THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ GẠCH XÂY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ - Pdf 38

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian vừa qua, trong quá trình thực hiện, tôi đã gặp không ít khó
khăn trong việc tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở lý thuyết công nghệ sản xuất gạch; thực
trạng phát triển công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng và gạch xây trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ; đề xuất và phân tích hiệu quả giải pháp đổi mới công nghệ sản xuất gạch
xây trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn đến năm 2020. Tuy nhiên bằng sự nỗ lực
của bản thân cùng sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy giáo: PGS.TS Trần Văn
Bình, tôi đã hoàn thành được luận văn.
Tôi xin được chân thành cảm ơn toàn thể các anh, chị, em làm việc tại các
doanh nghiệp sản xuất gạch và các cơ quan, ban, ngành của tỉnh Phú Thọ đã tạo
điều kiện thuận lợi và cung cấp cho tôi nhiều tài liệu, số liệu quan trọng làm cơ sở
để nghiên cứu và thực hiện luận văn. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo:
PGS.TS Trần Văn Bình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và sửa chữa nội dung để tôi
có thể hoàn thành được luận văn một cách hoàn chỉnh nhất

1


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi. Các số
liệu sử dụng phân tích trong luận văn theo đúng quy định và trung thực, nếu có gì
sai trái tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

HỌC VIÊN

Hoàng Ngọc Châu
Khóa: 2009

2



1.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH, ƯU 13
NHƯỢC ĐIỂM CỦA MỖI LOẠI CÔNG NGHỆ
1.1.1. Công nghệ sản xuất gạch nung

13

1.1.1.1. Công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò nung thủ công

13

1.1.1.2. Công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò nung Kiểu Hoffman

14

1.1.1.3. Công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò nung Kiểu lò Tuynel

16

1.1.1.4. Công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò nung Kiểu lò Habla:

17

1.1.1.5. Công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò nung Kiểu lò VSBK

19

1.1.1.6. Công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò nung Lò nung gạch đốt trấu 21
kiểu Thái Lan
1.1.1.7 Kết luận chung về ưu, nhược điểm của công nghệ sản xuất gạch 22
nung:

1.2.1.2. Cơ cấu nguồn vốn

38

3


1.2.2. Lập báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm (hoặc từng giai đoạn của 39
cả đời dự án) và xác định dòng tiền của dự án.
1.2.3. Các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tư

39

1.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp

39

1.2.3.2. Chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần của dự án

39

1.2.3.3. Hệ số hoàn vốn (RR) hay tỉ suất lợi nhuận vốn đầu tư :

41

1.2.3.4. Tỉ số lợi ích - chi phí

41

1.2.3.5. Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)


2.1.1.4. Điều kiện nguồn lực chủ yếu

47

2.1.2. Sơ lược về tài nguyên đất của các huyện, thành, thị của tỉnh Phú Thọ

49

2.1.2.1. Thành phố Việt Trì

49

2.1.2.2. Thị xã Phú Thọ

49

2.1.2.3. Huyện Cẩm Khê

50

2.1.2.4. Huyện Đoan Hùng

50

2.1.2.5. Huyện Hạ Hòa

50

2.1.2.6. Huyện Lâm Thao

2.1.2.13. Huyện Yên Lập

53

2.1.3. Số liệu tổng hợp về nguồn tài nguyên phục vụ cho sản xuất gạch 54
không nung bằng công nghệ polyme hoá (đất hoá đá)
2.1.4. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2006-2010

56

2.1.4.1. Tốc độ tăng trưởng, tình hình sản xuất kinh doanh các ngành, lĩnh vực

56

2.1.4.2. Cơ cấu, phát triển kinh tế

58

2.1.4.3. Quan hệ sản xuất, các thành phần kinh tế

59

2.1.4.4. Kinh tế đối ngoại

60

2.1.4.5. Hoạt động tài chính, tín dụng ngân hàng

60


2.2.2. Thực trạng công nghệ sản xuất gạch xây trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

73

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP 77
ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH XÂY TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ, GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020
3.1. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH 77
KHÔNG NUNG VÀ LỘ TRÌNH LOẠI BỎ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
GẠCH NUNG CỦA QUỐC GIA VÀ TỈNH PHÚ THỌ
3.1.1. Các căn cứ pháp lý

77

3.1.2. Quan điểm phát triển

78

3.1.2.1. Quốc gia

78

3.1.2.2. Tỉnh Phú Thọ

78

3.1.3. Mục tiêu phát triển

79



80

3.1.5.2. Giai đoạn 2016-2020

81

3.1.6. Dự báo nhu cầu gạch xây của tỉnh

81

3.1.6.1. Xu hướng phát triển thị trường gạch xây

81

3.1.6.2. Dự báo nhu cầu VLXD đến năm 2020

83

3.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ, TÀI CHÍNH, MÔI TRƯỜNG DỰ 86
ÁN ĐIỂM HÌNH
3.2.1. Sự cần thiết

86

3.2.2. Cơ sở để lựa chọn dự án

89

3.2.3. Mục tiêu của dự án


99

3.2.8. Phương án công nghệ

100

3.2.8.1. Quy trình công nghệ

100

3.2.8.2. Các bước thực hiện

100

3.2.8.3. Lựa chọn dây chuyền thiết bị

103

6


3.2.9. Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án

105

3.2.9.1. Các căn cứ

105



7


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

VIẾT TẮT

NỘI DUNG

1

GN

Gạch nung

2

GKN

Gạch không nung

3

VLXL

Vật liệu xây dựng

4

Bảng 1.1. So sánh sản phẩm gạch ACC với gạch đất sét nung

2

Bảng 2.1. Quy hoạch về nguồn tài nguyên đất trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ

3

Bảng 2.2. Kết quả về các chỉ tiêu kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ, giai
đoạn 2006-2010

4

Bảng 2.3. Nhu cầu VLXD tỉnh Phú Thọ năm 2005 và năm 2010

5

Bảng 2.4. Tổng hợp sản lượng VLXD tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2006 - 2010

6

Bảng 2.5. Tổng hợp số liệu sản xuất gạch xây tỉnh Phú Thọ qua
các năm

7

Bảng 3.1. Dự báo mức độ tiêu thụ gạch xây bình quân đầu người
cả nước đến năm 2020

Bảng 3.7. Một số kết quả điều tra khảo sát về sản xuất

14

Bảng 3.8. Các nhà máy gạch đất hóa đá ở Việt Nam

15

Bảng 3.9. Nhu cầu về nguyên liệu gạch đất hóa đá

16

Bảng 3.10. Tiêu chuẩn gạch đặc đất sét nung TCVN

17

Bảng 3.11. Tính chất cơ lý gạch không nung từ đất

18

Bảng 3.12. Tính chất cơ lý gạch không nung từ đất

19

Bảng 3.13. So sánh gạch polymer hóa và các sản phẩm gạch
tuynen

20

Bảng 3.14. Thiết bị dây truyền công nghệ


4

Hình 1.4. Công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò nung Kiểu lò Habla

5

Hình 1.5. Công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò nung Kiểu lò VSBK

6

Hình 1.6. Lò nung gạch đốt trấu liên hoàn kiểu Thái Lan

7

Hình 1.7. Kim tựu tháp Ai Cập

8

Hình 1.8. Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch không nung DmCline

9

Hình 1.9. Công trình sử dụng gạch ximăng cốt liệu

10

Hình 1.10. Dây truyền sản xuất gạch không nung polyme hoá và
sản phẩm


2500 ha đất canh tác, riêng năm 2020 mất tới khoảng 3150 ha đất. Không những
vậy, gạch nung cũng tiêu tốn rất nhiều năng lượng: Than, củi, đặc biệt là than đỏ,
quá trình này thải vào bầu khí quyển của chúng ta rất nhiều khí độc không chỉ ảnh
hưởng tới môi trường sức khoẻ của con người mà cũng làm giảm tới năng suất của
cây trồng, vật nuôi. Với những vấn đề trên, gạch nung đang dần là một điểm yếu về
công nghệ quan trọng trong công nghiệp xây dựng ở nước ta và rất cần được quan
tâm. Chính vì vậy, theo quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp vật liệu xây dựng
đến 2010 và quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng
Việt Nam đến 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số
121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008, phải phát triển gạch không nung thay thế gạch
đất nung từ 20% - 25% vào năm 2015 và 30% - 40% vào năm 2020.
Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi, địa hình đa dạng, phong phú, giàu tiềm
năng đất gò đồi; nhiều diện tích đất không có khả năng canh tác hoặc canh tác kém
hiệu quả. Nếu chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thác hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả sẽ
đem lại lợi ích kinh tế cao hơn.

10


Hiện nay, Phú Thọ là một trong số nhiều tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao,
nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở, các cơ sở sản xuất, các công trình công
cộng… tăng nhanh đã đặt ra nhu cầu lớn về vật liệu xây dựng cung ứng thị trường.
Trong khi đó, thực hiện theo chủ trương của Chính phủ tỉnh Phú Thọ đã, đang xóa
bỏ cơ sở sản xuất gạch nung thủ công. Như vậy, phải có nguồn vật liệu mới đáp ứng
nhu cầu trên, đảm bảo sản phẩm vừa rẻ, bền, phù hợp xu hướng phát triển và đáp
ứng nhu cầu thị trường.
Qua khảo sát, nghiên cứu sơ bộ nhận thấy ở tỉnh Phú Thọ có các nguồn
nguyên liệu, đặc biệt nguồn nguyên liệu sẵn có trên địa bàn rất thích hợp cho sản
xuất một số loại vật liệu xây dựng không nung thân thiện môi trường. Trong đó, xác
định nguồn nguyên liệu đất đồi là hết sức phong phú, dồi dào để ứng dụng và phát

- Phương pháp ứng dụng phần mềm trong tính toán;
5. NỘI DUNG LUẬN VĂN:
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết công nghệ sản xuất gạch
- Chương 2: Thực trạng phát triển công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng và
gạch xây trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Chương 3: Đề xuất và phân tích hiệu quả giải pháp đổi mới công nghệ sản
xuất gạch xây trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn đến năm 2020
+ Kết luận và kiến nghị

12


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH
1.1. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH, ƯU NHƯỢC
ĐIỂM CỦA MỖI LOẠI CÔNG NGHỆ
Lịch sử sản xuất và sử dụng gạch vẫn là một điều gây tranh cãi, nhưng đã
được loài người sử dụng hàng ngàn năm trước Công nguyên. Hiện vật gạch được
tìm thấy ở Çayönü, một khu vực gần Tigris có niên đại 7500 trước Công nguyên.
Do đặc tính bền bỉ theo thời gian, gạch đã được sử dụng cho các công trình xây
dựng có tuổi thọ hàng ngàn năm.
Hiện nay, với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh đang đòi hỏi nhu cầu
sử dụng vật liệu xây dựng nói chung, trong đó có sản phẩm gạch xây nói riêng là rất
lớn. Theo số liệu thống kê, nhu cầu vật liệu gạch xây ở Việt Nam tăng rất nhanh,
năm 1990 mới đạt 3,5 tỉ viên gạch quy tiêu chuẩn, đến năm 2009 đã lên đến 24 tỉ
viên, tăng gần 7 lần. Theo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam, đến
năm 2020 nhu cầu vật liệu xây khoảng 42 đến 44 tỉ viên.
Cùng với tốc độ phát triển đó, đã có rất nhiều công nghệ sản xuất gạch xây ra
đời và phát triển, nhưng tựu chung lại, có thể chia thành 2 loại công nghệ sản xuất

20. Năm 2008 và 2009 tại tỉnh An Giang (Chợ Mới) có một số chủ cơ sở đã triển
khai xây dựng kiểu lò này.
Lò Hoffman gồm 2 dãy, mỗi dãy có 11 khoang gạch với 12 cửa đốt (có thể
có số khoang và số cửa nhiều hơn). Có 2 phương pháp đốt cơ bản là đốt cửa hông
và đốt trên xuống, đồng thời có thể kết hợp cả 2 cách đốt lò này đã được cải tiến bởi
nhiều tổ chức và cá nhân để chuyển từ việc đốt củi sang đốt phụ phẩm nông nghiệp

14


(vỏ cà phê, vỏ hạt điều, vỏ đậu phộng, trấu) như hiện nay. Lò Hoffman hiện đang
được sử dụng rộng rãi tại Tây Ninh, Bình Thuận vả rãi rác một số tỉnh miền Đông
Nam bộ. Qua khảo sát tại Tây Ninh cho thấy nhu cầu nhiên liệu trấu đốt cho 1 kg
gạch vào khoảng 150g (tiết kiệm trên 60% lượng trấu) lợi nhuận tăng cao với lò thủ
công. Ngoài ra, do sử dụng ít nhiên liệu và sử dụng hiệu quả cao nguồn nhiệt, do
đốt liên tục và tuần hoàn, nên giảm lượng khí ô nhiễm thải ra môi trường (giảm trên
70% so với lò thủ công). Đặc biệt, do sử dụng nhiệt triệt để, khói thải tập trung tại
một ống khói cao từ 11-15m, chủ động đẩy khói bằng mô tơ quạt, nên dễ xử lý ô
nhiễm môi trường.
Chi phí đầu tư: khoảng 1 tỉ đồng/lò công suất 1.000.000 viên/tháng. (sản
lượng tương đương 10 lò thủ công)
+ Ưu điểm:
- Dễ vận hành, sử dụng được nhiều loại nhiên liệu khác nhau như than đá,
củi, gas, dầu, phụ phẩm nông nghiệp.
- Gây ô nhiễm môi trường trung bình, dễ xử lý môi trường;
- Chất lượng gạch sau nung khá đồng đều, tỉ lệ gạch ống đạt mác 50 trên 85%.
+ Nhược điểm:
- Cần diện tích mặt bằng lớn;
- Chí phí đầu tư ban đầu lớn;
- Tỉ lệ hao hụt cao khi phải dựng lò không chủ động


+ Nhược điểm:
- Cần diện tích mặt bằng lớn;
- Chí phí đầu tư ban đầu lớn;
- Tỉ lệ hao hụt cao khi phải dừng lò không chủ động

Hình 1.3. Công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò nung Kiểu lò Tuynel
1.1.1.4. Công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò nung Kiểu lò Habla:
Do người Đức Phát minh năm 1927. Đây là kiểu lò nung theo công nghệ
nung bán liên tục (có thể vận hành liên tục) với buồng đốt di động. Kiểu lò này
được cải tiến từ lò Hoffman (lò Hoffman có vách ngăn) nên có thể dừng lò khi có sự
cố và điều tiết sản lượng dễ dàng. Lửa đốt và hơi nóng được dẫn đi theo đường ZigZag nên lượng nhiệt liệu đốt có giảm.
Lò được xây dựng bằng gạch thẻ, gồm 2 dãy, mỗi dãy 6 buồng đốt (có thể ít
hoặc nhiều hơn), lò hoạt động theo công nghệ buồng đốt di động, bán liên tục (có
thể hoạt động liên tục nếu tăng thêm số lượng buồng), lò có công suất từ 5.00020.000 viên/ngày đêm và nung được nhiều loại gạch khác nhau như: Gạch ống,
gạch thẻ, gạch tàu, ngói, gốm, nhiên liệu đốt chủ yếu là trấu. Việc đưa thêm vách
ngăn và xây dựng mui lò như kiểu mui lò Năng Gù đã tạo được sự lưu thông nhiệt
hiệu quả hơn và tạo sự phân bố nhiệt độ trong buồng nung đồng đều hơn lò
Hoffman. Đặc biệt, do cấu tạo mui lò có mái vòm vuông góc với trục lò, nên tạo
điều kiện cho khí nóng bên trong lò dễ dàng di chuyển về phía dưới đáy lò, khắc

17


phục khá tốt hiện tượng thiếu nhiệt của các khối gạch nằm dưới chân. Bên cạnh đó,
do ứng dụng cơ chế sử dụng nhiệt thửa của buồng đốt để nung sơ bộ và sấy gạch
trong các buồng kế cận, nên lò này có hiệu suất sử dụng năng lượng khá cao. Hơn
nữa, nhiệt độ khí thải đưa ra môi trường thấp và được điều tiết bởi một quạt hút
trung tâm nên dễ dàng cho việc lắp đặt hệ thống xử lý.
Nói về hiệu quả kinh tế, mô hình công nghệ lò nung gạch đốt trấu cải tiến có

dựa trên nguyên lý khí động học nên sử dụng năng lượng rất hiệu quả. Kiểu lò này
được xây dựng lần đầu tiên tại Việt Nam (Hưng Yên) vào năm 2001 và áp dụng tại
An Giang vào năm 2003 nhưng hoạt động không hiệu quả (do một chủ cơ sở tự xây
dựng sau khi đi tham quan mô hình tại Hưng Yên), năm 2005 công nghệ này được
Sở KH&CN tỉnh Đăk Lăk chuyển giao về An Giang (xã Mỹ Hội Đông). Hiện tại
kiểu lò này đã được nhiều tổ chức KHCN cải tiến nên tương đối hoàn thiện về mặt
công nghệ và đạt hiệu quả khá cao, tỉ lệ hao hụt giảm (dao động từ 7 – 5% so với 20
– 30% trong những năm trước 2005); lượng than đá sử dụng với mức 45 - 50g than
đá/1kg gạch (giảm 20% so với bản đầu tiên).
Kết cấu và kiểu dáng lò nung đa dạng, phù hợp với nhiều điều kiện về kinh
tế, kỹ thuật và điều kiện của các vùng miền địa phương trong toàn quốc. Việc xây
dựng các mô hình theo thiết kế và đúng chủng loại vật liệu nhiệt có khả năng tiết
kiệm đến 50% năng lượng so với lò thủ công tại một số địa phương. Khí thải dẫn

19


qua ống khói được đặt cao 15m so với cốt 0,0m của lò, nhiệt độ khói thải trung bình
nhỏ hơn 100 oC.
Việc trang bị các thiết bị phụ cho lò nung như: vận thăng, vít me - động cơ,
kích thủy lực, hệ thống các can nhiệt và đồng hồ hiển thị giúp tăng tính cơ giới hóa
của dây chuyền, giảm lao động nặng nhọc và tăng hiệu quả kinh tế của dây chuyền.
Công suất lò VSBK được thiết kế theo mô đun, mỗi mô đun có công suất
khoảng 1,5 triệu viên gạch đặc kích thước 215x100x60mm hoặc khoảng 3 triệu viên
gạch thông tâm 35% kích thước 215x100x60mm trong một năm.
+ Ưu điểm:
- Chi phí đầu tư ban đầu trung bình,
- Không cần xử lý môi trường,
- Chất lượng gạch sau nung có độ đồng đều cao, lượng gạch ống đạt mác 50 > 80 %.
+ Nhược điểm:

lượng tương đương 1,5 lò thủ công)
+ Ưu điểm:
- Chi phí đầu tư thấp;
- Dễ vận hành,
- Cần ít diện tích mặt bằng,
- Sử dụng được nhiều loại nhiên liệu khác nhau như than đá, củi vụn, phụ
phẩm nông nghiệp.
- Chất lượng gạch ống sau nung khá đồng đều, tỉ lệ mác 50 >80%, tỉ lệ gạch
bể < 2%.
+ Nhược điểm:
- Gây ô nhiễm môi trường trung bình (dễ xử lý môi trường),

21


- Cần nhiều thời gian bảo trì lò.

Hình 1.6. Lò nung gạch đốt trấu liên hoàn kiểu Thái Lan
1.1.1.7. Kết luận chung về ưu, nhược điểm của công nghệ sản xuất gạch
nung:
Nhìn chung công nghệ sản xuất gạch xây bằng lò nung có một số ưu điểm,
nhược điểm chính như sau:
+ Ưu điểm:
- Có thể lựa chọn nhiều loại công nghệ với công suất, chi phí đầu tư, diện
tích mặt bằng phù hợp với nhu cầu.
- Không cần yêu cầu trình độ tay nghề cao;
+ Nhược điểm:
- Tiêu tốn một lượng đất sét dẻo khổng lồ, xâm hại đất nông nghiệp làm ảnh
hưởng đến an ninh lương thực quốc gia. Theo thống kê để sản xuất một tỉ viên (quy
tiêu chuẩn, 210x100x60mm) gạch đất sét nung phải tiêu tốn 1,5 triệu m3 đất sét dẻo,

dựng Kim Tự Tháp Ai Cập nổi tiếng thế giới, một công trình tuyệt tác trường tồn
với thời gian đến ngày nay. Ngày nay, các nhà khoa học đã nghiên cứu tổng hợp và
hệ thống cơ chế đóng rắn này thành công nghệ hiện đại để sản xuất loại sản phẩm
gạch không nung.

Hình 1.7. Kim tựu tháp Ai Cập

23


Để phát triển kinh tế và nâng cao mức sống, loài người đã nghiên cứu, sáng
tạo ra nhiều chủng loại vật tư, vật liệu. Trong trào lưu khoa học công nghệ phát
triển vào những năm 70 của thế kỷ 20, các nhà khoa học trên thế giới đã nghiên
cứu, ứng dụng nhiều loại sản phẩm trong ngành xây dựng dưới dạng xi măng hay
keo kêt dính, được giới thiệu với những thương hiệu độc quyền thuộc khu vực Châu
Âu, Châu Mỹ. Các sản phẩm này được sử dụng trong lĩnh vực như: Gạch xây dựng,
bê tông cường độ cao, tấm Pano cách nhiệt đến những sản phẩm Composit chịu lửa
bền hóa học.
Năm 1978 Davidovit (nhà khoa học người Pháp) giới thiệu một loại vật liệu
Polymer được tổng hợp từ các khoáng Aluminosilicate thành phần của vật liệu này
giống với zeolite, nhưng về cấu trúc biểu hiện là một cấu trúc vô định hình đến nửa
kết tinh trong suốt quá trình tổng hợp lại với nhau tạo thành một khối cứng rắn như
khối đá tự nhiên.
Trên các nước đang phát triển, công nghệ Polymer được ứng dụng rộng rãi
vào phát triển giao thông, thủy lợi xây dựng… các loại Gạch không nung loại bê
tông siêu nhẹ bằng công nghệ phối bọt hoặc sinh khí loại gạch thứ hai là dựng vật
liệu từ đất và …..sạn sỏi, tro bay…ở Ấn Độ, Pháp, Mỹ, Đức, Bỉ, Nam Phi
Cho đến nay sản phẩm Polymer dưới nhiều dạng khác nhau đã được giới
thiệu và ứng dụng trong các ngành xây dựng và công nghiệp gốm sứ ở nhiều nước
trên khắp các châu lục.

chuẩn khác nhau. Tại Việt Nam gạch này có kích thước phổ biến là
210x100x60mm, gạch không nung thì có khoảng 300 tiêu chuẩn quốc tế khác nhau
với kích cỡ viên gạch khác nhau, sức nén viên gạch không nung tối đa đạt 35MPa.
Sản phẩm gạch không nung có nhiều chủng loại trên một loại gạch để có thể
sử dụng rộng rãi từ những công trình phụ trợ nhỏ đến các công trình kiến trúc cao
tầng, giá thành phù hợp với từng công trình. Có nhiều loại dùng để xây tường, lát
nền, kề đê và trang trí... Hiện nay, gạch không nung đã khẳng định chỗ đứng vững
chắc trong các công trình, nó đang dần trở lên phổ biến hơn và được ưu tiên phát
triển. Có rất nhiều công trình sử dụng gạch không nung, từ công trỉnh nhỏ lẻ, phụ
trợ cho đến các công trình dân dụng, đình chùa, nhà hàng, sân gôn, khu nghỉ dưỡng,
cao ốc,... Một số công trình điển hình như: Keangnam Hà Nội Landmard Tower

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status