BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN NGỌC NAM
PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CƢ KUIN TỈNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO
Đà Nẵng - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu. 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. 3
6. Bố cục của đề tài 3
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. 3
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÂY
CÀ PHÊ 10
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÂY CÀ PHÊ VÀ PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ. 10
1.1.1. Cây cà phê và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của cây cà phê 10
1.1.2. Khái niệm về phát triển cây cà phê 12
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của phát triển cây cà phê. 12
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ 15
1.2.1. Gia tăng quy mô sản xuất cây cà phê 15
1.2.2. Gia tăng các yếu tố nguồn lực 16
1.2.3. Chuyển dịch cơ cấu trồng cây cà phê 18
1.2.4. Nâng cao trình độ thâm canh sản xuất cà phê 20
1.2.5. Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất 21
1.2.6. Phát triển thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm cây cà phê 23
1.2.7. Gia tăng kết quả, hiệu quả và đóng góp của cây cà phê cho phát
triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng 24
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ 27
2.3.3. Nguyên nhân phát sinh tồn tại 85
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 87
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN CƢ KUIN TRONG THỜI GIAN TỚI 88
3.1. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP. 88
3.1.1. Bối cảnh phát triển cây cà phê 88
3.1.2. Thị trƣờng tiêu thụ cà phê 88
3.1.3. Quy hoạch PTCPBV trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk đến năm 2020 90
3.1.4. Quan điểm, mục tiêu và định hƣớng phát triển cây cà phê của
huyện Cƣ Kuin. 90
3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CƢ KUIN TRONG THỜI GIAN TỚI. 92
3.2.1. Phát triển quy mô sản xuất cây cà phê 92
3.2.2. Tăng cƣờng các nguồn lực cho phát triển cây cà phê 93
3.2.3. Tăng cƣờng thâm canh sản xuất cây cà phê 98
3.2.4. Chuyển dịch cơ cấu trồng cây cà phê. 100
3.2.5. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuât: 101
3.2.6. Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm. 103
3.2.7. Gia tăng kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê. 105
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 107
3.3.1. Đối với chính quyền địa phƣơng 107
3.3.2. Đối với Nhà nƣớc 107
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 108
KẾT LUẬN 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang
2.1
Tổng hợp phân loại đất huyện Cƣ Kuin
37
2.2
Diện tích đất theo các mốc giới hạn độ dốc và tầng dầy
38
2.3
Tình hình diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Cƣ Kuin
năm 2013
41
2.4
Tình hình dân số huyện Cƣ Kuin qua các năm
41
2.5
Tình hình lao động huyện Cƣ Kuin đến năm 2013
42
2.6
Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế từ 2008-2013
44
2.7
Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản
từ 2008-2013
45
2.8
Cơ cấu kinh tế khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản
47
2.9
Hiện trạng giao thông huyện Cƣ Kuin năm 2013
50
Đặc điểm sinh trƣởng và phát triển chủ yếu của các giống cà
phê chè sử dụng sản xuất ở huyện Cƣ Kuin đến năm 2013
64
2.19
Cơ cấu giống và diện tích cà phê qua các năm
65
2.20
Thay đổi cơ cấu sản xuất cây cà phê qua các năm
66
2.21
Giống và nguồn gốc giống cà phê năm 2013
67
2.22
Mức bón phân cho 1ha cà phê của hộ năm 2013
68
2.23
Tình hình sử dụng nƣớc tƣới và các biện pháp tiết kiệm nƣớc
69
2.24
Hoạt động sơ chế và bảo quản cà phê tại hộ năm 2013
70
2.25
Tỷ lệ (%) trang bị thiết bị trong sản xuất cà phê
71
2.26
Năng suất và tốc độ tăng năng suất cà phê huyện Cƣ Kuin từ
2000-2013
72
2.27
Biến động số cơ sở trồng, kinh doanh và chế biến cà phê tại
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
2.1
Cơ cấu lực lƣợng lao động trong các ngành kinh tế
năm 2009 và năm 2013
43
2.2
Cơ cấu kinh tế huyện Cƣ Kuin theo các giai đoạn
46
2.3
Tốc độ tăng trƣởng diện tích và năng suất cà phê từ
2001-2013
55
2.4
Hệ thống tổ chức sản xuất cà phê trên địa bàn huyện
Cƣ Kuin
74
2.5
Sơ đồ chuỗi cung sản phẩm cà phê huyện Cƣ Kuin
năm 2013
76
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đăk Lăk có 311 nghìn ha đất đỏ Bazan, khí hậu khá thuận lợi cho phát
triển các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao nhƣ cà phê, cao su, hồ tiêu.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Hệ thống hoá những vấn đề cơ sở lý luận về phát triển cây cà phê.
- Phân tích thực trạng phát triển cây cà phê trên địa bàn huyện Cƣ Kuin.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cây cà phê huyện Cƣ Kuin trong
thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiến liên
quan đến phát triển cây cà phê.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Cƣ Kuin - tỉnh ĐăkLăk.
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề về
phát triển cây cà phê trên địa bàn huyện Cƣ Kuin tỉnh Đăk Lăk những năm
qua.
- Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng phát
triển sản xuất cây cà phê: Thu thập từ năm 2008-2013. Các giải pháp đề xuất
áp dụng: Có ý nghĩa trong những năm tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp phân tích thực chứng
- Phƣơng pháp phân tích chuẩn tắc
3
- Phƣơng pháp phân tích tổng hợp
- Phƣơng pháp phân tích so sánh
- Phƣơng pháp phân tích thống kê
- Và các phƣơng pháp khác
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đƣa ra những căn cứ và cơ sở khoa
học cũng nhƣ những giải pháp cụ thể đáp ứng các yêu cầu bức thiết cho quy
- “Phát triển ngành sản xuất cà phê bền vững ở Tây nguyên” Tác giả
Bùi Quang Bình (2008), Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Để phát
triển thành công ngành sản xuất cà phê này trong những năm tới cần xác định
phƣơng hƣớng phát triển ngành sản xuất này trên cơ sở những căn cứ nhất
định và chuẩn bị các bƣớc để thích ứng với quá trình hội nhập vào WTO bảo
đảm cho ngành sản xuất phát triển bền vững. (1) Xây dựng ngành sản xuất cà
phê thành ngành sản xuất hàng hóa tập trung trên quy mô lớn phát triển bền
vững. Chú trọng phát triển theo chiều rộng và chiều sâu. (2) Lựa chọn mô
hình sản xuất phù hợp với sản xuất cà phê; Tiếp tục khuyến khích kinh tế hộ
gia đình sản xuất cà phê, hình thành và phát triển các trang trại sản xuất cà
phê. Từng bƣớc hình thành các hợp tác xã sản xuất cà phê theo hƣớng kinh
doanh tổng hợp. (3) Tổ chức hệ thông các hoạt động dịch vụ; Củng cố và hình
thành hệ thống các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tƣ vấn kỹ thuật khuyến
nông và bảo vệ thực vật. Trên cơ sở phƣơng hƣớng đó các địa phƣơng cần
thiết thực hiện đồng bộ các giải pháp duy trì quy mô sản xuất hợp lý, bảo đảm
quy hoạch; Phát triển theo chiều sâu dựa vào đầu tƣ thâm canh; Áp dụng mô
hình sản xuất hợp lý [5].
- “Phát triển cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk ”. Tác giả
Nguyễn Văn Hóa năm 2014, là một luận án tiến sĩ Trƣờng Đại học Kinh tế
5
Huế. Luận án đã phân tích những mặt đƣợc và tồn tại trong PTCPBV ở tỉnh
Đắk Lắk, trong đó nêu rõ phát triển cà phê ở tỉnh Đắk Lắk tăng trƣởng qua
hàng năm, có hiệu quả và lợi thế cạnh tranh nhƣng chƣa ổn định. Phát triển cà
phê giúp tăng thu nhập, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo nhƣng chƣa
bình đẳng. Phát triển cà phê là một trong những nguyên nhân làm suy giảm
môi truờng và làm mất cân bằng sinh thái. Luận án đã đi sâu phân tích các
nguyên nhân thúc đẩy và làm cản trở PTCPBV ở Đắk Lắk, bao gồm i) Điều
kiện tự nhiên; ii) Chủ thể sản xuất; iii) Thị trƣờng; iv) Chính phủ. Từ nghiên
cứu lý luận và thực tiễn, luận án đã xác định các giải pháp và chính sách phù
Lăk”. Tác giả Phạm Quốc Duy, năm 2012 là một luận văn thạc sĩ Trƣờng Đại
học Nông nghiệp Hà Nội. Đề tài đã chỉ ra đƣợc thực trạng phát triển sản xuất
cà phê trên địa bàn huyện Cƣ Mgar, xác định đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng và
đánh giá đƣợc tính bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng trong việc
phát triển cà phê của huyện. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp, hƣớng đi
mới trong việc thực hiện từ hộ nông dân đến cấp quản lý. Các kết quả này có
ý nghĩa với nghiên cứu đang đƣợc thực hiện của tác giả bởi đã giúp cho tác giả
kế thừa và phát triển trong đề tài của mình, có cái nhìn tổng quan, rõ ràng và có
khoa học về phát triển cây cà phê [8].
- “Phát triển cà phê chè của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Krông
Năng tỉnh Đăk Lăk ”. Tác giả Phạm Văn Quang, năm 2012 là một luận văn
thạc sĩ Trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Đề tài đã chỉ ra đƣợc thực trạng
phát triển sản xuất cà phê chè trên địa bàn huyện Krông Năng, xây dựng mô
hình hồi quy các nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất cà phê chè huyện Krông
Năng. Đánh giá kết quả đạt đƣợc và những tồn tại hạn chế phát triển cà phê
chè tại huyện. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của
sản xuất cà phê chè các hộ nông dân. Nghiên cứu giúp tác giả kế thừa, xem
xét và bổ sung các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế trang trại. Nghiên
cứu đã định lƣợng hóa các nhân tố thông qua mô hình CD một cách tổng quát
7
và khoa học là cơ sở để tác giả phân tích và đánh giá tác động, mức độ ảnh
hƣởng của các nhân tố [26].
- “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cây cà phê tại
huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai”. Tác giả Huỳnh Ngọc Vị (2006), Trƣờng
Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh . Thông qua việc đánh giá hiệu
quả kinh tế cây cà phê đã tính đƣợc chỉ tiêu NPV = 23.483.000 đ, IRR =
22,24%, và Lợi nhuận nông dân là 5.425 đ/tấn. Tuy nhiên, trong nghiên cứu,
tác giả chƣa đƣa ra đƣợc đâu là hiệu quả kỹ thuật, đâu là hiệu quả phân bổ để
giúp ngƣời nông dân nên quan tâm đến lĩnh vực nào, yếu tố đầu tƣ nào để nâng
lâu dài, căn cơ đáp ứng kịp thời các yêu cầu của sản xuất kinh doanh ngành
hàng cà-phê. Ðối với việc trồng cà-phê: Cần tuân thủ quy hoạch phát triển
cà-phê đã đƣợc phê duyệt. quy trình kỹ thuật sản xuất, chế biến Cần có
chính sách vay vốn tín dụng Nhà nƣớc để tái canh đối với diện tích cà-phê già
cỗi. Ðối với thu mua xuất khẩu cà-phê hiện nay, cần có chính sách đồng bộ:
từ thu mua tạm trữ tới việc xây dựng doanh nghiệp xuất khẩu cà-phê có điều
kiện về tài chính, kho hàng, kinh nghiệm. Cần có quỹ tài chính bảo hiểm
ngành hàng để hƣớng dẫn, hỗ trợ một phần tất cả các khâu sản xuất- chế biến-
xuất khẩu [26].
- Bài viết của Hƣơng trà “Những biện pháp phát triển cà phê bền vững”
đăng trên báo điện tử của Báo Kinh tế Nông thôn (22/10/2007) đã đƣa ra các giải
pháp: Xác lập chƣơng trình nghiên cứu tổng hợp từ việc ứng dụng giống mới,
kỹ thuật canh tác của ngƣời sản xuất đến việc lƣu thông phân phối của ngƣời
thu gom, sơ chế và việc tổ chức chế biến, buôn bán của các nhà xuất khẩu
(chuỗi giá trị cây cà phê) để có cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao giá trị gia
tăng của ngành cà phê. Nhà nƣớc cần tăng cƣờng công tác quản lý giống, có
kế hoạch hỗ trợ về tài chính để thay thế các vƣờn cà phê già cỗi ở Tây
9
Nguyên bằng các giống cà phê chọn lọc; đồng thời, hỗ trợ và phát triển
chƣơng trình sản xuất cà phê đƣợc cấp chứng nhận chất lƣợng [26].
- Bài viết của Gia Bảo “Tây Nguyên: ê thiếu bền vững” (24-
06-2008) trên báo điện tử Thiennhien.net, đề cập đến việc mở rông diện tích trồng
cà phê không theo qui hoạch của các tỉnh Tây nguyên trong thời gian qua- một
trong những nguyên nhân dẫn đến phát triển cà phê thiếu bền vững. Muốn phát
triển bền vững trƣớc hết phải có quy hoạch cụ thể, hình thành cơ cấu cây
trồng hợp lý và ổn định, khắc phục cho đƣợc tình trạng diện tích cây trồng
phụ thuộc giá cả nông sản, cũng nhƣ tâm lý chạy theo thị trƣờng của nông
dân. Nhà nƣớc cần có chính sách hỗ trợ nông dân khi chuyển đổi cây trồng,
khuyến khích tiêu thụ nông sản, đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến và
-
[8].
:
Cây cà phê có thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB) và chu kỳ kinh doanh
dài, từ khi trồng cho đến khi có sản phẩm thu hoạch thời gian mất 3 năm, do đó
11
ảnh hƣởng rất lớn đến quá trình đầu tƣ của nông dân nhất là vấn đề về vốn và
thu hồi vốn. Sản xuất cà phê mang tính thời vụ cao và chi phí phát sinh liên tục,
dẫn tới khó khăn cho việc phơi khô, chế biến và bảo quản sản phẩm. Cây cà
phê chịu tác động và ảnh hƣởng lớn của các yếu tố tự nhiên nhƣ: mƣa, gió,
nhiệt độ, độ ẩm, đặc biệt cây cà phê không chịu đƣợc khô hạn, nên vấn đề nƣớc
tƣới là rất quan trọng, tác động trực tiếp đến năng suất và chất lƣợng cà phê.
-
-
-
- Thời vụ thu hoạch một năm một lần vào khoảng từ tháng 11 đến giửa
tháng 01 năm sau. Lao động sử dụng cho việc trồng chăm sóc, thu hoạch rải
đều quanh năm nên có thể sử dụng lao động gia đình nhƣng đến thời kỳ thu
hoạch tập trung khối lƣợng lớn, thời gian ngắn nên cần phải tính toán thuê
mƣớn lao động thời vụ để thu hoạch kịp thời vụ.
Sản phẩm cà phê sau thu hoạch cần chế biến kịp thời theo đúng quy
trình trong chế biến ( từ khi thu hoạch đến khi chế biến không quá 12 giờ) và
có kho tàng bảo quản, phƣơng tiện vận chuyển… cũng hết sức quan trọng
trong việc đảm bảo chất lƣợng nguyên liệu và sản phẩm cà phê [5], [10].
12
cao, gia tăng giá trị sản xuất và kim ngạch xuất khẩu cà phê. Hình thành các
vùng sản xuất cà phê có chứng chỉ, cà phê sạch tập trung, hình thành các vùng
sản xuất cà phê hóa với quy mô lớn, tạo ra sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, từ đó góp phần phát triển kinh tế
của địa phƣơng.
(2) Hiệu quả kinh tế
Sản xuất cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên, nhất là tỉnh Đắk Lắk vốn đã
gắn bó với đời sống của đồng bào Tây Nguyên qua hàng chục năm qua. Vì
vậy, phát triển sản xuất cà phê trên cơ sở sử dụng các nguồn tài nguyên đất,
nƣớc và lợi thế về điều kiện tự nhiên nhằm đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế
cho ngƣời sản xuất. Điều này đòi hỏi ngƣời sản xuất phải sử dụng có hiệu quả
các yếu tố sản xuất đầu vào nhằm nâng cao năng suất và chất lƣợng, hạ giá
thành sản phẩm. Phải xúc tiến các nỗ lực nhằm cải thiện và sử dụng các biện
pháp kỹ thuật sản xuất cà phê tiên tiến, sản xuất cà phê chứng chỉ, cà phê
sạch. Nghiên cứu tác động các yếu tố đầu vào trong sản xuất cà phê. Đảm bảo
duy trì và phát triển sản xuất cà phê một cách ổn định.
(3) Tăng sức cạnh tranh sản phẩm cà phê trên thị trường
Sản xuất cà phê chủ yếu dùng cho xuất khẩu. Do vậy yêu cầu sản phẩm
cà phê phải có chất lƣợng, sức cạnh tranh cao, đƣợc thị trƣờng chấp nhận. Do
đó sản xuất cà phê phải đảm bảo các tiêu chuẩn chứng chỉ, cà phê phải đƣợc
trồng đảm bảo về mặt môi trƣờng. Vì vậy đòi hỏi sản phẩm cà phê từ khâu
sản xuất, thu hoạch, bảo quản đến khâu chế biến phải đảm bảo các tiêu chuẩn
đảm bảo sức khỏe cho ngƣời tiêu dùng, đƣợc thị trƣờng chấp nhận. Việc sản
xuất cà phê phải đảm bảo chất lƣợng và nâng cao giá trị sản phẩm. Do vậy
14
việc sản xuất phải đƣợc tiến hành một cách đồng bộ trên tất cả các khâu của
chuỗi cung sản phẩm cà phê, từ cung ứng các nguyên liệu đầu vào, quá trình
sản xuất, cho đến khâu cuối cùng của quá trình tiêu thụ sản phẩm.
b. Về mặt xã hội.
bảo cho hoạt động sản xuất cà phê có thể phát triển liên tục. Phải áp dụng các
biện pháp kỹ thuật canh tác cà phê phù hợp nhằm duy trì và phục hồi khả
năng sản xuất của đất đai cũng nhƣ cung ứng đầy đủ nguồn nƣớc hiện tại
cũng nhƣ trong dài hạn.
(2) Bảo vệ môi trường sinh thái
Quá trình phát triển sản xuất cà phê đòi hỏi phải chú trọng đến vấn đề
bảo vệ môi trƣờng sinh thái của vùng sản xuất cà phê. Phải duy trì đƣợc sự đa
dạng và bền vững của môi trƣờng sinh thái, tính toàn vẹn của môi trƣờng
sống, bảo toàn chức năng của các hệ thống sinh thái. Cần đảm bảo việc sử
dụng an toàn, hiệu quả ở mức tối thiểu các loại thuốc hoá học, các loại phân
vô cơ. Vì vậy ngƣời sản xuất phải đƣợc chuyển giao những tiến bộ kỹ thuật
sản xuất cà phê để có thể áp dụng nó vào hoạt động sản xuất của mình. Phải
áp dụng những tiến bộ công nghệ thân thiện với môi trƣờng, không nên can
thiệp quá sâu vào quá trình sinh trƣởng tự nhiên của cây cà phê [8], [10].
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ
1.2.1. Gia tăng quy mô sản xuất cây cà phê
Sản xuất cây cà phê là hoạt động sản xuất nông nghiệp với đặc điểm rất
cơ bản của quá trình này là hoạt động gắn liền với đất và diễn ra trên đất nên
việc gia tăng sản lƣợng cà phê phải bắt đầu từ khai thác diện tích đất canh tác
cà phê cho hợp lý.
16
Gia tăng quy mô sản xuất cây cà phê là việc gia tăng diện tích trồng cây
cà phê. Gia tăng quy mô sản xuất cây cà phê
liên quan
* Nhóm tiêu chí đánh giá gia tăng quy mô sản xuất cây cà phê.
- Diện tích trồng cà phê và sự gia tăng về diện tích.
- GTSX và sự gia tăng GTSX
1.2.2. Gia tăng các yếu tố nguồn lực
ản xuất cây cà phê