Công thức bài tập luyện thi đại học 6 - Pdf 38

Tài liệu ôn thi cấp tốc TN THPT 2009 – 2010 Dành cho học sinh khối 12
Tổ Lý – Hóa – KT - Trang 3 -
CHƯƠNG VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG.(4)
A. ÔN LÝ THUYẾT :
I. Hiện tượng quang điện
1. Thí nghiệm của Héc về hiện tượng quang điện
- Chiếu ánh sáng hồ quang vào tấm kẽm tích điện âm làm bật êlectron khỏi mặt tấm kẽm.
2. Định nghĩa
- Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện (ngoài).
 Nếu chắn chùm sáng hồ quang bằng một tấm thuỷ tinh dày thì hiện tượng trên không xảy ra  bức
xạ tử ngoại có khả năng gây ra hiện tượng quang điện ở kẽm.
3. Định luật về giới hạn quang điện
- Định luật: Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng  ngắn hơn hay bằng giới hạn
quang điện 
0
của kim loại đó, mới gây ra được hiện tượng quang điện.  

0

- Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là đặc trưng riêng cho kim loại đó.
- Thuyết sóng điện từ về ánh sáng không giải thích được mà chỉ có thể giải thích được bằng thuyết
lượng tử.
II. Thuyết lượng tử ánh sáng
1. Giả thuyết Plăng
- Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác
định và hằng hf; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay phát ra; còn h là một hằng số.
2. Lượng tử năng lượng 

hf =

hc



   
0
Chú ý để tính nhanh ta dùng
26
0
19,875.10
A



chú ý nhớ đổi 1eV =1,6.10
-19
J

5. Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng : Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt.
III. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG
1. Chất quang dẫn
- Là chất bán dẫn có tính chất cách điện khi không bị chiếu sáng và trở thành dẫn điện khi bị chiếu sáng.
2. Hiện tượng quang điện trong
- Hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết để chúng trở thành các êlectron dẫn đồng thời
giải phóng các lỗ trống tự do gọi là hiện tượng quang điện trong. Ứng dụng trong quang điện trở và
pin quang điện
3. Quang điện trở Là một điện trở làm bằng chất quang dẫn.
Tài liệu ôn thi cấp tốc TN THPT 2009 – 2010 Dành cho học sinh khối 12
Tổ Lý – Hóa – KT - Trang 4 -
- Cấu tạo: 1 sợi dây bằng chất quang dẫn gắn trên một đế cách điện.- Điện trở có thể thay đổi từ vài M
 vài chục .
4. Pin quang điện

r
0
= 5,3.10
-11
m gọi là bán kính Bo.
Các mức K L M N O P ứng với n =1,2,3,4,5
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
- Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng (E
n
) sang trạng thái dừng có năng lượng thấp
hơn (E
m
) thì nó phát ra 1 phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu E
n
- E
m
:
 = hf
nm
= E
n
- E
m
Tính
 
m n
hc
E E



- Trong các đầu đọc CD, bút chỉ bảng
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :
Tài liệu ôn thi cấp tốc TN THPT 2009 – 2010 Dành cho học sinh khối 12
Tổ Lý – Hóa – KT - Trang 5 -
1. Công thoát êlectron ra khỏi kim loại A = 6,625.10
-19
J, hằng số Plăng h = 6,625.10
-34
J.s, tốc độ ánh
sáng trong chân không c = 3.10
8
m/s. Giới hạn quang điện của kim loại đó là:
A. 0,300 m B. 0,250 m C. 0,375 m D. 0,295 m
2. Công thoát êlectron ra khỏi vônfram là 4,5eV. Biết c = 3.10
-8
m/s , h = 6,625.10
-34
J.s ; 1eV=1,6.10
-19

J . Giới hạn quang điện của vônfram bằng
A. 0,250 m. B.0,276 m. C.0,295 m. D.0,375 m.
3. Lần lượt chiếu hai bức xạ có bước sóng 
1
= 0,75 m và 
2
= 0,25 m vào tấm kẽm có giới hạn
quang điện 
0
= 0,35 m. Bức xạ nào gây ra hiện tượng quang điện ?

A
hc

0

B.
c
hA

0

C.
hc
A

0

D.
hA
c

0


6. Một nguồn sáng phát ra ánh sáng có tần số f. Năng lượng của phôtôn này tỉ lệ
Tài liệu ôn thi cấp tốc TN THPT 2009 – 2010 Dành cho học sinh khối 12
Tổ Lý – Hóa – KT - Trang 6 -
A. nghịch với tần số f C. thuận với tần số f
B. thuận với bình phương tần số f D. nghịch với bình phương tần số f


M
= - 1,5eV sang trạng
thái dừng có năng lượng E
L
= - 3,4eV. Cho c = 3.10
-8
m/s , h = 6,625.10
-34
J.s ;
1eV=1,6.10
-19
J. Bước sóng của bức xạ được phát ra là
A. 0,654 m B. 0,872 m C. 0,486 m D. 0,410 m
11. Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng
A. quang - phát quang. B. quang điện trong.
C. cảm ứng điện từ. D. tán sắc ánh sáng.
12. Hiện tượng ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi bề mặt của kim loại gọi là hiện
tượng
A. nhiệt điện. B. tán sắc ánh sáng. C. quang điện ngoài. D. quang - phát
quang.
13. Giới hạn quang điện của natri là 0,50 µm. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra khi chiếu
vào bề mặt tấm kim loại natri bức xạ
A. màu da cam. B. màu đỏ. C. tử ngoại. D. hồng ngoại.
14. Công thoát của êlectron khỏi đồng là 6,625.10
-19
J. Biết hằng số Plăng là 6,625.10
-
34
J.s, tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.10
8

19. Tính bước sóng ánh sáng mà năng lượng của phôtôn là 2,8.10
-19
J. Cho hằng số plăng
h = 6,625.10
-34
Js, vận tốc của ánh sáng trong chân không c = 3.10
8
m/s.
A. 0,71m B. 0,66m C. 0,45m D. 0,58m
20. Tìm phát biểu sai về lưỡng tính sóng hạt.
A. Hiện tượng giao thoa ánh sáng thể hiện tích chất sóng.
B. Hiện tượng quang điện, ánh sáng thể hiện tính chất hạt.
C. Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn càng thể hiện rõ tính chất sóng.
D. Các sóng điện từ có bước sóng càng dài thì tính chất sóng thể hiện rõ hơn tính
chất hạt.
21. Giới hạn quang điện của Cs là 6600
o
A . Cho hằng số plăng h = 6,625.10
-34
J.s, vận tốc
của ánh sáng trong chân không c = 3.10
8
m/s. Tính công thoát A của Cs ra đơn vị eV.
A. 3,74eV B. 2,14eV C. 1,52eV D. 1,88eV
22. Phát biểu nào sau đây sai.
A. Giả thiết sóng ánh sáng không giải thích được các dịnh luật quang điện.
B. Ánh sáng có bản chất là sóng điện từ.
C. Ánh sáng có tính chất hạt, mỗi hạt được gọi là một phôtôn.
D. Vì ánh sáng có tính chất hạt nên gây ra được hiện tượng quang điện đối với mọi
kim loại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status