BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN THẾ TRƯỜNG
XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN THẾ TRƯỜNG
XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ELOVI VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHAN DIỆU HƯƠNG
với một số nhà sản xuất hiện tại.
Bảng 2.8: Tình hình sử dụng lao động của Công ty cổ phần Elovi Việt Nam.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của M .Porter.
Hình 2.1: Mô hình tổ chức quản lý SXKD của Công ty.
Hình 2.2: Thị phần các doanh nghiệp sữa nước năm 2012.
Hình 2.3: Cạnh tranh ngành sữa theo mô hình 5 năng lực cạnh tranh của Michael
Porter.
Nguyễn Thế Trường
Luận văn Thạc sĩ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
BQ
Bình quân
CCDV
Cung cấp dịch vụ
LNST
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP ................................................................................................. 4
1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh..................................................... 4
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh ...................................................................................... 4
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh ........................................................................ 6
1.2 Ý nghĩa nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp.............................. 7
1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .............................. 8
1.3.1 Thị phần của doanh nghiệp ............................................................................. 8
13.2 Sức sinh lợi của tài sản ROA (Return on Asset) và sức sinh lợi của vốn chủ sở
hữu ROE (Return on Equity) ................................................................................... 9
1.3.3 Lợi thế cạnh tranh ......................................................................................... 11
1.4 Các công cụ thực hiện cạnh tranh .................................................................... 11
1.4.1Cạnh tranh sản phẩm ..................................................................................... 11
1.4.2 Cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm ................................................................ 12
1.4.3 Cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm ............................................. 14
1.4.4 Cạnh tranh bằng các công cụ khác................................................................ 15
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. ................... 17
1.5.1 Yếu tố thuộc môi trường vĩ mô ..................................................................... 17
1.5.2 Yếu tố thuộc môi trường vi mô .................................................................... 18
1.5.3 Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp ............................................................. 21
1.6 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .................... 25
1.6.1 Tăng năng lực của doanh nghiệp trên các phương diện tài chính, công nghệ,
nhân lực, quản lý ................................................................................................... 25
1.6.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm ................................................ 26
1.6.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ........................................................... 27
Nguyễn Thế Trường
Nguyễn Thế Trường
Luận văn Thạc sĩ
3.3.1 Đối với các hoạt động quản trị nguồn nhân lực cho Công ty cổ phần Elovi Việt
Nam.
......................................................................................................... 73
3.3.2 Đối với các hoạt động maketing cho Công ty cổ phần Elovi Việt Nam ......... 75
3.3.3 Đối với các hoạt động sản xuất cho Công ty cổ phần Elovi Việt Nam ........... 77
3.3.4 Đối với các hoạt động nghiên cứu và phát triển cho Công ty cổ phần Elovi
Việt Nam…… ....................................................................................................... 79
3.3.5 Một số biện pháp mang tính định hướng khác cho Công ty cổ phần Elovi Việt
Nam ……….. ........................................................................................................ 82
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Thế Trường
………………………..………………………86
Luận văn Thạc sĩ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Cạnh tranh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nó
Luận văn Thạc sĩ
nhiên, Công ty cũng phải cạnh tranh rất mạnh với các doanh nghiệp cùng ngành
khác. Công ty cổ phần Elovi Việt Nam phải nâng cao năng lực cạnh tranh là điều
kiện tiên quyết để công ty có thể tồn tại và phát triển. Nhằm định hướng và đề xuất
với doanh nghiệp, tác giả lấy đề tài luận văn “Xây dựng các giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh cho Công ty cổ phần Elovi Việt Nam” làm đề tài luận văn cao
học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn cần đạt được 4 mục tiêu chính:
-
Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp.
-
Phân tích, đánh giá thực trạng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần Elovi Việt Nam.
-
Xác định được các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
Công ty cổ phần Elovi Việt Nam.
-
Xây dựng được các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
Công ty cổ phần Elovi Việt Nam.
Luận văn Thạc sĩ
-
Nguồn các số liệu được lấy từ các phòng ban trong Công ty cổ phần Elovi Việt
Nam, thông tin trên các website, báo mạng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, Luận văn được kết cấu thành 3
chương chính:
Chương 1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chương 2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần
Elovi Việt Nam.
Chương 3. Xây dựng một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho
Công ty cổ phần Elovi Việt Nam
Nguyễn Thế Trường
3
Luận văn Thạc sĩ
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Hiện nay, cạnh tranh là một thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến, bao gồm cả
cạnh tranh nói chung và cạnh tranh trong nền kinh tế nói riêng. Khái niệm cạnh
tranh được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, ngành, một quốc gia hay một khu
đó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ. Các
ràng buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh nghiệp chính là các đặc điểm
nhu cầu về sản phẩm của khách hàng và các ràng buộc của luật pháp và thống kê
kinh doanh ở trên thị trường. Còn giữa người mua với người mua, hoặc giữa những
người mua và người bán là các thoả thuận được thực hiện có lợi hơn cả đối với
người mua.
Như vậy có thể hiểu một cách đơn giản: "Cạnh tranh là sự ganh đua nhau giữa
các nhà doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm
nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ
thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần" [6]. Cạnh tranh trong một môi
trường như vậy đồng nghĩa với ganh đua: ganh đua về giá cả, chất lượng, dịch vụ
hoặc kết hợp các yếu tố này và các nhân tố khác nữa để tác động đến khách hàng.
Người ta có thể hình dung ra điều kiện để xuất hiện cạnh tranh trong kinh tế
là: tồn tại một thị trường với tối thiểu hai thành viên bên cung hoặc bên cầu và mức
Nguyễn Thế Trường
5
Luận văn Thạc sĩ
độ đạt mục tiêu của thành viên này sẽ ảnh hưởng đến mức độ đạt mục tiêu của
thành viên khác (chẳng hạn việc mở rộng thị phần).
Cạnh tranh có ở nhiều hình thức, cấp độ khác nhau: Cạnh tranh giữa các quốc
gia, giữa các ngành nghề khác nhau, giữa các doanh nghiệp, giữa các sản phẩm
hoặc dịch vụ và cạnh tranh trong nội bộ từng doanh nghiệp...
Trong các hoạt động kinh tế, khái niệm cạnh tranh có thể được hiểu như sau:
“Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản
tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn
đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền
vững. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách
hàng để thu lợi ngày càng cao.
1.2 Ý nghĩa nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp.
-
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp
phải tạo cho mình khả năng chống chọi lại các thế lực cạnh tranh một cách có hiệu
quả. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, với tiến trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền
kinh tế thế giới và những tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ của
công nghệ thông tin, tính quyết định của năng lực cạnh tranh đối với sự thành công
hay thất bại của doanh nghiệp càng rõ nét. Do vậy, các doanh nghiệp phải không
ngừng tìm tòi các biện pháp phù hợp và liên tục đổi mới để nâng cao năng lực
cạnh tranh, vươn lên chiếm được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ thì mới có thể
phát triển bền vững được.
-
Trước nhu cầu của những người tiêu dùng dưới dạng các loại sản phẩm
tương tự - sản phẩm thường có rất nhiều các nhà sản xuất tham gia đáp ứng, họ luôn
phải cố gắng để giành chiến thắng, sự cạnh tranh diễn ra là tất yếu trong môi trường
luật pháp của nhà nước, các thông lệ của thị trường và các quy luật khách quan vốn
có của nó. Doanh nghiệp nào muốn thống lĩnh thị trường, bán được nhiều hàng hóa,
sản phẩm và dành được lợi thế về phía mình thì buộc phải nâng cao năng lực cạnh
tranh nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.
-
tranh của quốc gia được nâng cao và đời sống của nhân dân được tốt đẹp hơn. Vì
thế, bên cạnh nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp, trên tầm
vĩ mô, Nhà nước cần phải nhanh chóng và đồng bộ hoàn thiện các cơ chế, chính
sách, hệ thống pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh công bằng, lành mạnh
cho các doanh nghiệp; Đồng thời, thông qua đàm phán, ký kết các cam kết quốc tế
về hội nhập, xúc tiến thương mại, tạo sự thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng
hóa.
1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Thị phần của doanh nghiệp
Thị phần của doanh nghiệp là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh
nghiệp chiếm lĩnh.
Thị phần = doanh số bán hàng của doanh nghiệp/Tổng doanh số của thị trường
Thị phần = Số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp/Tổng sản phẩm tiêu thụ của
thị trường.
Thị phần nói rõ phần sản phẩm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp so với tổng
sản phẩm tiêu thụ trên thị trường. Để giành giật mục tiêu thị phần trước đối thủ,
Nguyễn Thế Trường
8
Luận văn Thạc sĩ
doanh nghiệp thường phải có chính sách giá phù hợp thông qua mức giảm giá cần
thiết, nhất là khi bắt đầu thâm nhập thị trường mới.
Bên cạnh đó, còn xem xét tới thị phần tương đối
Thị phần tương đối = Phần doanh số của doanh nghiệp/Phần doanh số của đối
thủ cạnh tranh.
Thị phần tương đối = Số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp/Số sản phẩm bán
LNST
ROA =
TTSBQ
Trong đó:
-
ROA: sức sinh lời của tài sản
-
LNST: là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
-
TTSBQ: Là tổng tài sản bình quân của doanh nghiệp
ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ
lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác
biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử
dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty
qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau.
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả
hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả
của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao
thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common
equity).
ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả
sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định
mua cổ phiếu của công ty nào.
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của
cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn
đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở
rộng quy mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà
đầu tư hơn.
Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ cụ
thể như sau:
- ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân
hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi
vay ngân hàng.
- ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng
và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá công ty
này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không.
1.3.3 Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế của một doanh nghiệp có nhiều đặc trưng có lợi trong cạnh tranh như
chất lượng hàng cao, chi phí thấp, nhãn hiệu cải tiến có uy tín, có đặc quyền về khai
thác hay cung cấp nguyên liệu, về địa điểm và dung lượng của thị trường tiêu thụ...
Để chiến thắng những đối thủ trong việc cạnh tranh giành khách hàng, doanh
nghiệp phải tuỳ theo tính chất và tình hình của thị trường và giá cả mà có thể đưa ra
thị trường một giá bán rẻ hơn để cạnh tranh với những doanh nghiệp khác, để chiến
thắng, thậm chí để đánh bại đối thủ; hoặc doanh nghiệp giành ưu thế thị trường
bằng cách đưa ra một sản phẩm mà khách hàng thừa nhận là tốt hơn so với các sản
phẩm đang bán trên thị trường.
1.4 Các công cụ thực hiện cạnh tranh
1.4.1 Cạnh tranh sản phẩm
Ngày nay chất lượng sản phẩm đã trở thành một công cụ cạnh tranh quan
trọng của các doanh nghiệp trên thị trường. Chất lượng sản phẩm càng cao tức là
Nâng cao chất lượng sản phẩm có nghĩa là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.4.2 Cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm
Giá cả sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm mà người bán hay
doanh nghiệp bán dự định có thể nhận được từ người mua thông qua việc trao đổi
hàng hóa đó trên thị trường. Giá cả của sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Các yếu tố kiểm soát được: chi phí sản xuất của sản phẩm, chi phí bán hàng,
chi phí lưu động và chi phí yểm trợ.
- Các yếu tố không kiểm soát được: quan hệ cung cầu cường độ cạnh tranh
trên thị trường, chính sách điều tiết thị trường của nhà nước.
Nguyễn Thế Trường
12
Luận văn Thạc sĩ
Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua các chính sách định
giá bán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, một doanh nghiệp có thể có các
chính sách định giá sau:
- Chính sách định giá thấp: đây là cách định giá bán thấp hơn mức giá thị
trường. Chính sách định giá thấp có thể hướng vào các mục tiêu khác nhau, tùy theo
tình hình sản xuất và thị trường mà được chia ra các cách khác nhau:
+ Định giá thấp hơn so với thị trường nhưng cao hơn giá trị sản phẩm, doanh
nghiệp chấp nhận mức lãi thấp. Nó được ứng dụng trong trường hợp sản phẩm mới
thâm nhập thị trường, cần bán hàng nhanh với số lượng lớn, hoặc dùng giá để cạnh
tranh với các đối thủ.
định nhiều mức giá khác nhau.
+ Phân biệt theo lượng mua: mua khối lượng nhiều sẽ được giảm giá hoặc
hưởng chiết khấu.
+ Phân biệt theo chất lượng: các loại chất lượng (1, 2, 3) có mức giá khác nhau
phục vụ cho các nhóm đối tượng khác nhau.
+ Phân biệt theo phương thức thanh toán: thanh toán ngay hay trả chậm, thanh
toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản.
+ Phân biệt theo thời gian: tại các thời điểm khác nhau giá cả khác nhau.
- Chính sách bán phá giá: định mức thấp hơn hẳn mức giá thị trường và thấp
hơn hẳn giá thành sản xuất. Mục tiêu của bán phá giá là tối thiểu hóa rủi ro hay thua
lỗ hoặc để tiêu diệt đối thủ cạnh tranh. Muốn đạt được điều này đòi hỏi doanh
nghiệp phải có tiềm lực về tài chính, về khoa học công nghệ sản phẩm đã có uy tín
trên thị trường. Bán phá giá chủ yếu nên áp dụng khi sản phẩm bị tồn đọng quá
nhiều, bị cạnh tranh quá gay gắt, lạc hậu không phù hợp với người tiêu dùng, sản
phẩm mang tính thời vụ càng để lâu càng lỗ lớn. Ngày nay, cùng với sự phát triển
của nền sản xuất xã hội, mức sống của người dân không ngừng nâng cao, giá cả
không còn là công cụ cạnh tranh quan trọng nhất của doanh nghiệp nữa, nhưng nếu
doanh nghiệp biết kết hợp công cụ giá với công cụ khác thì kết quả thu được sẽ rất
to lớn.
1.4.3 Cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm
Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, sản xuất tốt chưa
đủ để khẳng định khả năng tồn tại và phát triển của mình, mà còn phải biết tổ chức
mạng lưới bán hàng, đó là tập hợp các kênh đưa sản phẩm hàng hoá từ nơi sản xuất
đến người tiêu dùng sản phẩm. Thông thường kênh tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp được chia thành các loại sau:
A: Kênh trực tiếp ngắn, từ doanh nghiệp đưa sản phẩm đến tay người tiêu
dùng.
Nguyễn Thế Trường
- Cạnh tranh về thời cơ thị trường.
Doanh nghiệp nào dự báo trước thời cơ thị trường và nắm được thời cơ thị
trường sẽ có thêm điều kiện để chiến thắng trong cạnh tranh. Thời cơ thị trường
thường xuất hiện do các yếu tố sau:
+ Sự thay đổi của môi trường công nghệ.
+ Sự thay đổi về yếu tố dân cư, điều kiện tự nhiên.
+ Các quan hệ tạo lập được của từng doanh nghiệp.
Cạnh tranh về thời cơ thị trường thể hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo được
những thay đổi của thị trường, từ đó có các chính sách khai thác thị trường hợp lý
và sớm hơn các doanh nghiệp khác. Tuy nhiên cạnh tranh về thời cơ thị trường cũng
có thể thể hiện ở chỗ doanh nghiệp tìm ra được những lợi thế kinh doanh, sớm đi
Nguyễn Thế Trường
16
Luận văn Thạc sĩ
vào khai thác thị trường và một loạt sản phẩm của doanh nghiệp cũng sẽ sớm bị bão
hoà. Yêu cầu này đòi hỏi phải thích ứng nhanh với những thay đổi đó.
- Thương lượng trong cạnh tranh. Đó là việc thoả thuận giữa các chủ doanh
nghiệp để chia sẻ thị trường một cách ôn hoà (hơn là cạnh tranh gây bất lợi).
- Các phương pháp né tránh: Đó là cách rút lui khỏi cuộc cạnh tranh bằng việc
tìm một thị trường khác (xa hơn, ít hiệu quả hơn, …) thậm trí phải từ bỏ mặt hàng
mà doanh nghiệp không thể trụ được sang một mặt khác.
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.5.1 Yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
-
17