viêm phế quản mạn tính cấp diễn
phế nhiệt, đàm vàng đặc.
16

8. An suyễn thư phiến: (Trương Lệ Linh: Báo cáo
112 ca viêm phế quản mạn tính phòng trò bằng bài
An suyễn thư phiến, Trung Y Giang Tô 1989 (7)305).
- Thành phần: Sơn dược, Hoàng kỳ, Đảng sâm, Bổ
cốt chi, Đương qui, Bạch linh, Đòa long. Thuốc được chế
thành viên, mỗi lần uống 4–5 viên, ngày uống 03 lần
trước lúc phát cơn 01 tháng. Một liệu trình 03 tháng.
Đã trò 112 ca, khỏi 22 ca, tốt 49 ca, có kết quả 39 ca,
không kết quả 2 ca. Không có tác dụng phụ.
9. Bát vò dưỡng chân thang: (Lưu Trường
Thiên, Bát vò dưỡng chân thang trò 127 ca viêm
phế quản mạn tính người cao tuổi, Học báo Trung
Y học viện Thành Đô, 1987; 10 (4): 19-26)
- Thành phần: Tô tử, Bạch giới tử, La bạc tử
đều 10g, sinh Bạch thược 40g, Huyền sâm 20g, Thục
đòa 30g, Bạch truật sao 15g, chích Cam thảo 6g. Sắc
uống ngày 01 tháng chia 02 lần sáng chiều. Đã trò
127 ca, uống 6-30 thang, hết triệu chứng lâm sàng,
trong 02 năm không tái phát 93 ca, (73, 2% triệu
chứng giảm rõ, số lần tái phát ít hơn nhiều 18 ca
(14,2%), không thay đổi 16 ca (12,6%).
10. Cố bản khái suyễn hoàn: (Diêu Thúc Cẩm,
báo cáo 330 ca viêm phế quản mạn tính điều trò
bằng bài thuốc. Cố bản khái suyễn hoàn, Báo
Thiểm Tây Trung Y 1986, đến (3): 109).
- Thành phần: Hồng nhân sâm, Xuyên Bối mẫu,

chất gây dò ứn g mà y học gọi là dò ứng nguyên,
nguồn gốc có thể là ngoại sinh hoặc nội sinh. Chất
ngoại sinh có rất nhiều loại như phấn hoa, lông
độn g vật, các nha bào nấm , vi khuẩn, bụi nhà, thòt
bò gà, tôm cua cá, thuốc uống và nhiều chất lạ
khác chưa biết hế t được hít vào , ăn vào hoặc trực
tiếp xâm nhập vào cơ thể; chất nội sinh có thể là
các tổn thương bệnh lý đường hô hấp , vi khuẩn
hoặc sản vật của vi khuẩn, các chất chuyễn hóa
trung gian… Phản ứng dò ứng thường phát sinh vào
lúc cơ thể tiếp xúc lần thứ 2 với dò ứng nguyên
gây co thắt cơ các phế quản nhỏ và vừa, thành
niêm mạc sưng đỏ, xuất tiết gây hẹp các lòng phế
quản , thôn g khí khó khăn phát sinh tiếng rít ngáy
và khó thở thì thở ra. Tuy biết dò ứng nguyên là
nguyên nhân chủ yếu nhưng nhiều yếu tố thuận lợi
khác như thần kinh căng thẳng, nội tiết tố thay
đổi, thời tiết khí hậu , môi trường sống v.v… đều có
ản h hưởn g đến bệnh hen.
Theo Đôn g y thì nguyên nhân bệnh chủ yếu là
do đàm tắc vì theo sự quan sát của người xưa thì mỗi
18

19


lầ n phát sinh cơn hen là có triệ u chứn g đàm tắc,
và dùng phép hó a đà m điề u trò, bệ nh nhân khạc
đượ c ra đàm là cơn hen giả m. Như sách Chứng
nhân mạc h trò ché p: “Nguyê n nhâ n của háo bện h

20

khè, nghe phổi có tiếng rên rít rên ngáy, tái phát
nhiều lần, hết cơn như người bình thường.
- X quang phổi: Lúc lên cơn và thời gian bệnh
kéo dài, độ sáng của phổi tăng, hình ảnh tim nhỏ
lại, vò trí cơ hoành thấp (như phế khí thũng)
- Xét nghiệm máu: Bạch cầu ái toan thường cao
hơn 5%, có khi lên tới 15%.
- Kiểm tra miễn dòch: IgE huyết thanh tăng. Thử
tét bì dò ứng nguyên với dung dòch 1/500 - 1/1000,
kết quả sau 15-30 phút, da nổi sần đỏ đường kính
trên 0,5cm là +, trên 1,0cm là ++, trên 2,0cm là +++,
đồng thời có giả túc là ++++.
zz

Phân biệt chẩn đoán với:

1)Hen tim: Có bệnh tâm thất trái, thường cơn
khó thở trong đêm lúc ngủ, ngồi dậy hết khó thở. X
quang phổi có dấu hiệu ứ huyết, dùng thuốc giãn phế
quản không hết cơn.
2) Viêm phế quản mạn tính thể hen: Bệnh có ho
đàm nhiều kéo dài, còn bệnh nhân hen bình thường
không có ho.
3) Viêm phế quản thể hen, viêm phổi có khó thở
nhưng không có cơn tái phát nhiều lần, dùng trụ
sinh bệnh chóng khỏi, chụp X quang có hình ảnh
viêm phổi, viêm phế quản.
4) Các loại bệnh khác có triệu chứng khó thở

Trường hợp đàm nhiều, ngực đầy tức, rêu lưỡi trắng
dày, gia Hậu phác, Bạch giới tử, La bạc tử để hành
khí tiêu đàm, nếu đàm tắc khí nghòch không nằm
được gia Đình lòch tử.
2. Phong nhiệt (nhiệt háo):
- Triệu chứng chủ yếu: Ho khó thở, trong họng
tiếng khò khè, ngực đầy ho sặc, đàm vàng dính đặc
khó khạc, miệng đắng, khát muốn uống nước, người
nóng ra mồ hôi, chất lưỡi đỏ, rêu vàng dày, mạch
hoạt sác.
- Phép trò: Ích phế thanh nhiệt hóa đàm bình
suyễn.
- Bài thuốc: Đònh suyễn thang gia giảm:
22

Ma hoàng 8g, Bạch quả 10g, Tang bạch bì 12g,
Khoản đông hoa 12g, Bán hạ 10g, Tô tử 8g, Hạnh
nhân 8g, Hoàng cầm 12g, Cam thảo 4g.
Trong bài, Ma hoàng sơ biểu đònh suyễn, Bán hạ,
Hạnh nhân, Tô tử giáng khí hóa đàm, Tang bạch bì,
Hoàng cầm, Khoản đông hoa, sinh Cam thảo thanh
nhiệt nhuậân phế, bạch quả đònh suyễn liễm phế.
Trường hợp đàm nhiều không nằm được gia Đòa long,
Đình lòch, đàm vàng đặc gia Ngư tinh thảo, sốt cao
gia Thạch cao sống, tân dòch tổn thương gia Sa sâm,
Hoa phấn.
3. Phong đàm (đàm háo):
- Triệu chứng chủ yếu: Khó thở ho đàm nhiều
nhớt, ngực đầy tức, khò khè liên tục, nôn ra nhiều
đờm rãi thì dễ chòu, miệng nhạt, lưỡi bệu, rêu dày,

trúc 10g, Triết Bối mẫu 12g, Hoàng kỳ 16g, Bạch truật
10g, Bạch linh 10g, Cam thảo 4g, Đại táo 3 quả.
Trong bài, Sâm, Linh, Truật, Thảo bổ tỳ phế khí,
Mạch môn, Ngũ vò, Ngọc trúc bổ liễm phế âm, Cam
thảo, Triết Bối hóa đàm, Hoàng kỳ tăng bổ phế khí
cầm mồ hôi.
2. Tỳ hư:
- Triệu chứng chủ yếu: Dễ mệt mỏi, ăn kém bụng
đày hoặc tiêu lỏng, thở ngắn hơi, làm việc hoặc lên
cầu thang khó thở, ho có nhiều đờm trắng. Thân
lưỡi bệu rêu dày nhớt, mạch trầm nhỏ vô lực.
- Phép trò: Ích khó kiện tỳ hóa đàm.
- Bài thuốc: Lục quân tử thang hợp nhò trần
thang gia vò.
Đả n g sâ m 12g, Bạ c h truậ t 10g, Bạ c h linh 10g,
chích Thả o 4g, Trầ n bì 10g, Khương bá n hạ 10g,
chích Hoà n g kỳ 12g, Đương qui 12g, Đạ i tá o 3 quả ,
Gừ n g nướ n g 3 lá t .
Trong bài, Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh,
Chích Thảo ích khí kiện tỳ, Trần bì, Khương bán hạ
ôn hòa hàn đàm, gia chích Hoàng kỳ Đương qui bổ
khí huyết, đại táo gừng nướng ôn tỳ. Trường hợp tiêu
24

chảy bỏ Đương qui, Hoàng kỳ gia Biển đậu, Mạch
nha, Thương truật trừ thấp tiêu thực.
3. Thận hư:
- Triệu chứng chủ yếu: Hen lâu ngày, thở vào
ngắn, tinh thần mệt mỏi, đau lưng mỏi gối, tiểu
đêm, đàn ông di tinh liệt dương, đàn bà lãnh cảm.

thận dương hư v.v… Biện chứng luận trò cần hết sức
chú ý.

NHỮNG BÀI THUỐC KINH NGHIỆM
1. Tiểu thanh long thang liều cao (Vương Hoa
Minh, tập Nghiên cứu bài thuốc Trung Y).
- Thành phần: Ma hoàng mật chế 15g, Quế chi,
Ngũ vò tử đều 9g, Can khương 9-15g, chế Bán hạ
30g, Bạch thược 30g, Tế tân 6-9g, Cam thảo 9-15g.
- Ứng dụng lâm sàng: Hen thể hàn gia Toàn phúc
hoa 9g, (bọc sắc), Bạch giới tử, Tô tử đều 9g, La bạc
tử 03g, thể nhiệt gia sinh Thạch cao, Ngư tinh thảo
đều 30g, Kim tỏa 30g, Tượng Bối mẫu 9g, Đạm Trúc
lòch tươi 30ml. Theo tác giả dùng điều trò 24 ca, có 20
ca sau khi uống 1 thang, cơn hen giảm dần và tối hôm
đó không cơn, có 4 ca sau khi uống 6, 7, 9, 10 thang có
kết quả, Tất cả uống thuốc đều có hiệu quả.
2. Bình suyễn thang (Chu Tú Phong, tạp chí
Trung Y Giang Tô, 1990, 11(11): 10-11.
- Thành phần: Ma hoàng, Lão quyên thảo, Câu
đằng, Đình lòch tử, Ô mai, Cam thảo.
- Cách dùng: Sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần
sáng và tối.
- Ứng dụng lâm sàng: Thể hàn gia Tế tân, Xuyên
tiêu, Can khương; hen nhiệt gia Ý dó nhân, Đông qua
nhân, Ngư tinh thảo, Hổ trượng, Hải phù thạch.
Kiêm phế thận âm hư gia Thiên đông, Mạch đông,
Thanh quả, Thuyền thối, Ngọc hồ điệp, kiêm phế
thận khí hư gia Nam bắc Sa sâm, Bổ cốt chi, Tiên
linh tỳ, Đơn sâm, Giáng hương, Tử thạch anh. Trò

- Thành phần: Sinh Hoàng kỳ 30g, Bạch truật
sao, Sơn dược, sinh Cam thảo, xác ve chưng, Tứ thảo
đều 10g.
- Cách dùng và liều lượng: Sắc uống ngày 1
27


thang, sắc còn 150-200ml uống sáng và tối. Dùng
cho chứng suyễn lâu ngày thể hư.

9. Tiêu suyễn cao (Từ Truyền Khang, báo Tân
Cương Trung y dược 1986, (4) bìa 3).

6. Thược dược cam thảo tán (Lý Phú Sinh, tạp
chí Trung y 1987; 28(9): 66).

- Thành phần: Ma hoàng, Cam thảo, Hạnh nhân
đều 125g, Bạch quả 250g, Xuyên Bối 50g.

- Thành phần: Bạch thược 30g, Cam thảo 15g,
tán bột mòn trộn đều.

- Cách chế và dùng: Ma hoàng, Cam thảo cho vào
3 lít nước sắc còn 1 lít, chắt lấy nước, cho vào ít dấm.
Bạch quả, Hạnh nhân, Xuyên Bối sao vàng tán bột mòn
cho vào dung dòch trên cùng với mật ong trộn đều bòt
kín để dùng. Mỗi lần uống 2 thìa con. Thuốc dùng hết là
một liệu trình. Đã trò 57 ca, uống sau 5 ngày là hết cơn.

- Cách dùng và liều lượng: Dùng lúc lên cơn

lâu 10g, Tỳ bà diệp, Xuyên Bối đều 12g, Cam thảo
8g. Sắc uống 1 lần, ngày uống 1 thang.
- Ứng dụng lâm sàng và kết quả: Hàn đàm gia
Khoản đông hoa 12g, Tế tân 10g, cơn hen nặng gia
Đình lòch tử, Tô tử đều 15g, đàm nhiệt gia Liên
kiều, chế Nam tinh. Sau khi uống thuốc cơn hen ổn
đònh, dùng tiếp thêm 2 tuần bài thuốc trên gia Thục
phụ tử 20g, Sơn thù nhục 10g. Sau 1 năm so sánh tổ
điều trò 96 ca và tổ đối chiếu 50 ca dùng thuốc tây
thì kết quả là: số khỏi 10/0, số tốt 28/3, số tiến bộ
38/10, không kết quả 2/37. (P
GIÃN PHẾ QUẢN

G

iãn phế quản là trạng thái bệnh lý của các
phế quản bò giãn rộng toàn bộ hay từng phần, các
lớp cơ đàn hồi của phế quản bò tổn thương do viêm
nhiễm hoặc các tác nhân vật lý gây tắc đường hô
hấp. Bệnh phát sinh nhiều ở thanh niên và nhi
đồng, nam nhiều hơn nữ. Đặc điểm chủ yếu của bệnh
là ho khạc nhiều đàm về buổi sáng, có khi khạc ra
máu. Bệnh có thể do nguyên nhân tiên thiên như
phế quản hẹp, phát dục không bình thường, hoặc
hậu thiên như thứ phát ở các bệnh sởi, ho gà, viêm
phổi do virút, viêm phế quản nhỏ, hen phế quản
hoặc tại chỗ có khối u, dò vật,ung thư chèn ép.
Theo Đông y, bệnh thuộc phạm trù các chứng
bệnh “khái thấu”, “khái huyết”.
A - NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ

Theo Đông y, bệnh phát sinh do 2 nguyên nhân:
ngoại nhân và nội nhân. Ngoại nhân là do cảm phải
phong hàn, phong nhiệt, tà nhập vào phế hóa nhiệt,
nhiệt đốt tân dòch kết thành đàm lưu tại phế. Mặt
khác cơ thể bệnh nhân vốn tỳ hư, đàm thấp nội
sinh cũng tích tại phế nên ho đàm nhiều, ngoài ra,
nhiệt tích tại phế lâu ngày gây tổn thương phế lạc
sinh ho ra máu. Bệnh kéo dài không trò khỏi, tỳ khí
hư nhược không nhiếp huyết, ho ra máu nặng hơn.
31

diễn nhiều lần, dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn phổi và
đường hô hấp, sốt, sụt cân. Thiếu máu, bệnh lâu
ngày có ngón tay dùi trống, dò dạng lồng ngực và có
thể gây bệnh tâm phế mạn.
2. Xét nghiệm: Sắc tố giảm trường hợp nhiễm
khuẩn, số lượng bạch cầu và tế bào trung tính tăng.
32

Máu lắng tăng. Cấy đàm vi khuẩn dương tính.
Chụp X quang phổi hình ảnh phế quản đậm, có
thể có xẹp phổi, vò trí tim và trung thất lệch.
zz

Phân biệt chẩn đoán:

Giãn phế quản cần phân biệt chẩn đoán với lao
phổi, viêm phế quản mạn tính, áp xe phổi, nang phổi
tiên thiên… Chủ yếu biểu hiện khác hình ảnh X quang
và mỗi loại bệnh đều có triệu chứng riêng.
D - ĐIỀU TRỊ

- Biện chứng luận trò: Có thể chia các thể sau
đây:
1. Đàm nhiệt ủng phế (thời kỳ cấp diễn):
- Triệu chứng chủ yếu: Ho sốt, đàm nhiều đặc,
ho ra máu, miệng khát muốn uống nước, tiểu vàng,
tiêu bón, rêu vàng nhầy, mạch hoạt sác.
- Phép trò: Thanh nhiệt hóa đàm.
- Bài thuốc: Thanh kim hóa đàm thang gia giảm.
Tang bạch bì 12g, Hoàng cầm 12g, Chi tử 10g, Tri

nhân 30g, Đào nhân 10g, Tam thất bột 5g (hòa uống),
Tang bạch bì 15g.
2. Sa sâm hoàng cầm thang: (Hình Lệ Giang,
Giang Tô Trung Y 1982 (4)).
Nam sa sâm, Mạch đông, Thuyên thảo than, Hòe
hoa than đều 15g, Hoàng cầm 10g. Trò chứng giãn
phế quản ho ra máu.
3. Tứ nhò thang: (Trần Vệ Bình, Tạp chí Trung
Y Tân Cương 1989 (2)
Tang bạch bì, Bạch thược, Bạch cập, Đòa cốt bì,
Bách hợp, Bách bộ đều 15g, Tô tử, Ngũ vò tử đều 10g,
sắc uống ngày 1 thang chia sáng chiều.
4. Tam hoàng tả tâm thang: (Bao Cao Văn,
Trung Y tạp chí 1984 (9)
Đại hoàng (cho sau), Hoàng liên, Hoàng cầm đều
10g, Giáng hương, Hoa nhò thạch đều 12g, sắc uống.
34

5. Gia giảm lương cách tán: (Tào Long Hưng,
Trung Tây Y kết hợp tạp chí 1985 (5):
Đại hoàng, Mang tiêu, Cam thảo, Bạc hà, Trúc
diệp đều 6g, Liên kiều, Chi tử, Hoàng cầm đều 9g,
Mật ong 18g hòa với nước thuốc uống.
6. Tả bạch hóa huyết thang (Nhậm Đạt Nhiên,
Báo Trung y Bắc Kinh 1985 (5) 11-12).
- Thành phần: Tang bạch bì 15-20g, Đòa cốt bì,
Huyết dư thán đều 10g, Hoa nhò thạch 15g, Cam
thảo, Cánh mễ đều 5g, bột Tam thất 3g hòa uống.
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần sáng tối.
- Ứng dụng lâm sàng: Trường hợp kiêm biểu nhiệt

thành cao lỏng, mỗi lần 1 thìa canh, ngày uống 23 lần với nước nóng, một liệu trình 3 tháng. Nếu
bệnh nặng có thể kéo dài thêm 2 liệu tình.
- Ứng dụng lâm sàng: Đã trò 9 ca, kết quả sau 1,
5-4 năm theo dõi thì hết ho ra máu, ho có đàm giảm
rõ, cân nặng được tăng.
9. Thanh kim hoàn (Tam Nhân Cực, Nhất bệnh
chứng phương luận).
- Thành phần: Hạnh nhân 30g (bỏ vỏ đầu nhọn)
cho vào bột Mẫu lệ sao vàng rồi bỏ bột Mẫu lệ,
Thanh đòa 30g.
- Cách chế: Các thuốc trên nghiền đều cho vào
sáp vàng 30 g vào làm hoàn.
- Ứng dụng lâm sàng: Trò chứng phế hư, ho khó
thở, đàm có máu, mỗi lần dùng 1 quả hồng bỏ hột
cho thuốc vào trong, giã nhỏ nấu chung với xôi (nếp)
ăn ngày 2 lần.
10. Viên trò ho máu do giãn phế quản (Hầu
Nhân Tuấn, Trung Y tạp chí Thượng Hải 1990; (7):
(5).
- Thành phần: Sa sâm, Mạch môn, Bạch cập.
Đương qui, Thục đòa, Quế chi, Xuyên tục đoạn, Nữ
trinh tử, Ngưu tinh thảo đều 60g, Tam thất 15g, Qua
lâu 30g, sinh Cam thảo 30g, Mật ong 120g.
36

- Cách chế và dùng: Tất cả thuốc trên tán bột làm
hoàn. Mỗi lần uống 6g, ngày 2 lần, liên tục 3–6 tháng.
- Ứng dụng lâm sàng: Đã trò 25 ca, trong đó có
13 ca giãn phế quản do lao, tất cả đều mắc bệnh ho
ra máu 6 tháng trở lên, tái phát nhiều lần, thậm chí

Phục linh 5g, sắc nước uống mỗi ngày 1 thang, chia 2
lần.
- Ứng dụng lâm sàng: Trường hợp đêm ra mồ hôi
trộm gia Đòa cốt bì 6g, đàm nhiều gia Bối mẫu 6-10g,
A giao 3-6g, Thiên hoa phấn 10g, nếu đêm không ngủ
được gia Táo nhân 6g, sốt cao gia Hoàng bá 3-6g…

VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI

V iêm phế quản phổi còn gọi là viêm phổi đốm

là một bện h hô hấp thường gặp , nhiều nhất là
trẻ em và người cao tuổi , người hay đau ốm cơ thể
suy nhược. Là một loại bệnh thường phát sinh sau
khi mắc bện h viêm phế quản hoặc các bệnh nhiễm
khuẩn cấp tính khác, hoặc là một bệnh kèm theo
của nhiều loại bệnh khác. Nguyên nhân gây bệnh
viêm phế quản phổi phần lớn là vi khuẩn hoặc
virút và có khi là cả hai. Triệu chứng lâm sàng chủ
yếu của bện h là sốt , ho, khó thở, thở gấp hoặc cánh
mũi phập phồn g ran ẩm ở phổi … Bệnh thuộc phạm
trù chứn g “phế phong”, “phế tý” phong ôn được ghi
trong các Y văn cổ.
A – NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ

Nguyên nhân bệnh chủ yếu là do ngoại tà (phong
ôn, phong hàn) xâm nhập cơ thể trước hết vào phế
gây phế lạc tắc trở, phế khí mất tuyên thông, xuất
hiệân các chứng ho khó thở, sốt. Trường hợp sốt cao
gây tiêu hao tân dòch, dòch khô thành đàm, đàm

dương hư nặ n g thì châ n tay lạ n h, khó thở , ra mồ
hô i , tím tá i nặ n g, mạ c h vi khó bắ t .
- Khám bệnh: Lúc bệnh mới bắt đầu nghe phổi
có thể chưa thấy gì hoặc chỉ có tiếng thở thô, hoặc
âm thanh giảm, dần dần mới nghe ở lưng dọc 2 bên
cột sống có tiếng ran ẩm vừa và nhỏ; trường hợp
tổn thương phổi lan rộng, có thể nghe tiếng ống
khí quản, nhòp thở tăng gấp. Nếu có suy tim thì tim
đập nhanh và tiếng tim trầm, gan to dưới bờ sườn;
trường hợp suy tuần hoàn ngoại vi, có triệu chứng
chân tay lạnh, mạch vi khó bắt, huyết áp hạ.
- Kết quả xé t nghiệ m: Nế u là nhiễm khuẩn thì
tổ n g số bạch cầ u và tỷ lệ bạ c h cầ u trung tính tăn g
cao; nếu nguyên nhâ n bệ nh là do nhiễ m trực khuẩn
đạ i tràng hoặc virú t thì bạ c h cầ u giảm. Phương
phá p ngoáy họng cấ y đà m cũ ng giú p xác đònh loại
vi khuẩn gây bệ nh.
- Kiểm tra X quang phổi: Phát hiện những đốm
40

mờ to nhỏ không đều ở 2 phổi.
C - CHẨN ĐOÁN VÀ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

- Chẩn đoán: Chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm
sàng và cận lâm sàng (như đã trình bày ở phần trên).
- Chẩn đoán phân biệt: Cần chú ý phân biệt với:
1. Chứng viêm họng cấp hoặc viêm phế quản
cấp: Mỗi loại bệnh đều có ho và có triệu chứng lâm
sàng riêng. Đối với trẻ nhỏ có khó thở nặng cần chụp
chiếu phổi để phân biệt. Đối với chứng viêm họng cấp,


hoặc trắng, họng đỏ rêu mỏng vàng, mạch phù sác.
- Phép trò: Tân lương giải biểu, tuyên phế hóa
đàm chỉ khái.
- Bài thuốc: Ngân kiều tán hợp Chỉ thấu tán gia
giảm:
Kim ngân hoa 12g, Liên kiều 10g, Cát cánh 10g,
Trúc diệp 10g, Kinh giới 10g, Bạc hà 10g, Ngưu bàng
tử 12g, Bách bộ 10g, Trần bì 10g, Triết Bối mẫu 12g,
Cam thảo 8g, Gừng tươi 8g.
Trong bài, Kim ngân hoa, Liên kiều, Trúc diệp,
Kinh giới, Bạc hà, Ngưu bàng tử tân lương giải biểu,
Cát cánh, Cam thảo, Bách bộ, Trần bì, Bối mẫu,
Gừng tươi tuyên phế hóa đàm chỉ khái. Trường hợp
sốt cao gia Hoàng cầm, Thạch cao, Lá Diếp cá để
thanh phế giải độc.
2. Nhiệt đàm bế phế:
- Triệu chứng chủ yếu: Sốt cao, ho nhiều khó
thở, đàm vàng đặc, cánh mũi phập phồng, quanh
môi tím tái, lưỡi đỏ thẫm rêu vàng, mạch hoạt sác.
- Phép trò: Thanh nhiệt tuyên phế, hóa đàm bình
suyễn.
- Bài thuốc: Ma hạnh thạch cam thang hợp Tả
bạch tán gia giảm.
Ma hoàng 8g, Hạnh nhân 8g, Thạch cao 30g,
Cam thảo 8g, Hoàng cầm 12g, Tang bạch bì 12g, Chỉ
thực 10g, Qua lâu nhân 12g, Triết Bối mẫu 12g, chế
Bán hạ 10g, Tô tử 8g, Gừng tươi 3 lát
Trong bài, Thạch cao, Hoàng cầm, Tang bạch bì,
thanh nhiệt tuyên phế, Ma hoàng, Hạnh nhân, Cam

- Phép trò: Kiện tỳ bổ phế, ích khí chỉ khái.
- Bài thuốc: Nhân sâm Ngũ vò tử thang gia giảm:
Nhân sâm 8g, Bạch truật 12g, Thái tử sâm 12g,
Ngô vò tử 4g, Hạnh nhân 8g, Tiền bồ 10g, Hoàng cầm
12g, chế Bán hạ 10g, chích Thảo 8g, Gừng nướng 3
lát, Đại táo 12g.
43


Trong bài, Nhân sâm, Bạch truật, Thái tử sâm,
chích Thảo, Gừng nướng, Táo kiện tỳ ích khí, Hạnh
nhân,Tiền hồ lợi khí chỉ khái, Hoàng cầm thanh
nhiệt, Bán hạ, Ngũ vò tử táo thấp hóa đàm liễm phế
chỉ khái. Bệnh nhân nhiều mồ hôi dễ cảm phong hàn
gia Hoàng kỳ, Phòng phong.
zz

Chứng nghòch (có biến chứng):

1. Tâm dương suy:
- Triệu chứng chủ yếu: Trong quá trình bệnh
khó thở gia tăng, bứt rứt quấy khóc, sắc mặt, môi
tím tái, chân tay lạnh, gan to, chất lưỡi tím thẫm,
chỉ văn tía trệ, mạch tế sác vô lực.
- Phép trò: Ôn dương cố thoát, hoạt huyết khai bế.
- Bài thuốc: Sâm phụ thang sinh mạch tán Đơn
sâm ẩm gia giảm:
Nhân sâm 8g, Mạch môn 12g, Ngũ vò tử 4g, Đơn
sâm 12g, Quế chi 4g, Hạnh nhân 8g, Tiền hồ 10g,
chích Thảo 6g, chế Phụ tử 10g (sắc trước).

nâng cao sức khỏe, điều trò tốt các triệu chứng, phòng
và điều trò kòp thời nếu có bội nhiễm.
2. Bảo đảm điều trò triệu chứng kòp thời và điều
trò nâng sức cho trẻ tốt:
- Trường hợp khó thở, trẻ bứt rứt cho thở oxy.
- Đối với trẻ sơ sinh và trẻ dưới 01 tuổi, chú ý cho
kòp thời thuốc hưng phấn hô hấp hoặc thuốc an thần.
- Trường hợp phản ứng viêm nặng, diện rộng,
nhiễm độc nặng cần cho Hydrocortisone, sốt cao cho
thuốc hạ sốt hoặc vật lý trò liệu.
- Đàm nhiều chú ý hút đàm thông khí, suyễn
nặng cho amminophyllin…
- Bệnh nhi suy dinh dưỡng nặng cho truyền máu
hoặc huyết tương.
- Truyền dòch chú ý đủ và đúng loại dòch cần

44

45


thiết. Trẻ lớn uống được nên cho uống, lượng dòch thể
yêu cầu mỗi ngày khoảng 70m/kg là vừa. Thời gian
truyền dòch không nên quá nhanh hoặc kéo dài.
- Chú ý biến chứng suy tim và xử trí kòp thời
bằng thuốc trợ tim.
F - CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ KHÁC

1. Châm cứu: Trẻ khó thở có thể châm Chiên
trung, Phế du, Thiên đột; trẻ hôn mê châm Nhân

Tạp chí Trung y dược Thượng Hải).
- Thành phần: Sinh thạch cao 25g, Hoàng liên
5g, Hoàng cầm, Chi tử, Ngân hoa, Liên kiều, Sinh
đòa, Đơn bì, Đơn sâm, Huyền sâm, Tô tử, Đòa long,
Tiền hồ, Bối mẫu đều 10g, sắc uống ngày 1 thang.
4. Phế viêm thang (Trương Chí Triều, Tạp chí
Trung y dược Hắc Long Giang 1987; (3): 22 – 23).
- Thành phần: Hoàng cầm, Liên kiều, Ma hoàng,
Hạnh nhân, Cúc hoa, Tang diệp, Hổ trượng, Tử uyển,
Huyền sâm, Mạch đông, Cam thảo. Sắc uống ngày 1
thang. Đã dùng trò 120 ca viêm phổi trẻ em, kết quả
khỏi 80, 8%, có kết quả 17,5%.
5. Phế viêm đàm suyễn thang (Mã Liên Tương,
sách Trung y đương đại danh y nghiệm phương đại
toàn, Nhà xb Khoa Kỹ Hà Bắc xb năm 1990: 650).
- Thành phần: Sinh Ma hoàng 1,5g, Hạnh nhân,
Kim ngân hoa, Liên kiều đều 9g, sinh Thạch cao
15g, sinh Cam thảo 3g, sao Đình lòch tử 6g, Thiên
trúc hoàng, Qua lâu, Huyền sâm đều 6g. sinh Thạch
cao cho vào 400ml nước sắc trước 20 phút, sau đó cho
các thuốc khác vào sắc 20 phút, ngày uống 1-2 thang
sắc 2 lần, mỗi lần uống 40-50ml, ngày uống 4–6 lần.
47


VIÊM PHỔI THÙY

V

iêm phổi thùy Là một loại bệnh viêm nhiễm

48

49



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status