Phát triển công nghiệp chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh đắk lắk - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THANH TRÚC

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN CÀ PHÊ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Kinh tế công nghiệp
Mã số: 62.31.09.01

T

TẮT UẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng, Năm 2016


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1: GS.TS. Trƣơng Bá Thanh
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 2: TS. Lâm Minh Châu

h n iện 1

S TS Trần Đình Thao

h n iện 2


theo kịp sự phát triển của kinh tế thị trường.
Để đánh giá được toàn bộ thực trạng, xác định các nhân tố ảnh
hưởng và tìm các giải pháp phù hợp thúc đẩy cho phát triển CNCB cà
phê ở Đắk Lắk là nội dung quan trọng và cấp thiết. Xuất phát từ yêu cầu
của thực tiễn, tác giả chọn đề tài “Phát triển công nghiệp chế biến cà
phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” làm luận án nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- Góp phần hệ thống hóa lý luận về phát triển công nghiệp chế
biến cà phê như: khái niệm về phát triển công nghiệp chế biến cà phê,
nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp chế biến cà
phê.
- Đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp chế biến cà phê
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát
triển công nghiệp chế biến cà phê. Qua đó xác định những kết quả đạt
được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân cản trở đến việc phát triển


2

công nghiệp chế biến cà phê của tỉnh.
- Đề xuất các hàm ý nhằm phát triển ngành công nghiệp chế
biến cà phê của tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới.
3. Các câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau: Mô
hình phát triển nào được thiết lập, vận dụng để xác định nội dung phát
triển công nghiệp chế biến cà phê? Thực trạng phát triển công nghiệp
chế biến (CNCB) cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk thời gian qua như
thế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng chủ yếu đến sự phát triển
CNCB cà phê ở tỉnh Đắk Lắk? Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức trong phát triển CNCB cà phê ở tỉnh Đắk Lắk là gì? Để phát triển

Trong phát triển xã hội là tăng thu nhập xã hội, sử dụng hợp lý các nguồn
lực sản xuất và bảo vệ môi trường của hoạt động chế biến cà phê.
Nội dung phát triển CNCBCP tập trung ở các lĩnh vực đó là
tăng trưởng về quy mô, sự chuyển dịch cơ cấu, hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội và bảo vệ môi trường trong CNCBCP. Thiết lập và hình
thành khung lý thuyết làm cơ sở cho các phân tích, đánh giá về thực
trạng phát triển CNCBCP. Nghiên cứu xác định 6 nhóm nhân tố chủ
yếu chi phối, tác động và ảnh hưởng đến sự phát triển CNCBCP bao
gồm i) Nhóm nhân tố thuộc về cơ sở CBCP, ii) Các nhân tố thuộc về
điều kiện yếu tố sản xuất, iii) Khả năng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, iv)
Đặc điểm môi trường cạnh tranh, v) Các điều kiện về cầu, vi) Sự hỗ trợ
của Chính quyền và Hiệp hội. Các nhân tố này tác động qua lại lẫn
nhau, tạo động lực cho sự phát triển của ngành CNCBCP.
Đắk Lắk đã đạt được những thành tựu quan trọng trong
CNCBCP như tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu theo hướng giá trị gia
tăng, có hiệu quả, tạo công ăn việc làm cho người lao động. Tuy
nhiên, CNCBCP ở Đắk Lắk đã bộc lộ những tồn tại, hạn chế cả về
quy mô chế biến, tốc độ tăng trưởng và sự chuyển dịch cơ cấu trong
chế biến còn chậm, tổ chức chế biến còn manh mún, hoạt động
CBCP tập trung ở khâu sơ chế, những sản phẩm cà phê chế biến sâu
chế biến tinh chưa nhiều, giá trị gia tăng của ngành còn thấp... vấn
đề ô nhiễm môi trường vẫn diễn biến theo chiều hướng xấu, chậm
khắc phục, vệ sinh an toàn thực phẩm khó kiểm soát.


4

Kết quả phân tích mô hình hồi quy kết hợp với thực trạng
phát triển CNCBCP ở Đắk Lắk xác định được bảy nhân tố ảnh
hưởng đến phát triển CNCBCP đó là: Cơ sở chế biến cà phê, nguyên

Mục tiêu phát triển về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ổn
định với cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống
của nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai,
tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau. Tuy nhiên,
trong quá trình phát triển kinh tế, dù muốn hay không muốn, tất cả các
nước dù nghèo hay giàu đều phải đối mặt với những thách thức lớn về
môi trường và những vấn đề này lại luôn liên quan chặt chẽ đến các nỗ
lực nhằm xoá đói, giảm nghèo và cải thiện mức sống.
Phát triển công nghiệp là mở rộng khả năng sản xuất của nền kinh tế
qua tăng trưởng đa dạng sản xuất hàng hóa như là một phần tổng thể phát
triển kinh tế xã hội. Trình tự đầu tiên của phát triển công nghiệp là học sản
xuất cái mới, chứ không phải là tập trung vào những gì đã làm [215].
1.1.2. Công nghiệp chế biến
Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản
xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, chế biến" cho nhu
cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt
động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ
của các tiến bộ về công nghệ, khoa học và kỹ thuật.
Công nghiệp chế biến là phân hệ của ngành công nghiệp có liên
quan đến công thức chế biến và sau khi chế biến các sản phẩm không
thể trở về các vật liệu ban đầu. Theo Quyết định 486-TCTK/CN ngày
02 tháng 6 năm 1966, ngành công nghiệp chế biến bao gồm tất cả các xí
nghiệp công nghiệp, các cơ sở sản xuất thủ công nghiệp chuyên chế
biến những sản phẩm của công nghiệp khai thác và sản phẩm của nông
nghiệp. Ngoài ra công nghiệp chế biến còn bao gồm cả việc sửa chữa
máy móc thiết bị và sửa chữa vật phẩm tiêu dùng [56].
1.1.3. Phát triển công nghiệp chế biến cà phê
Phát triển công nghiệp chế biến cà phê là quá trình phát triển
trên cơ sở kết hợp hài hòa, hợp lý, chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với
thực hiện tốt các vấn đề xã hội trong chế biến cà phê. Trong phát triển

trồng cà phê
Tạo việc làm cho lao
động SXKD cà phê
Sản lượng cà phê

5

Tổng kim ngạch
xuất khẩu cà phê

6

Thị trường xuất
khẩu

ĐVT
Ngàn ha

Ngàn hộ

Số
So với ngành nông nghiệp c nƣớc
lƣợng
584,6 Có diện tích lớn nhất trong các cây công
nghiệp lâu năm. (cao su 545,6 ngàn ha, chè
114,1 ngàn ha, hồ tiêu 51,1 ngàn ha,…)
492,3 Chiếm 5,74% số hộ sản xuất nông nghiệp

Ngàn Lao 898,5 Chiếm 3,2% lao động nông lâm thủy sản
động

- Gia tăng số lượng lao động
- Gia tăng quy mô vốn
- Gia tăng sử dụng nguyên liệu đầu
vào
- Gia tăng thị trường tiêu thụ

-Chuyển dịch cơ cấu sản xuất
-Nâng cao chất lượng SP
-Nâng cao hiệu quả kinh tế
-Tăng giá trị gia tăng trong chuỗi
giá trị cà phê
- Nâng cao hiệu quả xã hội
- Bảo vệ môi trường

Mô hình kết hợp

Tăng
trƣởng
quy mô

Chuyển
dịch
Cơ cấu

Nâng cao
hiệu qu
kinh tế

Nâng cao
hiệu qu

Các điều kiện
về cầu
Đặc điểm môi trƣờng
cạnh tranh

Điều kiện các yếu
tố s n xuất
Kh năng tiếp cận
các dịch vụ hỗ trợ

Sơ đồ 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành CNCBCP
Nguồn: Mô tả của tác giả
ĐẶC ĐIỂ

CHƢƠN 2
ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về tỉnh Đắk Lắk
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Với lợi thế là vùng đất đỏ bazan màu mỡ, Đắk Lắk có những ưu
thế đặc trưng về điều kiện tự nhiên như độ cao địa hình, nền nhiệt độ thích
hợp, ẩm độ, lượng mưa... là những yếu tố quyết định đến năng suất, chất
lượng của cây cà phê. Cao Nguyên Buôn Ma Thuột không những là nơi
cây sinh trưởng tốt, mà còn tạo nên hạt cà phê chất lượng cao, hương vị
khác biệt so với vùng đất khác. Chính sự khác biệt đó, cà phê Buôn Ma
Thuột đã trở thành tâm điểm, là thủ phủ cà phê của vùng Tây Nguyên, đây
là cơ sở cung cấp nguyên liệu chính cho ngành CNCB cà phê của Đắk Lắk.
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Qua đánh giá tình hình kinh tế xã hội của Đắk Lắk cho thấy, thu
ngân sách của tỉnh thấp chỉ đáp ứng 1/3 nhu cầu chi tiêu của tỉnh, khả


Chuyển dịch
dịch - Giá trị SX
Chuyển
- Công suất chế biến

cấu
Cơ cấu

- Cơ cấu sản
phẩm
- Tổ chức CB
-Thị trường TT

Hiệu qu
kinh tế

-Năng suất LĐ
Hiệu qủa XH và - Giá thành SP
- Giá trị GT
BVMT
- Lao động làm việc
- Thu nhập
- Điều kiện LV
- Ô nhiễm MT

- Lợi nhuận

Điều kiện các yếu tố SX
- Nguyên liệu


1

Nghiên
cứu
sơ bộ

2

Nghiên
cứu chính
thức

hƣơng pháp
Định tính

Định lượng

Định lượng

Kỹ thuật
Thảo luận, hỏi ý kiến chuyên gia về nội
dung và các nhân tố ảnh hưởng đến
công nghiệp CBCP.
Phỏng vấn thử 50 DNCP để xác định
biến quan sát nhân tố ảnh hưởng đến
phát triển CNCB cà phê.
Điều tra chính thức 280 DN và 160 Hộ
bằng cách gửi bảng câu hỏi.




11

quan của luận án… để thấy được điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế và tồn
tại của ngành công nghiệp chế biến cà phê ở Đắk Lắk.
2.3.4. Xây dựng biến quan sát ảnh hưởng đến phát triển
CNCB cà phê
Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp chế biến cà phê
tại Đắk Lắk được đưa vào phân tích chính thức có 9 nhân tố và 56 biến
quan sát (trong đó biến độc lập 51 và biến phụ thuộc là 5) để thiết lập
mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến CNCB cà phê Đắk Lắk.
CHƢƠN 3
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
CÀ HÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
3.1. Thực trạng phát triển CNCB cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
3.1.1. Tăng trưởng quy mô của CNCBCP
Số lượng doanh nghiệp tham gia chế biến cà phê: Tính đến tháng
12/2013 trên địa bàn tỉnh có 280 doanh nghiệp chế biến cà phê thuộc các
loại hình đang hoạt động, tốc độ tăng bình quân qua 5 năm là 10,65%, chủ
yếu là DN vừa và nhỏ. Hiện trên địa bàn tỉnh có 27 doanh nghiệp nhà
nước, trong đó Trung ương quản lý 19 doanh nghiệp và địa phương là 8
doanh nghiệp, đây là những doanh nghiệp tham gia sản xuất, chế biến cà
nhân chủ lực trên địa bàn, có quy mô vốn trên 10 tỷ đồng, có thời gian
tham gia trong ngành cà phê trên 30 năm.
Quy mô giá trị sản xuất CNCBCP Đắk Lắk của 5 năm gần đây
cho thấy: năm 2008 đạt 225 tỷ đồng, đến 2013 đạt 436 tỷ đồng, tăng
93%, mức tăng bình quân của CNCBCP đạt 14,77%/năm, tăng hơn 6
lần so với mức tăng bình quân của ngành sản xuất cà phê. Tỷ trọng giá
trị công nghiệp chế biến so với giá trị của ngành sản xuất cà phê tăng


Cà phê
nhân

Xuất khẩu

Nhà rang
xay nước
ngoài

Chế biết ướt
Chế biến sâu
Cà phê bột, cà phê hòa tan

Nguồn: Mô tả của tác giả

Người tiêu dùng

Sơ đồ 4: Sản phẩm cà phê được chế biến ở Đắk Lắk
Từ hiện trạng cho thấy chế biến cà phê trên địa bàn Đắk Lắk
chủ yếu ở dạng sơ chế, sản phẩm và chất lượng không đồng đều, khối
lượng chế biến sâu chiếm tỷ trọng chưa cao. Hoạt động chế biến cà phê
nhân xô còn nhiều hạn chế, phân tán chưa tương xứng với tiềm lực của
một địa phương được xem là "Thủ phủ cà phê" của cả nước. Tuy nhiên
hoạt động chế biến cà phê ở Đắk Lắk đã có những chuyển biến mới từ
dạng sơ chế, thủ công ở các hộ và DN đã chuyển sang hướng chế biến


13



Lợi
Lợi nhuận Lợi nhuận
nhuận biên trên biên trên chi
biên tổng chi phí phí tăng thêm

Trđ/tấn Trđ/tấn Trđ/tấn Trđ/tấn
- 25,320 32,510
7,190

%
28,4

%
-

DN sản xuất CP
Tư thương thu gom

0,21

26,645
32,720

33,416
32,940

6,771
0,220


35,086

0,340

0,98

25,6

29,3

62,270

102,00

39,73

63,8

135,6

Doanh nghiệp XK
CP
Doanh nghiệp CBCP
bột

Nguồn: Khảo sát điều tra và tính toán của tác giả, 2014


14



15

3.2. Nhân tố nh hƣởng đến phát triển công nghiệp chế biến cà phê
ở Đắk Lắk
3.2.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố
khám phá
- Độ tin cậy của thang đo: dựa trên kết quả của dữ liệu sau khi
thực hiện kiểm tra độ tin cậy của thang đo các biến độc lập có 17/51
biến bị loại và 2/5 biến phụ thuộc bị loại. Tổng số biến còn lại có ảnh
hưởng đến phát triển CNCBCP là 37 biến (34 biến độc lập và 3 biến
phụ thuộc) đảm bảo độ tin cậy để đưa vào phân tích.
- Phân tích nhân tố khám phá: có 9 nhân tố được trích tại
Eigenvalue là 1.106, phương sai trích được 68.978% > 50%. Với hệ số
KMO là 0.760 > 0.5 và kiểm định Bartlett't có ý nghĩa thống kê (sig =
0.000 < 0.05), nên dữ liệu là phù hợp để thực hiện phân tích nhân tố.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc cho thấy
có 1 nhân tố được trích tại Eigenvalue là 2.080, phương sai trích được
69.330% > 50%. Với hệ số KMO là 0.659 (lớn hơn 0.5) và kiểm định
Bartlett't có ý nghĩa thống kê (sig = 0.000 < 0.05), nên dữ liệu phù hợp
để đưa vào mô hình phân tích.
3.2.2. Nhân tố thuộc về cơ sở chế biến cà phê
Năng lực của các tổ chức kinh tế tham gia chế biến cà phê, bao
gồm cả năng lực tài chính, nhân lực và trình độ tổ chức sản xuất còn rất
hạn chế. Điều này đã và đang tạo ra những rào cản lớn đối với việc phát
triển công nghiệp chế biến cà phê của tỉnh.
3.2.3. Nguyên liệu chế biến
Sản xuất cà phê nguyên liệu Đắk Lắk chủ yếu vẫn đi theo chiều
hướng gia tăng quy mô diện tích, năng suất và sản lượng. Mức độ chú ý
đến chất lượng sản phẩm còn thấp, không đảm bảo tuân thủ yêu cầu

chưa đáp ứng được nhu cầu chế biến do tốn nước, khó xử lý nước thải
sau khi chế biến. Việc sử dụng nhiều loại công nghệ khác nhau làm cho
sản phẩm cà phê sau khi thu hoạch không đồng đều, chất lượng thấp
nhưng giá thành cao. Với thiết bị công nghệ hiện tại trong CBCP ở Đắk
Lắk chỉ mới giải quyết được sản lượng cà phê nguyên liệu nhưng để
duy trì được chất lượng, đảm bảo các tiêu chuẩn xuất khẩu cần có lộ
trình đổi mới và nâng cấp thiết bị công nghệ.


17

3.2.7. Dịch vụ hỗ trợ
Các ngành công nghiệp phụ trợ cho công nghiệp chế biến cà
phê trên địa bàn đang từng bước hình thành và phát triển như cơ khí,
mía đường, sữa, bao bì... đóng vài trò tích cực trong việc chuyển dịch
xu hướng tiêu dùng sản phẩm, hỗ trợ cho chế biến sâu, chế biến tinh,
dần thay thế nhập khẩu. Các hoạt động hỗ trợ và dịch vụ liên quan đối
với ngành CNCB cà phê ở Đắk Lắk có vai trò hết sức quan trọng làm
cầu nối để các doanh nghiệp CBCP có thể tiếp cận được các yếu tố đầu
vào, chủ động, ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên,
sự hỗ trợ chưa thật sự đáp ứng yêu cầu cho quá trình phát triển công
nghiệp chế biến cà phê cả trong ngắn hạn và dài hạn.
3.2.8. Cầu thị trƣờng cà phê
Ngành cà phê Đắk Lắk phụ thuộc nhiều vào thị trường thế giới
vì có hơn 90% sản lượng cà phê sản xuất được xuất khẩu. Thị trường
trong nước còn ở mức khiêm tốn, tiêu dùng nội địa thấp. Chính vì vậy
cần một cách tiếp cận tổng thể để phát triển, thiết lập thị trường tiêu thụ
cà phê ổn định là nội dung cần thực hiện để tháo gỡ những khó khăn
trước mắt cũng như về lâu dài cho ngành CNCBCP phát triển.
3.2.9. Cạnh tranh của ngành công nghiệp chế biến cà phê

lượng và chất lượng của các DN (b=0.115) và nhân tố cuối cùng trong
mô hình có ảnh hưởng đến CNCB là thiết bị công nghệ (b=0.090). Vì
vậy khi tác động làm tăng giá trị, quy mô, nguồn lực cho các yếu tố này
thì sẽ tác động tích cực đến sự phát triển của CNCBCP ở Đắk Lắk.
3.3 Đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp chế biến cà phê
Đắk Lắk
3.3.1. Những thành tựu đạt được
Số lượng các doanh nghiệp tham gia vào chế biến mặt hàng cà
phê không ngừng tăng lên, hoạt động chế biến cà phê đã cơ bản chế
biến hết cà phê nguyên liệu được sản xuất trên địa bàn tỉnh và các địa
phương lận cận. Hình thành sản phẩm cà phê mang thương hiệu "cà phê
Buôn Ma Thuột", ngành chế biến cà phê đã đóng góp cho ngân sách của
tỉnh, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập. Góp phần góp phần xoá
đói giảm nghèo, ổn định kinh tế, ổn định an ninh chính trị trên địa bàn.


19

Áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, chế biến cà
phê, tạo được thế và lực trong tương lai, góp phần vào công cuộc xây
dựng nông thôn mới ở Đắk Lắk.
3.3.2. Những hạn chế trong phát triển CNCB cà phê của Đắk Lắk
Số lượng các doanh nghiệp thu mua, chế biến cà phê ở Đắk Lắk
còn ít, năng lực tài chính thấp, chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nhà quản lý DN thiếu kinh nghiệm, kỹ năng trong tổ chức sản xuất, chế
biến. Hoạt động chế biến của các doanh nghiệp chủ yếu là sơ chế và
xuất khẩu, sản phẩm cà phê chế biến sâu, tinh chưa nhiều. Chưa có
nhiều sản phẩm có thương hiệu mạnh, chất lượng tốt để mãn các gu tiêu
dùng của khách hàng. Quy mô chế biến cà phê ở Đắk Lắk nhỏ, manh mún
phân tán trãi rộng từ DN đến hộ gia đình. Chất lượng cà phê nguyên liệu

hiệu quả. Doanh nghiệp chế biến cà phê cần liên kết với nhà sản xuất cà
phê, cơ sở sơ chế, có thể truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.
4.2. Tăng cƣờng qu n lý nhà nƣớc và hỗ trợ của chính quyền, hiệp
hội
Bổ sung hệ thống chính sách khuyến khích phát triển CNCB cà
phê: chính sách về đất đai, chính sách về đầu tư, chính sách thu hút đầu
tư nước ngoài, chính sách khoa học công nghệ. Hoàn thiện và nâng cao
hiệu quả công tác quy hoạch trong chế biến cà phê. Quản lý tốt môi
trường, khuyến khích và thúc đẩy sản xuất, chế biến cà phê đặc biệt, cà
phê chất lượng cao. Cần có sự chia sẽ và hỗ trợ thiết thực hơn nữa từ
UBND tỉnh và hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột.
4.3. Phát triển thị trƣờng tiêu thụ s n phẩm cà phê
phát triển thị trường tiêu dùng trong nước, duy trì và mở rộng
thị trường xuất khẩu cà phê, phát triển thị trường cà phê đặc biệt, đa
dạng hóa chủng loại cà phê, tổ chức hệ thống thông tin về thị trường.
4.4. Thu hút vốn đầu tƣ cho phát triển công nghiệp chế biến cà phê
Tạo môi trường lành mạnh, an toàn, minh bạch cho hoạt động
đầu tư vào CNCB cà phê. Huy động vốn đầu tư trực tiếp của nước


21

ngoài, các nguồn vốn đầu tư khác. Cần tận dụng sự hỗ trợ nguồn lực từ
tổ chức cà phê Thế giới (ICO).
4.5. Phát triển vùng nguyên liệu ổn định, chất lƣợng
Phát triển nguyên liệu cần đảm cả về số lượng và chất lượng
cho ngành CNCBCP: từng bước nâng cao chất lượng vườn cây cà phê
áp dụng các qui trình sản xuất theo tiêu chuẩn cà phê bền vững đến với
người dân. Thực hiện việc thu hái cà phê đảm bảo yêu cầu chế biến, có
cơ chế giá phù hợp đối với việc thu mua cà phê, bảo quản tốt nguyên

- Đối với Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam và Hiệp hội cà phê
Buôn Ma Thuột.
- Đối với các chủ thể chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh.
KẾT LUẬN
1. Kết qu đạt đƣợc của luận án
- Với cách tiếp cận hệ thống, đi từ những khái niệm cơ bản về tăng
trưởng và phát triển đến nghiên cứu đặc điểm của công nghiệp chế biến cà
phê. Từ khái niệm về phát triển CNCBCP, nghiên cứu vận dụng và xác
định nội dung phát triển CNCBCP tập trung ở năm lĩnh vực đó là: tăng
trưởng về quy mô, sự chuyển dịch cơ cấu, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
và bảo vệ môi trường trong công nghiệp chế biến cà phê. Qua đó nghiên
cứu đã hình thành khung lý thuyết làm cơ sở cho các phân tích, đánh giá về
thực trạng phát triển CNCB cà phê.
- Từ nghiên cứu định tính kết hợp mô hình lý thuyết lợi thế cạnh
tranh của M. Porter. Trên cơ sở vận dụng kết hợp với đặc điểm của ngành
CNCBCP, nghiên cứu xác định 6 nhóm nhân tố chủ yếu chi phối, tác động
và ảnh hưởng đến sự phát triển CNCBCP bao gồm i) Nhóm nhân tố thuộc
về cơ sở CBCP, ii) Các nhân tố thuộc về điều kiện yếu tố sản xuất, iii) Khả
năng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, iv) Đặc điểm môi trường cạnh tranh, v)
Các điều kiện về cầu, vi) Sự hỗ trợ của Chính quyền và Hiệp hội.
Trên cơ sở nghiên cứu, đề tài đã thiết lập mô hình các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát triển CNCB cà phê thông qua 9 nhân tố với 56 biến
quan sát làm cơ sở luận chứng cho việc phân tích đánh giá phát triển
CNCBCP được toàn diện và khoa học.


23

- Qua phân tích thực trạng cho thấy Đắk Lắk đã đạt được những
thành tựu quan trọng trong CNCBCP. Tuy nhiên, phát triển CNCBCP ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status