DẠNG 1: CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀỀ
M OH (NaOH, KOH,
Ca(OH)2, Ba(OH)2).
BÀI TOÁN 1:
Biếết sốếmol CO2 và sốếmol OH . xác định muốế
i hoặc tính khốế
i
lượng muốếi.
Phương pháp giải:
Bước 1: Tính nCO2, nOH
Bước 2:
T =
-
nOH −
nCO
2
Các phản ứng có thể xảy ra:
CO2 + OH HCO3
2CO2 + 2OH CO3 + H2O (2)
(1)
3
CO2 + OH →HCO3
1
2Tạo muốế
i trung hòa CO3 .
PƯ:
=>Muốế
i M(HCO3)n
Phương trình:
T ≥2
=>
x + y = n CO2
x + 2y = n OH−
Sau đó:
Ca
2+
2CO2+2OH →CO3 +H2O
1
1
⇒ n OH− = 0,15mol
n Ca(OH)2 = 0,025
=> tạo HCO3 (CO2 dư)
Đặt
=> Muồếi
n NaHCO3 : 0,1mol
n Ca(HCO3 )2 : 0,025mol
=>
CM NaHCO3 = 1M
CM Ca(HCO3)2 = 0,25M
BÀI TOÁN 1: Biếết sốếmol CO2 và sốếmol OH . Xác định muốếi hoặc tính khốế
i
lượng muốế
i.
VD 2: Sục 3,36 (l) CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch X gồồm NaOH 1M và Ba(OH)2 2M. Sau khi phản ứng
hoàn toàn thu được m(g) kếết tủa. Tính m?
Giải :
2-
BÀI TOÁN 1: Biếết sốếmol CO2 và sốếmol OH . Xác định muốếi hoặc tính khốế
i
lượng muốế
i.
VD3: Hấếp thụ hoàn toàn 0,06 mol SO2 vào dung dịch X chứa 0,03 mol KOH và 0,02 mol Ca(OH) 2 . Sau
khi các phản ứng hoàn toàn thu được m(g) tủa. Tính m ?
Giải :
Đặt
Có nSO2 = 0,06 mol;
T=
n OH−
n SO2
Có
Ca
0,07
=
= 1,16
0,06
BÀI TOÁN 2: Biếế
t sốếmol CO2 và kếế
t tủa. Tính OH
Phương pháp giải:
Xét 2 TH:
TH 1: Nếếu nCO2 ≠ nkếết tủa CaCO3 thì loại.
2TH 2: Tạo 2 ion HCO3 và CO3 thì
nOH- = nCO2 + nCO3 2-(CaCO3)
-
BÀI TOÁN 2: Biếế
t sốếmol CO2 và kếế
t tủa. Tính OH
-
VD 5: Hấếp thụ 4,48 lít khí CO2(đktc) vào V ml dung dịch Ca(OH)2 0,25M. Kếế
t thúc phản ứng thu
được 10g kếết tủa. Thể tích V cấồn dùng là?
A. 600 ml
Giải:
B. 300 ml
t tủa. Tính thể tích CO2
VD5: Hấếp thụ hoàn toàn V(l) khí CO2 (đktc) vào dung dịch X gồồm 0,3 mol NaOH và 0,2 mol Ca(OH) 2. Kếế
t
thúc phản ứng thu được 15g kếết tủa. Tính VCO2?
Giải:
Ta coù : nCaCO =
3
15
= 0,15 mol
100
nNaOH = 0,3; nCa(OH)2 = 0,2 nOH = 0,7 mol
TH 1: OH dư thì: nCO2 = nCaCO3 = 0,15 V1CO2 = 3,36 (lít)
2TH 2: Tạo 2 ion HCO3 và CO3 thì
nCO2 = nOH- - nCO3 2-(CaCO3) = 0,7 – 0,15 = 0,55 mol
=> V2CO2= n2. 22,4 = 0,55.22,4 = 12,32 (lít)
Vậy: VCO2 = 3,36 lít hoặc 12,32 lít
Bài toán 4: Phương pháp đốỀthị giải bài toán a mol CO2 tác dụng dung
dịch chứa b mol Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2. Thu được x mol kếế
t tủa CaCO3
(BaCO3).
Phương pháp giải:
Các phản ứng có thể xảy ra:
x
b
……..
0
……..
x
………………………….
b
nCO2=2b – x = nOH- - n↓
2b-x
TH 1: OH dư: nCO2 = x = nCaCO3
2b
nCO2
VD 1: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát được hiện tượng theo đồồthị hình bến( sồếliệu tính theo
đơn vị mol). Giá trị x là?
A. 0,9 mol
……..
……..
0,25a
0,75
x
nCO2
VD 2: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát được hiện tượng theo đồồthị hình bến( sồếliệu tính theo
đơn vị mol). Giá trị x là?
A.
0,02 mol
B. 0,03 mol
C. 0,036 mol
D. 0,04 mol
Giải:
Ta có:
VD 3: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O thu được dung dịch A. Sục khí CO 2 vào dung dịch A, qua
quá trình khảo sát người ta lập đồồthị của phản ứng như hình vẽ:
Giá trị của x là:
A. 0,025
B. 0,020
C. 0,050
D. 0,040
Giải:
nCa(OH)2 = nCaO =11,2:56 = 0,2 mol
Ta có:
n
CaO + H2O -> Ca(OH)2
……………………………..
………………………….
0,2
0,2 mol
0,2 mol
Lại có: 16x = 0,2.2 =0,4
Các phản ứng có thể xảy ra:
2CO2 + 2OH -> CO3 + H2O
1
Ca
2+
+ CO3
:
2-
1
-> CaCO3
1
:
1
Bài toán 5: Phương pháp đốỀthị giải bài toán CO2 tác dụng dung dịch
chứa a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Kếế
t thúc phản ứng thu được x mol
kếết tủa CaCO3.
n
2TH 2: tạo HCO3 và CO3
VD 4: Khi sục từ từ đếến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồồm a mol NaOH và b mol Ca(OH) 2, kếết quả thí
nghiệm được biểu diễn trến đồồthị. Tỉ lệ a : b là:
A. 4 : 5
B. 5 : 4
C. 2 : 3
D. 4 : 3
Giải:
Tại CO2 = 1,4 mol thì kếế
t tủa tan hếết
Ta có: b = 0,5 mol.
PT: CO2 + OH
n↓CaCO3
1
-
-> HCO3
-
⇒ nco2 = nOH-
Và nCa(OH)2 = 0,15 mol
0,15
………………
Khi nCO2 = 0,5 thì
nOH- = nCO2 + n↓
0,3 + 0,15.2 = 0,5 + x
x = 0,1 mol