GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Tuần 1 (Từ 25/8/2014 đến 30/8/2014)
Ngày soạn: 20/8/2014
Ngày bắt đầu dạy: 25/8/2014
Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhớ lại các khái niệm và tính chất hoá học của oxit, axit, bazơ, và muối
2. Kỹ năng
- HS hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học ở lớp 9 có liên quan đến
chương trình hoá học 10.
- HS viết các phương trình phản ứng.
3. Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học, các sơ đồ phản
ứng
4. Tình cảm, thái độ
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II.
CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp bản đồ tư duy
- phương pháp luyện tập
- đồ dùng: giáo án, chuẩn bị các câu hỏi và bài tập liên quan
2. Học sinh
Ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 9
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
(7)
(6)
HS lấy các ví dụ minh hoạ?
(4)
(8)
Bazơ
- HS lấy các ví dụ và nhận xét, bổ
sung.
(1): Oxit axit + bazơ → muối + nước
VD:
(2): Oxit bazơ + axit → muối + nước
(3): Oxit axit + nước → axit
(4): Oxit bazơ + nước → bazơ (tan)
(5): Bazơ không tan → oxit bazơ +
nước
(6,7): Axit + bazơ → muối + nước
(8): muối + bazơ → muối mới + bazơ
mới
(9): muối + axit → muối mới + axit
mới
(10): muối + muối → 2 muối mới
Chú ý: phản ứng (8), (9), (10) xảy ra
phải thoả mãn điều kiện sản phẩm có
chất kết tủa hoặc bay hơi
CuO
t0
(2): CuO + H2 →
Cu + H2O
(3): CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
(4): CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 +
2NaCl
(5): Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 +
2H2O
t0
(6): Cu(OH)2 →
CuO + H2O
4. Củng cố
- Ôn tập các lý thuyết đã nêu ở trên. Đặc biệt chú ý mối liên hệ giữa n, m, M,
V và các công thức tính nồng độ dung dịch C% va CM.
5. Hướng dẫn về nhà
BTVN:
Bài tập: Viết các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ chuyển hoá
a) Al → Al2(SO4)3 → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3
FeCl2 → Fe(OH)2 → FeSO4 → Fe
b)
Fe
FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe2(SO4)3
c) C → CO2 → CaCO3 → CaO → Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Rút kinh nghiệm bài dạy: ......................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- đồ dùng: giáo án, chuẩn bị các câu hỏi và bài tập liên quan
2. Học sinh
Ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 9
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình ôn tập
3. Giảng bài mới
Néi dung
Hoạt động của GV – HS
Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết
Một số công thức
1. Công thức tính nồng độ
? suy ra CT tính mct và mdd?
Nồng độ phần trăm
HS đưa ra CT
- Nồng độ phần trăm cho biết số gam
chất tan có trong 100g dung dịch đó.
m ct
? suy ra CT tính n và V?
HS đưa ra CT
C% = m .100%
dd
Nồng độ mol/lit
- Nồng độ mol/l cho biết số mol chất
tan có trong 1 lit dung dịch đó.
Nếu
có
C%
=>
1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lit
100%
n mol khí ....................... V lit
m
và n =
M
- Mối quan hệ giữa mdd và Vdd
mdd = d.Vdd
d: khối lượng riêng của dung dịch
Hoạt động 2: Vận dụng vào bài tập
III. Luyện tập
BT1: Tính thể tích của 1,6 gam khí O 2
ở đktc?
nO2 =
1,6
= 0,05 mol
32
=> VO2 = 0,05.22,4
BT2: Tính số mol NaOH có trong 200
gam dung dịch NaOH 8%.
BT3: Cho bay hơi 1,5 g chất X thu
được thể tích hơi bằng thể tích của
BT4. Hoà tan 15,5g Na2O vào nước
thu được 0,5 lit dung dịch A. Viết
phương trình phản ứng và tính CM của
dung dịch?
Na2O + H2O → 2NaOH
nNa2O = 15,5/62 = 0,25 mol
=> nNaOH = 2nNa2O = 0,5 mol
=> CMNaOH = 0,5/0,5 = 1M
4. Củng cố
Nắm vững một số công thức quen thuộc trong hóa học: công thức tính
nồng độ, công thức đổi số mol…, vận dụng vào giải toán hóa học
5. Hướng dẫn về nhà
Làm BTVN sau:
BT5: Trung hoà 200ml dung dịch axit nitric 2M bằng dung dịch bari hidroxit
10%.
a) Tính số gam dung dịch Ba(OH)2 đã dùng
b) Tính khối lượng muối thu được
BT6: Hoà tan 11,7g NaCl vào 100,3g nước (cho khối lượng riêng của dung dịch
d = 1,12g/ml). Tính C% và CM của dung dịch thu được.
Hướng dẫn:
- Từ m => tính C%
Để tính CM => phải tính số mol và thể tích
Lưu ý: mdd = mct + mdm
Rút kinh nghiệm bài dạy: ......................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
- phương pháp đàm thoại
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, mô hình 1.3 và 1.4
2. Học sinh
Xem trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
Khồng
3. Giảng bài mới
Hoạt động của GV –HS
Nội dung
Hoạt động 1: Nghiên cứu về thành phần cấu tạo nguyên tử
?. Nghiên cứu SGK và cho biết vài nét
lịch sử trong quan niệm về nguyên tử
từ thời Democrit đến giữa thế kỷ XIX
GV: Điều đó còn đúng nữa hay không,
ta nghiên cứu thành phần cấu tạo
nguyên tử của Tomxon.
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
1. Electron
a) Sự tìm ra electron
- Đặt vấn đề mục đích TN: Nguyên tử TN1:
không được chia nhỏ hơn nữa hay nó
được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn?
- phát hiện vấn đề, từ đó đặt vấn đề
- Tìm biện pháp giải quyết vấn đề, đặt
giả thiết, chế tạo thiết bị để chứng
minh giả thiết.
- nếu giả thiết đúng thì kết luận vấn đề.
Nếu giả quyết xong vấn đề 1 lại phát
sinh vấn đề mới thì lại lặp lại như trên.
Từ kết quả các thí nghiệm 1,2, 3 các
nhà bác học đã quy nạp thành kết luận
chung về bản chất của tia cực.
Người ta gọi các hạt tạo ra tia âm cực
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
là các electron (ký hiệu: e)
b) Khối lượng và điện tích của
? Tham khảo SGK và cho biết khối electron
lượng và điện tích của electron?
GV: điện tích của electron là điện tích - Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg
nhỏ nhất nên được lấy làm đơn vị điện - Điện tích: qe = -1,602.10-19C =
tích
-1đvđt = -eo = 1Đơn vị điện tích: eo = 1,602.10-19
2. Sự tìm ra hạt nhân
GV: Nguyên tử trung hoà về điện.
Nguyên tử có phần mang điện tích âm,
vậy phải có phần mang điện tích
dương. Phần mang điện tích dương này
phân tán trong cả nguyên tử hay tập
trung vào một vùng nào đó? Làm thế
- Vẫn có khả năng phân chia được
GVmô tả thí nghiệm Rơzơfo
=> kết luận?
- hạt proton (p) là một thành phần cấu
tạo của hạt nhân nguyên tử
qp = +1,602.10-19 C = 1+ đvđt
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
mp = 1,6726.10-27 kg ≈ 1u
b) Sự tìm ra nơtron
?.Nghiên cứu SGK?
- hạt nơtron (n) cũng là một thành phần
cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
qn = 0
mn = 1,6748.10-27 kg ≈ 1u
Chú ý:
- Nguyên tử trung hòa về điện =>
số p = số e
=> Rút ra kết luận về hạt nhân nguyên - Khối lượng electron rất nhỏ so với
khối lượng hạt nhân => khối lượng
tử?
hầu như tập trung ở hạt nhân.
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân gồm các hạt p và n
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kích thước và khối lượng nguyên tử
khối lượng nguyên tử kg và u?
m = mp + mn + me
+ Khối lượng nguyên tử tương đối:
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
tính theo đơn vị u
1u =
1
khối lượng nguyên tử C
12
(1đvC)
1u =
Hoạt động 3: Tổng kết nội dung bài học
Nêu kết luận tổng quát?
19,9265.10 −27
= 1,6605.10-27 kg
12
6. Kết luận tổng quát:
đ.tích k/lượng
Lớp vỏ: electron (e): 1- 5,5.10-4u
Hạt nhân: proton (p): 1+
1u
nơtron (n): 0
1u
nguyên tử khối của oxi, biết nguyên tử khối của H bằng 1,008 g/mol.
Rút kinh nghiệm bài dạy: ......................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Tuần 2 (Từ 1/9/2014 đến 6/9/2014)
Ngày soạn: 24/8/2014
Ngày bắt đầu dạy: 4/9/2014
Tiết 4
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ
I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hs biết được khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tử khối
- HS biết được định nghĩa nguyên tố hoá học
- HS biết giải các dạng bài tập quy định: bài toán xác định số hạt
2. Kỹ năng
- HS tính được nguyên tử khối trung bình dựa vào % các đồng vị.
- HS xác định được các đại lượng thông qua ký hiệu nguyên tử của nguyên
tố.
- Giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, đồng vị, nguyên
tử khối trung bình
3. Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện vấn đề
- năng lực tính toán : thông qua các bài toán hóa học
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Vd1: Cho điện tích hạt nhân nguyên điện tích hạt nhân = 7 => số p = 7, số
tử nitơ là 7+ => nguyên tử N có bao e = 7
nhiêu e, p?
2. Số khối
Số khối (A) là tổng số hạt proton (Z)
?. nghiên cứu SGK và cho biết định và hạt nơtron (N)
nghĩa số khối?
4. A = Z + N
Vd: số khối A = Z + N = 13 + 14 = 27
VD: hạt nhân Al có 13 proton và 14 Chú ý: Số ĐTHN Z và số khối A là
nơtron. Tìm số khối của Al?
những đặc trưng của hạt nhân, cũng
chính là đặc trưng của nguyên tử. Khi
biết cả A và Z, ta sẽ biết cấu tạo
nguyên tử (số p, n, e)
VD: nguyên tử Na có A = 23; Z = 11. - Nguyên tử Na có số p = số e = Z =
xác định số p, n, e?
11
Số n = N = A – Z = 12
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học
II. Nguyên tố hoá học
GV: Tính chất hoá học của nguyên tố 1. Định nghĩa
phụ thuộc vào số e và do đó phụ thuộc
vào số Z.
Các nguyên tử có cùng Z thì có cùng
tính chất hoá học. Tập hợp các nguyên Nguyên tố hoá học là tập hợp các
tử đó gọi là nguyên tố hoá học
nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
tử có 1 < Z ≤ 82:
1≤
N
≤ 1,5
Z
Bài 2: Nguyên tử X có tổng số hạt p,
n, e là 58, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là
18. Xác định số khối, số hiệu nguyên
tử và biểu diễn ký hiệu hoá học của X.
- Hướng dẫn:
Lập phương trình từ tổng số hạt p, n, e
Hạt mang điện là p, e, hạt không
mang điện là n
Trong nguyên tử số p luôn = số e
Giải hệ tìm p => e, n
-> tìm số khối A
1≤
N
≤ 1,5 => Z ≤ N ≤ 1,5 Z
Z
Tuần 3 (Từ 8/9/2014 đến 13/9/2014)
Ngày soạn: 28/8/2014
Ngày bắt đầu dạy: 8/9/2014
Tiết 5
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hs biết được khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tử khối
- HS biết được định nghĩa nguyên tố hoá học
- HS biết giải các dạng bài tập quy định: bài toán xác định số hạt
2. Kỹ năng
- HS tính được nguyên tử khối trung bình dựa vào % các đồng vị.
- HS xác định được các đại lượng thông qua ký hiệu nguyên tử của nguyên
tố.
- Giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, đồng vị, nguyên
tử khối trung bình
3. Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện vấn đề: thông qua các thí nghiệm
- năng lực tính toán : thông qua các bài toán hóa học
4. Tình cảm, thái độ
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2. Học sinh
1
2
3
1H ,
1H ,
1H
1p
1p
1p
0n
1n
2n
Nhận xét: các nguyên tố có cùng số p
nhưng khác nhau số n.
Có cùng Z => thuộc cùng 1 nguyên tố
hoá học
Có số khối khác nhau vì hạt nhân có
số n khác nhau
=> các nguyên tử là đồng vị của nhau.
Đồng vị là gì?
Đồng vị của cùng một nguyên tố hoá
học là những nguyên tử có cùng số p
nhưng số n khác nhau, dó đó số khối
A khác nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên tử khối trung bình
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử
khối trung bình của các nguyên tố
hoá học
1. Nguyên tử khối
VD: 1735 Cl chiếm 75,77% và 1737 Cl
chiếm 24,23%. Tính nguyên tử khối
trung bình
A =
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: Cacbon có 2 đồng vị: 12C và
13
C. Biết rằng 12C chiếm 98,9%. Xác
định nguyên tử khối trung bình của
cacbon.
Hướng dẫn:
- áp dụng CT tính nguyên tử khối
trung bình từ các đồng vị
a %. A + b%.B + ...
100%
75,55.35 + 24,33.37
= 35,5.
100
- áp dụng CT:
A=
aA + bB
100
- Thay số, tìm được đáp số A =
1. Kiến thức
- HS nhớ lại cấu tạo thành phần nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước,
khối lượng nguyên tử, điện tích các hạt
- HS nhớ lại khái niệm điện tích hạt nhân, số khối, nguyên tử khối, định
nghĩa nguyên tố hoá học, đồng vị.
- HS biết giải bài toán xác định số hạt
2. Kỹ năng
- HS tính được nguyên tử khối trung bình dựa vào % các đồng vị.
- Giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, đồng vị, nguyên
tử khối trung bình
3. Phát triển năng lực
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề : thông qua các bài tập
- năng lực tính toán : thông qua các bài toán hóa học
4. Tình cảm, thái độ
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II.
CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp luyện tập
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2. Học sinh
Học bài cũ, xem trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
HS lên bảng chữa BTVN
x1 – x2 = 15x2 – x2 = 14x2 = 21x3 => x3 =
nguyên tử ?
? Trình bày kí hiệu nguyên tử?
?. Định nghĩa nguyên tố hoá học?
đồng vị?
CT tính nguyên tử khối trung bình?
Hoạt động 2: Làm bài tập SGK
GV y/c HS đọc và làm các bài tập
SGK
Bài tập 1:
?. Hãy lập tỉ số khối lượng giữa
electron so với khối lượng toàn phân
tử?
Lớp vỏ: electron (e): 1- 5,5.10-4u
Hạt nhân: proton (p): 1+
1u
nơtron (n): 0
1u
số hiệu nguyên tử Z = số p = số e
= số đvị đthn
Ký hiêu nguyên tử: ZA X
A=
a %. A + b%.B + ...
100%
B. Bài tập áp dụng
K và 6,730% 41K.
Mỗi giá trị Z chỉ có một nguyên tố
Từ H (Z = 1) đến urani (Z = 92) có 90
Bài tập 4:
giá trị => co 90 nguyên tố.
Bài tập 5
Bài tập 5: Tính bán kính gần đúng
của nguyên tử canxi, biết thể tích của
1 mol canxi tinh thể bằng 25,87 cm3.
Trong tinh thể, canxi chiếm 74% thể
tích, còn lại là khe trống.
V1 mol Ca = 25,87.74% = 19,15cm3.
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Hướng dẫn:
- Trong tinh thể Ca,thực tế Ca chỉ
chiếm 75% thể tích, còn lại là khe
trống. => Vậy thể tích thực của Ca là
bao nhiêu?
- Theo ĐL Avogadro, 1 mol nguyên
tử có 6.1023 nguyên tử => V1 ngtử Ca = ?
- Nếu coi nguyên tử là 1 quả cầu thì
bán kính của nó là bao nhiêu?
V1 ngtử Ca =
19,15
magie.
Hướng dẫn:
Gọi x1, x2 là thành phần % số nguyên tử 2 đồng vị X và Y.
x1 : x2 = 3 : 2 => x2 =
2
x1
3
A1 = 24 => A2 = 24 + 1 = 25 => A =
24 x1 + 25 x 2
= 24,4
x1 + x 2
Rút kinh nghiệm bài dạy: ......................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Tuần 4 (từ 15/9/2014 đến 20/9/2014)
Ngày soạn : 6/9/2014
Ngày bắt đầu dạy: 15/9/2014
Học bài cũ, xem trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
? Nêu cấu tạo nguyên tử và đặc điểm các hạt cấu tạo lên nguyên tử?
HS lên bảng chữa BTVN
GV nhận xét, cho điểm
3. Giảng bài mới
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự chuyển động của electron trong nguyên tử
I. Sự chuyển động của các electron
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
GV y/c HS đọc SGK và nêu điểm
mạnh và hạn chế của mẫu hạt nhân
hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho?
?. Thực tế các electron chuyển động
như nào để tạo vỏ nguyên tử?
trong nguyên tử
Mẫu hành tinh nguyên tử:
- tác dụng lớn đến phát triển lý thuyết
- Hạn chế: không đầy đủ giải thích
mọi tính chất
- Electron chuyển động rất nhanh
trong khu vực xung quanh hạt nhân
- Mỗi lớp electron tương ứng với một
mức năng lượng, xếp từ thấp đến cao,
từ trong ra ngoài
Thứ tự và ký hiệu lớp
n= 1 2 3 4 5
6 7
KH: K L M N O P Q
VD: nguyên tử có 4 lớp K, L, M, N.
Electron ở lớp nào dễ tách ra nhât?
HS: electron ở lớp N dễ tách ra nhất.
2. Phân lớp electron, phân mức năng
lượng
Phân lớp electron là gì?
- Là tập hợp các electron có mức năng
lượng bằng nhau
GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Mối lớp chia thành các phân lớp
- ký hiệu phân lớp: s, p, d, f
+ Lớp K (n = 1) có 1 phân lớp: 1s
+ Lớp L (n = 2) có 2 phân lớp: 2s, 2p
+ Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp: 3s, 3p,
3d
+ Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp:
4s,4p,4d,4f
- Electron ở phân lớp s gọi là electron
s
- Electron ở phân lớp p gọi là electron
nhau được xếp vào một lớp
- HS nêu được một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các
electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau, số electron tối đa
trong một lớp, một phân lớp.
- HS xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp
trong một lớp.
2. Kỹ năng
- Giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, đồng vị, NTK
trung bình
3. Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện vấn đề
- năng lực tính toán : thông qua các bài toán hóa học
4. Tình cảm, thái độ
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2. Học sinh
Học bài cũ, xem trước bài mới
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
? Nêu các khái niệm: lớp, phân lớp electron và ký hiệu lớp, phân lớp
HS lên bảng chữa BTVN
GV nhận xét, cho điểm
trong 1 lớp 2
8
18
=> số electron tối đa trong 1 lớp là 2n2
(đúng đến n = 4)
Chú ý:
- Lớp có đủ electron gọi là lớp bão hoà
- Phân lớp có đủ electron gọi là phân
lớp bão hoà
- số electron phân bố trên phân lớp
được viết phía trên bên phải ký hiệu
phân lớp. VD: 1s2
Số electron tối đa trên các phân lớp:
bảng 2 - SGK (Tr.21)
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Xác định số lớp e của các
nguyên tử sau: 147 N và 1224 Mg
Bài tập 2: Xác định sự phân bố
electron vào từng lớp và phân lớp
của nguyên tử 168 O , 1123 Na và 1735 Cl
Bài tập
Bài tập 1:
N có Z = p = e = 7 => phân bố vào 2
lớp:
+ Lớp K: có 2 e: 1s2
+ Lớp L: có 5 e: 2s22p3