BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG THƯƠNG LƯỢNG
CHO SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NĂM 2016
§
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG THƯƠNG LƯỢNG
CHO SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62.14.01.02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
NĂM 2016
3
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các
SỞ
1
LÝ
LUẬN
RÈN
LUYỆN
KỸ
NĂNG
THƯƠNG
LƯỢNG
CHO SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC.....................................................................9
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề...............................................................................9
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài.............................................................................9
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .........................................................................................14
1.2. Một số vấn đề lí luận về kỹ năng thương lượng.................................................18
1.2.1. Kỹ năng thương lượng ..........................................................................................................18
1.2.2. Cấu trúc của kỹ năng thương lượng.................................................................23
1.2.3. Đặc điểm của thương lượng/quá trình thương lượng......................................27
2.3.2. Thực trạng về việc rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL ..........................64
2.3.3. Thực trạng mức độ tác động của các biện pháp rèn luyện KNTL cho SV
ngành QTNL...............................................................................................................65
2.3.4. Thực trạng mức độ tác động các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện
KNTL của SV ngành QTNL......................................................................................67
Kết luận chương 2...........................................................................................................................73
Chương
3
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG......................................................................75
THƯƠNG LƯỢNG CHO SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC...................................75
3.1. Những nguyên tắc xác định biện pháp rèn luyện KNTL...........................................................75
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích....................................................................................75
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn...........................................................................................................76
3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp........................................................76
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả......................................................................................76
3.2. Biện pháp rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL....................................................................76
3.2.1. Bổ sung KNTL vào CĐR của ngành QTNL để định hướng phát triển nội
dung chương trình môn học và đánh giá SV tốt nghiệp............................................77
3.2.2. Rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL trong giờ học lý thuyết ...................81
3.2.3. Tổ chức dạy học tích hợp rèn luyện KNTL cho sinh viên.............................92
3.2.4. Rèn luyện KNTL gắn với hoạt động nghề QTNL...........................................98
3.2.5. Rèn luyện KNTL thông qua tổ chức các hội thi............................................106
iii
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................147
PHỤ LỤC......................................................................................................................................156
iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
v
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CLB
Câu lạc bộ
CĐ
CĐR
CTĐT
ĐC
ĐH
ĐTB
ĐLC
GV
GDKNS
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, cạnh tranh kinh tế giữa các
quốc gia ngày càng trở nên quyết liệt, đòi hỏi các nước phải đổi mới công nghệ để
tăng năng suất lao động, điều đó đã và đang đặt ra vị trí mới cho giáo dục. Đặc biệt
giáo dục đại học, là trụ cột của nền giáo dục mỗi nước, có vai trò đặc biệt quan
trọng tạo nên nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Thế kỷ 21 được gọi là “Kỷ nguyên của kinh tế dựa vào kỹ năng” (Skills
Based Economy - thông tin từ World Bank). Triết lý của giáo dục thế kỷ 21 hướng
con người vào “Học để biết, học để làm, học để chung sống với mọi người, học để tự
khẳng định mình”, nhưng thực chất đó chính là cách tiếp cận kỹ năng sống (KNS)
trong giáo dục [6]. Hoạt động nghề nghiệp phụ thuộc vào năng lực và trình độ được
đào tạo của mỗi cá nhân, năng lực của mỗi cá nhân được cấu trúc bởi hai thành
phần, đó là năng lực cốt lõi và năng lực chung. Phần năng lực cốt lõi là hệ thống
kiến thức chuyên môn và kỹ năng (KN) nghề nghiệp; phần năng lực chung là
những kiến thức, KN bổ trợ giúp cho kiến thức, KN chuyên môn được tiến hành
có hiệu quả. Thực tế cho thấy sự thành đạt của mỗi người phụ thuộc rất nhiều vào
hệ thống KN bổ trợ hay còn gọi là k ỹ năng mềm ( KNM). Nhà tâm lý học Ba Lan
Krytyna Skarzyska cho rằng “Chất lượng cuộc sống của chúng ta phụ thuộc khá lớn
vào việc xung quanh chúng ta có nhiều người thấu hiểu chúng ta hay không”; còn
học giả người Mỹ Kinixti lại đánh giá "Sự thành công của mỗi người chỉ có 15%
là dựa vào kỹ thuật chuyên ngành, còn 85% là dựa vào những quan hệ giao
tiếp và tài năng xử thế của người đó". Chìa khóa dẫn đến thành công thực sự là
chúng ta phải biết kết hợp cả hai KN này.
Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ
về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 đã
là KNTL, bởi KN này rất cần thiết đối với họ trong hoạt động nghề nghiệp sau này.
Hơn nữa, nâng cao được KNTL cho SV sẽ kéo theo những KNM khác cũng được
cải thiện.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Rèn luyện kỹ năng
thương lượng cho sinh viên ngành quản trị nhân lực” để nghiên cứu với hy vọng
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cho SV ngành QTNL của các trường đại học
Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về rèn luyện KNTL cho SV ngành
QTNL ở các trường ĐH, đề xuất các biện pháp rèn luyện KNTL cho SV ngành
2
QTNL để SV có thể thương lượng hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu xã hội.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa phương thức tổ chức rèn luyện KNTL với kết quả đạt được
KNTL của SV ngành QTNL.
4. Giả thuyết khoa học
SV ngành QTNL rất cần KNTL để giải quyết các công việc trong lĩnh
vực nghề QTNL cũng như trong cuộc sống. Nếu rèn luyện KNTL một cách hệ
thống, trong đó đảm bảo trang bị cho SV các bước tiến hành thương lượng một cách
vững chắc và tổ chức cho SV được trải nghiệm, vận dụng KN này giải quyết các
vấn đề cơ bản trong học tập, trong lĩnh vực nghề QTNL, trong cuộc sống…bằng các
biện pháp đa dạng phù hợp với chương trình, mục tiêu, nội dung đào tạo, đảm
bảo CĐR thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cho SV ngành QTNL của
đối tượng đang được xem xét. Với quan điểm này, thực chất của việc rèn luyện KN
là rèn luyện khả năng triển khai hành động phù hợp với mục đích và logic của nó.
Muốn tổ chức quá trình rèn luyện một KN nào đó có hiệu quả phải phân tích bản
chất và cấu trúc của KN, chỉ ra thành phần cấu trúc của chúng trên cơ sở đó xác
định biện pháp rèn luyện KN một cách phù hợp. Rèn luyện KNTL được tiến hành
thông qua hoạt động dạy học, giáo dục, trải nghiệm thực tiễn với mục tiêu phát triển
nhân cách người học nói chung và phát triển KNTL nói riêng theo yêu cầu nghề
nghiệp và yêu cầu xã hội.
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
Rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL gắn với yêu cầu thực tiễn của nghề
nghiệp, với điều kiện hiện có của nhà trường, cơ sở đào tạo và năng lực của GV,
đặc điểm tâm lý SV ngành QTNL.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá
những tài liệu lý thuyết liên quan, nhằm xây dựng cơ sở lý luận về KNTL cho SV
ngành QTNL theo tiếp cận CĐR.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
4
Tác giả tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 25 GV và 698 SV đang
giảng dạy và học tập ngành QTNL hệ đại học chính quy thuộc 3 trường đại học: Đại
học Nội vụ Hà Nội; Đại học Lao động - Xã hội; Đại học Thương mại. Phương pháp
được thực hiện nhằm thu thập thông tin về thực trạng KNTL của SV ngành QTNL
và thực trạng tổ chức rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL của các trường đại học
hiện nay.
7.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Nghiên cứu một số trường hợp điển hình để thấy rõ sự thay đổi tích cực của
SV trong quá trình thương lượng nhằm giải quyết các vấn đề gặp phải trong cuộc
sống sau khi tham gia thực nghiệm.
7.2.2.7. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu quá trình thương lượng của các nhóm SV trong các tình huống
thực nghiệm để đánh giá KNTL của SV và thông qua nhật ký ghi chép sự ứng dụng
KNTL trong các tình huống SV gặp phải trong cuộc sống (hoạt động tiếp nối sau
thực nghiệm)
7.2.2.8. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tham khảo ý kiến của một số chuyên
gia có trình độ cao ở các lĩnh vực như: Phương pháp dạy học, Tâm lý học, Giáo dục
học, Xã hội học, Xác suất thống kê, KNM…Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo một
số GV có kinh nghiệm dạy lâu năm trong chuyên ngành QTNL của các trường đại
học. Thông qua tham khảo ý kiến của các nhà khoa học và những GV giàu kinh
nghiệm, luận án có thể giải quyết tốt một số vấn đề còn tồn tại trong quá trình
nghiên cứu. Tổ chức thảo luận lấy ý kiến của các chuyên gia về một số kết quả
nghiên cứu lý luận và thực tiễn của đề tài, đặc biệt là về quy trình và biện pháp tổ
chức rèn luyện KNTL cho SV.
7.2.3. Phương pháp xử lí số liệu
Các số liệu thu được bằng toán thống kê và phần mềm SPSS. Phương pháp
này được sử dụng để xử lý các số liệu thu được trong điều tra thực trạng và thực
nghiệm nhằm rút ra những kết luận cần thiết.
8. Luận điểm cần bảo vệ
8.1. KNTL của SV ngành QTNL gắn liền với định hướng giá trị nghề nghiệp
và KN lao động nghề nghiệp của SV sau khi tốt nghiệp. Họ cần thiết sử dụng KN
này để giải quyết các công việc trong lĩnh vực nghề nghiệp cũng như trong cuộc
sống.
6
được chia thành 4 nhóm: KN xác định mục tiêu; KN giao tiếp; KN hợp tác và KN
giải quyết tranh chấp trên cơ sở thiện chí “Hai bên cùng thắng”.
7
- Đề xuất nguyên tắc, nội dung và cách thức thực hiện 6 biện pháp rèn luyện
KNTL cho SV ngành QTNL, bao gồm: (1) Bổ sung KNTL vào CĐR của ngành
QTNL để định hướng phát triển nội dung chương trình môn học và đánh giá SV
tốt nghiệp; (2) Rèn luyện KNTL cho SV ngành QTNL trong giờ học lý thuyết; (3)
Tổ chức dạy học tích hợp phát triển KNTL cho SV; (4) Rèn luyện KNTL gắn với
hoạt động nghề QTNL; (5) Thông qua tổ chức các hội thi; (6) Qua hoạt động thực
tế. Tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp được các chuyên gia, GV, SV khẳng
định và thông qua thực nghiệm thành công một trong các biện pháp đề xuất tại
trường Đại học Nội vụ Hà Nội. Một lần nữa cho thấy ý nghĩa, tầm quan trọng và sự
cần thiết của KNTL đối với SV ngành QTNL trong lĩnh vực nghề nghiệp cũng như
trong cuộc sống.
- Luận án là tài liệu tham khảo cần thiết cho công tác giáo dục, rèn luyện
KNTL cho SV ngành QTNL ở các trường ĐH; đồng thời là tài liệu tham khảo cho
học viên cao học, nghiên cứu sinh, GV ở các trường ĐH.
10. Cấu trúc, bố cục của luận án
Luận án bao gồm phần mở đầu, 4 chương, kết luận, kiến nghị, danh mục
những công trình của tác giả đã công bố có liên quan đến đề tài, danh mục tài liệu
tham khảo và phụ lục.
Chương 1: Cơ sở lý luận rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên
ngành quản trị nhân lực
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh
viên ngành quản trị nhân lực
Chương 3: Biện pháp tổ chức rèn luyện kỹ năng thương lượng cho sinh viên
ngành quản trị nhân lực
nhiệm vụ phức tạp hơn học cái mới”. Qua đó, tác giả nêu lên những phương pháp
và điều kiện rèn luyện KN, kỹ xảo cho học sinh. Tác giả cho rằng “Tùy theo đặc
điểm của các KN, kỹ xảo mà định ra các hình thức tổ chức, phương pháp và biện
pháp giảng dạy thích hợp”. Đồng thời tác giả nhấn mạnh yếu tố tích cực của học
sinh có ý nghĩa rất quan trọng. Vì vậy, việc áp dụng các phương pháp, biện pháp
dạy học để nâng cao tính tích cực tư duy cho học sinh là rất cần thiết trong quá trình
9
dạy học. Đồng thời tác giả nhấn mạnh yếu tố tích cực của học sinh có ý nghĩa rất
quan trọng. Vì vậy, việc áp dụng các phương pháp, biện pháp dạy học để nâng cao
tính tích cực tư duy cho học sinh là rất cần thiết trong quá trình dạy học.
Nghiên cứu về mức độ hình thành KN: Kixegof X. I. (1973) [53] với công
trình nghiên cứu “Hình thành các KN và kỹ xảo sư phạm cho SV trong điều kiện
của nền giáo dục đại học” (LGU Lêningrat - Vũ Năng Tĩnh dịch); tác giả đã nghiên
cứu sâu về lý luận, phân tích kết quả nghiên cứu thực tiễn và đưa ra nội dung, tổ
chức thực hành thực tập sư phạm và rèn luyện KN giảng dạy của SV trong các
trường ĐH sư phạm. Kixegof X.I. đã thiết kế hơn 100 KN nghiệp vụ giảng dạy
trong đó có 50 KN cần thiết nhất và được phân theo KN thực hành, KN thực tập sư
phạm. Kixegof X.I. cũng là người đầu tiên nêu lên sự phân biệt hai loại KN: KN
bậc thấp (hay còn gọi là KN nguyên sinh) được hình thành qua các hoạt động giản
đơn, nó là cơ sở hình thành kỹ xảo. KN bậc cao (KN thứ sinh) - mà cơ sở của nó là
tri thức và các kỹ xảo.
Nghiên cứu mối tương quan giữa kiến thức và KN: Trong nghiên cứu của
Ferguson và Womack (1993) với hơn 200 SV tốt nghiệp cho thấy kiến thức môn
học giỏi chỉ là cơ sở, là nền tảng, tiền đề quan trọng để tạo ra kết quả học tập tốt, nó
phải được kết hợp với kiến thức KN về nghiệp vụ sư phạm như KN giao tiếp, KN tổ
chức, quản lý, KN phát triển nhu cầu đa dạng của người học.
Tóm lại: KN được hình thành thông qua quá trình hoạt động. Trong đó, tri
Như vậy, học KNS trở thành quyền của người học và chất lượng giáo dục phải được
thể hiện cả trong KNS của người học. Cho nên, giáo dục kỹ năng sống (GDKNS)
cho người học đang trở thành một nhiệm vụ quan trọng đối với giáo dục các nước.
Giáo dục phải mang lại cho mọi người không chỉ kiến thức mà cả KNS để sống tích
cực, sống khoẻ mạnh. Nhu cầu vận dụng KNS một cách trực tiếp hay gián tiếp được
nhấn mạnh trong nhiều khuyến nghị mang tính quốc tế, bao gồm cả trong việc thực
hiện Công ước quyền trẻ em [95].
Tổ chức Confrennce Board of Canada là tổ chức phi lợi nhuận dành riêng
cho nghiên cứu và phân tích các xu hướng kinh tế và các năng lực hoạt động của
các tổ chức và các vấn đề chính sách, đã nghiên cứu và đưa ra danh sách các KN
hành nghề cho thế kỷ 21 bao gồm các KN: KN giao tiếp; KN giải quyết vấn đề; KN
tư duy và hành vi tích cực; KN thích ứng, làm việc với con người; KN nghiên cứu
khoa học và toán [dẫn theo 22].
Kỹ năng mềm (soft skills), (hay còn gọi là KN thực hành xã hội) là thuật ngữ
liên quan đến trí tuệ xúc cảm dùng để chỉ các KN quan trọng trong cuộc sống con
người. Tác giả Rani S, Schulz B. [107], [108] đã nêu lên sự cần thiết và tầm quan
11
trọng của KNM trong quá trình phát triển nhân cách và triển vọng nghề nghiệp đối
với SV đã liệt kê một số KNM cần thiết bao gồm các KN: Giao tiếp, giải quyết vấn
đề, KNTL, tư duy tổ chức và phê phán, quản lý thời gian, lãnh đạo, làm việc theo
nhóm, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới...; đồng thời tác giả cho
rằng để hình thành và phát triển KNM cho SV cần thông qua khóa học đào tạo về
KNM và tự rèn luyện của cá nhân dựa trên các tài liệu về KNM, SV tích cực tham
gia các câu lạc bộ (CLB) và các hoạt động xã hội; điều quan trọng là GV phải lồng
ghép phát triển KNM cho SV trong chương trình các môn học và đổi mới phương
pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của người học.
Tác giả Hao M. S., Ow S. H. [105], [106] nêu lên tầm quan trọng của KNM
được sử dụng trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, từ chính trị gia cho đến cuộc sống
đời thường của mỗi người. Trong tác phẩm nghiên cứu của mình tác giả trình bày
các bước tiến hành thương lượng, các nguyên tắc trong quá trình thương lượng với
chiến lược toàn năng ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày.
Harvard Business Essentials [34] tác giả cuốn sách Cẩm nang kinh doanh đi
sâu nghiên cứu từ những khái niệm cơ bản nhất đến những khía cạnh mang tính
chuyên sâu về KNTL. Qua đó, tác giả cung cấp một nền tảng kiến thức cùng những
kinh nghiệm và bí quyết thương lượng nhằm đạt được hiệu quả tối ưu trong giao
dịch kinh doanh – một KN cần thiết cho sự thành công của những người làm công
tác quản lý, lãnh đạo.
Martin Yate, trong tác phẩm “Chúc bạn may mắn 2007 – Cẩm nang tìm việc
làm”, theo tác giả một nguyên tắc đặt ra trong quá trình thương lượng là phải tạo ra
được tình huống có vấn đề, trong đó lợi ích của hai bên có sự chênh lệch, từ đó hai
bên phải bàn bạc, trao đổi, thảo luận với nhau để đi đến sự thống nhất.
Roger Dawson [81] lại đưa ra một nguyên tắc, khi tham gia thương lượng
chúng ta nên đòi hỏi từ đối phương nhiều hơn những gì mình muốn, chính điều này
đã tạo ra cơ hội để hai bên tiến hành thương lượng. Và trong quá trình thương
lượng, chúng ta cần phải hiểu rõ đối phương, vì khi hiểu rõ đối phương chúng ta đi
đến một thỏa thuận cộng hưởng để đôi bên cùng có lợi.
Tim Hindle [91] trong cuốn “Cẩm nang quản lý hiệu quả - Kỹ năng thương
lượng” tác giả nghiên cứu về quá trình thương lượng từ khâu chuẩn bị cho đến khi
kết thúc. Đồng thời tác giả giải thích những nguyên tắc thương lượng giúp chúng ta
có khả năng và tự tin khi tiến hành thương lượng để đạt được những kết quả mà hai
bên có thể chấp nhận được.
Mạnh Chiêu Xuân; Roger Fisher và Willam Ury; Harvard Business School
Hiam [100], [80], [34] các tác giả khi nghiên cứu về KNTL và ứng dụng nó trong
13
(Nguyễn Thị Thu Hằng, 2012). Tác giả đề xuất một số biện pháp phù hợp với đặc
14
điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học thuộc khu vực miền núi phía bắc để GDKNS cho
học sinh đạt hiệu quả giúp các em tự tin trong cuộc sống. Luận án “GDKNS cho
học sinh Trung học phổ thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” của (Phan
Thanh Vân, 2010) đưa ra các biện pháp và các hình thức tổ chức để hình thành và
phát triển KNS cho học sinh Trung học phổ thông. Luận án “Giáo dục kĩ năng ra
quyết định cho SV đại học” của (Lê Thị Thu Hà, 2013), tác giả đưa ra một số biện
pháp giáo dục kỹ năng ra quyết định gắn với việc giải quyết những vấn đề thường
gặp trong cuộc sống của SV nhằm giúp họ có những quyết định phù hợp, tránh
được những rủi ro và góp phần nâng cao năng lực thích ứng trong cuộc sống xã hội
hiện đại; Luận án “Phát triển kỹ năng dạy học hợp tác cho giáo viên trung học cơ
sở” của (Nguyễn Thành Kỉnh, 2010), đã hệ thống hóa những quan điểm lý luận về
KN dạy hợp tác và biện pháp phát triển dạy KN hợp tác nhằm nâng cao năng lực
của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở; Nguyễn Thị Quỳnh Phương, 2012 tác giả
luận án “Rèn luyện kỹ năng học hợp tác cho sinh viên sư phạm trong hoạt động
nhóm” đã đề xuất nguyên tắc, nội dung và cách thức thực hiện các biện pháp rèn
luyện KN học hợp tác cho SV sư phạm đã góp phần giải quyết một trong những vấn
đề của thực tiễn đào tạo nghề trong các trường đại học hiện nay là tìm kiếm những
cách thức cụ thể nhằm rèn luyện kỹ năng học tập cho SV sư phạm. Luận án “Phát
triển kỹ năng mềm cho SV khối ngành kinh tế các trường cao đẳng khu vực Trung
du, Miền núi phía bắc theo tiếp cận chuẩn đầu ra ” của (Tạ Quang Thảo, 2015) đề
xuất một số biện pháp phát triển KNM cho SV khối ngành kinh tế, góp phần nâng
cao chất lượng đào tạo của các trường CĐ khu vực Trung du miền núi phía bắc
trong bối cảnh hiện nay…
Nghiên cứu về KNTL và những KN liên quan
Trong xu thế tất yếu của thế giới là đối thoại, không đối đầu, vì vậy mỗi con