tổ chức hoạt động vui để học nhằm rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên - Pdf 32


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC

Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Đề tài:
U

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG "VUI ĐỂ HỌC "
NHẰM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DẠY HỌC
CHO SINH VIÊN

GVHD: Ts. Trịnh Văn Biều
SVTH: Lâm Vĩnh Thuận
Lớp: Hoá 4B
Niên khoá: 2002-2006

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2006


LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành được cuốn luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực và cố gắng của bản
thân, em luôn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, những lời động viên khuyến khích của
gia đình, của các thầy cô trong khoa và bạn bè mỗi khi em gặp khó khăn. Em xin chân
thành cảm ơn tất cả.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Trịnh Văn Biều, người đã tận

T
0

1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..................................................................................................... 7
T
0

T
0

2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 7
T
0

T
0

3.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 7
T
0

T
0

4.KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................. 7
T
0

T
0

1.1. KỸ NĂNG DẠY HỌC .................................................................................................. 9
T
0

T
0

1.1.1.Kỹ năng dạy học là gì? ............................................................................................ 9
T
0

T
0

1.1.2. Một số đặc điểm của kỹ năng ............................................................................... 11
T
0

T
0

1.2. CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC CƠ BẢN CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN [1, tr.50] ........... 12
T
0

T
0

1.3. QUY TRÌNH RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC ......................................... 14
T

T
0

1.3.5. Việc vận dụng lý thuyết kỹ năng vào đề tài ......................................................... 19
T
0

T
0

1.4. DẠY HỌC BẰNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI HỌC [4, tr.7]................................. 20
T
0

T
0

1.4.1. Ý nghĩa - Tác dụng ............................................................................................... 20
T
0

T
0


1.4.2. Những biện pháp để tăng cường hoạt động của người học .................................. 22
T
0

T

1.5.4. Vận dụng lý thuyết hoạt động vào thực tế của đề tài ........................................... 26
T
0

T
0

1.6. THAM KHẢO Ý KIẾN SINH VIÊN VỀ HOẠT ĐỘNG "VUI ĐỂ HỌC " ............... 26
T
0

T
0

1.6.1. Mục đích điều tra .................................................................................................. 27
T
0

T
0

1.6.2.Đối tượng và nội dung điều tra .............................................................................. 27
T
0

T
0

1.6.3.Phương pháp pháp điều tra .................................................................................... 27
T


T
0

2.1.2. Ưu nhược điểm của hoạt động "Vui để học " ....................................................... 33
T
0

T
0

2.1.3.Tác dụng của hoạt động "Vui để học " [9] ............................................................ 35
T
0

T
0

2.2. NỘI DUNG CÁC CÂU ĐỐ ......................................................................................... 36
T
0

T
0

2.2.1. Câu hỏi về phần kỹ năng ...................................................................................... 36
T
0

T

2.3.1. Cách thức tổ chức ................................................................................................. 76
T
0

T
0

2.3.2. Chọn nhóm tham dự ............................................................................................. 83
T
0

T
0

2.3.3. Vai trò ban giám khảo .......................................................................................... 83
T
0

T
0


2.3.4.Người dẫn chương trình ........................................................................................ 84
T
0

T
0

2.3.5.Người cổ vũ - Câu hỏi dành cho khán giả ............................................................. 84


T
0

3.3.TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM .................................................................................... 88
T
0

T
0

3.4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ....................................................................................... 92
T
0

T
0

3.5. CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM ................................................................................ 93
T
0

T
0

KẾT LUẬN ........................................................................................................ 94
T
0

T


MỞ ĐẦU
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, có rất nhiều sinh viên sư phạm đi thực tập không đạt yêu cầu về mặt
kỹ năng dạy học do đó việc rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên sư phạm là một
công việc hết sức quan trọng vì đây chính là hành trang chuẩn bị cho sinh viên sau này
ra trường không phải bỡ ngỡ. Việc rèn luyện này phải thông qua nhiều hoạt động để
cho sinh viên có thể thực hành được nhiều lần như: hoạt động đố vui để học, hoạt
động học tập theo nhóm, seminar, thuyết trình, đánh giá và tự đánh giá, sinh hoạt và
vui chơi tập thể... Đây là những hoạt động cực kỳ quan trọng và rất cần thiết cho việc
rèn luyện kỹ năng của sinh viên sư phạm. Tuy nhiên, việc ứng dụng những hoạt động
này chưa được rộng rãi và còn đang ở giai đoạn thể nghiệm ở khoa Hóa ĐHSP
TP.HCM.
Trước thực tế này, em quyết định chọn một trong các hoạt động rèn luyện kỹ
năng cho sinh viên để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp, đó là việc tổ chức hoạt động
"Vui để học".

2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thiết kế hoạt động "Vui để học" nhằm rèn luyện các kỹ năng sư phạm cho sinh
viên khoa Hóa trường Đại học Sư Phạm Tp.HCM.

3.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
• Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
• Thiết kế hĩnh thức tổ chức và nội dung họ át động "Vui để học ".
• Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định tính khả thi và hiệu quả của hoạt động
"Vui để học", rút ra những bài học kinh nghiệm.

4.KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: việc tổ chức hoạt động "Vui để học" cho sinh viên khoa
Hóa trường Đại Học Sư phạm TP.HCM.

động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phù
hợp với các điều kiện cho phép". Kỹ năng đòi hỏi con người phải:
- Có tri thức và những kinh nghiệm cần thiết về hành động.
- Vận dụng vốn tri thức và kinh nghiệm thu nhận được vào hành động một cách
phù hợp với điều kiện cụ thể cho phép (phải linh hoạt, sáng tạo).
Như vậy, theo những cách hiểu về kỹ năng ở trên có 2 cách tiếp cận kỹ năng
theo 2 phương diện khác nhau:
1. Xét kỹ năng dưới dạng năng lực hoạt động.
2. Xét kỹ năng dưới dạng hệ thống các thao tác. Ta có thể hiểu một cách tổng
quát: "Kỹ năng là hệ thống phức tạp các thao tác hợp lý có hiệu quả được hình thành
qua quá trình rèn luyện". Thực chất của quá trình hình thành kỹ năng là quá trình rèn
luyện để nắm vững hệ thống các thao tác. Muốn rèn luyện kỹ năng có hiệu quả sinh
viên cần phải:
- Nắm vững các kỹ thuật của hành động
- Thực hiện các thao tác theo những quy trình hợp lý
- Tìm ra những vấn đề bản chất, cốt lõi nhất để có thể điều khiển được quá trình
rèn luyện các kỹ năng dạy học.


Lâu nay, vẫn có quan niệm cho rằng rèn luyện kỹ năng là việc riêng của mỗi cá
nhân. Kỹ năng là một cái gì ít nhiều có tính năng khiếu, bẩm sinh, rất khó nắm bắt,
khó nói ra, khó điều khiển, khó truyền từ người này qua người khác. Các chương trình
đào tạo giáo viên vẫn chưa nhìn nhận rõ giá trị của việc hướng dẫn sinh viên rèn luyện
các kỹ năng sư phạm, cũng như chưa có những hướng dẫn cụ thể cho sinh viên rèn
luyện các kỹ năng đó.

1.1.2. Một số đặc điểm của kỹ năng
1. Kỹ năng luôn luôn gắn với hành động. Kỹ năng là sản phẩm của quá trình
đào tạo, rèn luyện. [1, tr.50]
Từ những cách hiểu về kỹ năng ở trên, có thể thấy kỹ năng của con người được

năng, nhân cách; là 1 trong bộ 3 mục tiêu đào tạo: kiến thức, kỹ năng , thái độ [1,
tr.50]. Ta thấy rằng kỹ năng là một thứ cần phải có trong cuộc sông của con người, bất
kỳ ngành nghề nào cũng cần có kỹ năng, nhất là trong nghề giáo thì kỹ năng là 1 trong
3 thành tố cần phải có của người giáo viên, dứng bến cạnh kiến thức (là một người
giáo viên thì cần phải có một kiến thức vững chắc, không cần phải uyên thâm nhưng
phải cập nhật thông tin mỗi ngày, để kiến thức luôn luôn mới và sâu rộng) và nhân
cách (đây là cái không thể thiếu của một con người làm việc đào tạo con người).
Trong quá trình đào tạo giáo viên, các kỹ năng dạy học được hình thành qua các
hoạt động học tập, rèn luyện. Mỗi một hoạt động có thể nhắm vào hình thành một kỹ
năng riêng lẻ (ví dụ: tập viết bảng) nhưng cũng có thể đồng thời một lúc hình thành
nhiều kỹ năng khác nhau (ví dụ thảo luận nhóm, tập giảng ...).
Trong các ngành nghề khác thì kỹ năng cũng không thể thiếu do đó kỹ năng là 1
trong 3 mục tiêu đào tạo một con người cho xã hội, bao giờ học cũng phải đi đôi với
hành, kiến thức bao giờ cũng phải gắn liền với việc thực hành (tức rèn luyện kỹ năng)
đi kèm với việc tu dưỡng đạo đức để trở thành một con người có tài có đức cho xã hội.

1.2. CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC CƠ BẢN CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN [1,
tr.50]
Để hoàn thành nhiệm vụ dạy học người giáo viên cần phải có một hệ thống rất
nhiều kỹ năng khác nhau. Có những kỹ năng cần hoàn thiện ngay ở đại học, có những


kỹ năng sẽ hoàn thiện dần sau khi ra trường. Vì nhiều nguyên nhân khác nhau, ta chỉ
có thể tập trung vào những kỹ năng cơ bản, thiết yếu nhất, những kỹ năng mà nếu
không có nó sinh viên rất khó hoàn thành nhiệm vụ dạy học khi TTSP.
Để có một tiết lên lớp, cần làm tốt công tác chuẩn bị: điều tra nắm tình hình lớp,
trình độ học sinh, soạn giáo án ... Ở trên lớp người giáo viên hoa học cần phải có một
số kỹ năng dạy học cơ bản sau:
1.


9.

Tạo mối liên hệ giữa bài giảng với thực tế đời sống

10.

Ứng xử sư phạm

11.

Xây dựng mối quan hệ thầy trò và bầu không khí lớp học

12.

Củng cố, hệ thống kiến thức, làm rõ trọng tâm bài giảng

13.

Kiểm tra, đánh giá

14.

Phân bố thời gian hợp lý.

khác

Trong các KNDH ở trên, kỹ năng 4, 5, 9 là những kỹ năng mang tính đặc trưng
của việc dạy học hoa học. Có thể phân chia 14 kỹ năng đã nếu thành 2 nhóm:
- Nhóm kỹ năng sử dụng các phương tiện, phương pháp dạy học (kỹ năng 1 -7).
- Nhóm kỹ năng định hướng, điều khiển, tổ chức thực hiện các hoạt động dạy


Xây dựng mối quan hệ thầy trò và bầu không khí lớp họe

8.

Củng cố, hệ thống kiến thức, làm rõ trọng tâm bài giảng.

Từ những ý kiến trên của TS. Trịnh Văn Biểu, cho thấy kỹ năng cần có cho một
người giáo viên là rất nhiều, nó đòi hỏi người giáo viên phải cổ một sự rèn luyện chăm
chỉ lâu dài, có thể nó kéo dài đến hết sự nghiệp của một người giáo viên. Lúc nào,
người giáo viên cũng học hỏi và tổng kết rút kinh nghiệm từ các bạn đồng nghiệp và
lắng nghe sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp của mình.

1.3. QUY TRÌNH RÈN LUYỆN CÁC KỸ NĂNG DẠY HỌC
1.3.1. Mục đích rèn luyện các kỹ năng dạy học [1, tr.51]
- Để hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh một cách có hiệu quả
người giáo viên phải có phương pháp và nghệ thuật sư phạm. Một bài giảng tốt không
chỉ đòi hỏi người thầy có kiến thức sâu rộng, vững vàng mà còn phải có các kỹ năng
để việc "truyền đạt" kiến thức có hiệu quả.
- Rèn luyện các kỹ năng dạy học là một đặc trưng của các trường sư phạm.
Nhiều sinh viên trong thời gian học tập ở đại học, ý thức được tầm quan trọng của các
kỹ năng dạy học đã tích cực rèn luyện, nên khi đi TTSP họ đạt được kết quả cao và
trưởng thành rất nhanh sau khi ra trường.


1.3.2. Nội dung rèn luyện các kỹ năng dạy học có các nội dung sau: [1,
tr.52]
1.Nắm đặc điểm, yêu cầu, cách thức hành động và phương pháp rèn luyện từng
kỹ năng dạy học cơ bản.
2.Rèn luyện để đạt được ở mức độ thuần thục từng kỹ năng đó.

- Một số kỹ năng khó sinh viên không thể chỉ đọc, hiểu qua tài liệu mà còn cần
được giảng viên hướng dẫn ừực tiếp nên rèn luyện như thế nào cho đúng và phương
pháp rèn luyện trong nhóm và cá nhân như thế nào.
- Kỹ năng chỉ được hình thành qua hoạt động thực tiễn, qua luyện tập nên cần
phải tổ chức thực hành theo lớp, nhóm và tự rèn luyện cá nhân. Ví dụ: khi rèn luyện
kỹ năng dùng lời, giảng viên trong lớp có thể kêu sinh viên đọc một đoạn trong sách
trước lớp, tổ chức tập giảng theo nhóm học tập...
2.Sinh viên phải được học bằng hoạt động, thông qua hoạt động [1,tr.52]. Cần
tăng cường các cơ hội để sinh viên có điều kiện rèn luyện kĩ năng:
- Tăng đàm thoại khi giảng bài trên lớp, nhằm rèn luyện kỹ năng dùng lời, tập
cho sinh viên khả năng nói lưu loát và khả năng diễn đạt qua việc trả lời câu hỏi và
cho các bạn sinh viên học hỏi kỹ năng sử dụng hệ thống câu hỏi trong dạy học.
- Tổ chức học nhóm (lớn và nhỏ), các nhóm học này có tác dụng rất lớn trong
việc rèn luyện kỹ năng. Trong nhóm học tập, sinh viên có thể rèn luyện kỹ năng dùng
lời, viết bảng, sử dụng hệ thống câu hỏi, sự dụng tranh ảnh hình vẽ,... thông qua việc
tập giảng các bài học trong chương trình phổ thông để các bạn trong nhóm quan sát và
đóng góp ý kiến.
- Tận dụng giờ tập giảng cuối mỗi buổi thực hành.
- Tổ chức các buổi báo cáo chuyên đề, thuyết trình theo chủ đề, để giúp cho sinh
viên khả năng diễn đạt trước đám đông một cách lưu loát trôi chảy.
- Tổ chức các câu lạc bộ, hội nghiệp vụ, các cuộc thi đố vui hoa học, nhằm rèn
luyện cho sinh viên thêm mạnh dạn hơn nữa, không còn nhút nhát trước đám đông.
- Tổ chức các hoạt động tập thể như: tham quan, du lịch...Sau buổi tham quan
yêu cầu mỗi sinh viên hãy viết một bài báo cáo về chuyến tham quan: họ đã thu hoạch
được những gì, nhận xét về chuyến tham quan đó cổ thành công không, tại sao... để
xem kỹ năng viết và dùng từ ngữ của sinh viên.


3. Việc rèn luyện kĩ năng phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. [1,
tr.52]

6.Đề cao tinh thần tự giác nhưng không xem nhẹ việc kiểm tra đôn đốc. [l,tr.52]
- Sinh viên cần nhận thức rõ tầm quan trọng của các kĩ năng để có ý thức tự giác
trong rèn luyện, chỉ có tinh thần tự giác mới giúp được cho sinh viên ngày càng thuần
thục các kỹ năng.
- Ngoài ra giảng viên cần theo sát để uốn nắn, sửa chữa kịp thời những sai sót,
lệch lạc của sinh viên trong phương pháp rèn luyện kỹ năng để hướng sinh viên đáp
ứng đúng yêu cầu cần phải có của kỹ năng.
- Đồng thời sinh viên cũng phải thật nghiêm túc trong việc rèn luyện, giảng viên
không quá dễ dãi, qua loa đại khái sinh viên muốn rèn luyện sao cũng được mà phải
kiểm tra đôn đốc thường xuyên.
7.Kết hợp việc rèn kỹ năng với việc cung cấp kiến thức và phát triển tư duy.
[l,tr.52]
- Lồng ghép phương pháp vào nội dung bài học. Khi sinh viên trả lời không chỉ
yếu cầu đúng, đủ ý mà còn yêu cầu diễn đạt mạch lạc, lưu loát, có logic.
- Vừa học (kiến thức) vừa rèn (kỹ năng), vui mà học. Ví dụ: tập đọc, kể các câu
chuyện vui hoa học...

1.3.4. Quy trình chung khi rèn luyện các kỹ năng dạy học [1, tr.53]
Bước 1. Chuẩn bị:
Sinh viên đọc và nghiên cứu tài liệu để nắm vững mục đích, yêu cầu, cách thức
hành động đối với kỹ năng cần rèn luyện.
Bước 2. Quan sát mẫu và làm thử trên lớp:
- Sinh viên nghe giảng viên hướng dẫn về lí thuyết (chú ý những chỗ khó, những
kinh nghiệm để thành công).
- Giảng viên làm mẫu (có thể chọn sinh viên có kỹ năng tốt để làm mẫu).
- Sinh viên làm thử.


- Giảng viên nhận xét đúng sai và chỉ dẫn cách sửa lỗi.
Bước 3. Sinh viên tự tập dượt cá nhân (thời gian ngắn).

Ngoài việc rèn luyện kỹ năng bằng hoạt động, mà thông qua hoạt động này ta có
thể tổ chức cho sinh viên hoạt động "Vui để học" về vấn đề kỹ năng để có thể ông
luyện lại phần lý thuyết kỹ năng cho sinh viên.
Do đó, việc rèn luyện kỹ năng phải luôn gắn liền với hoạt động thực tế để cho
các bạn sinh viên có thêm môi trường rèn luyện song song với việc học lý thuyết.

1.4. DẠY HỌC BẰNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI HỌC [4, tr.7]
Một trong những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đang được
khuyên khích là "dạy học bằng hoạt động của người học". Nội dung cơ bản của xu
hướng đổi mới phương pháp này là tạo mọi điều kiện để ọc sinh hoạt động càng nhiều
càng tốt. Theo lối dạy học cũ, hoạt động của thầy chiếm phần lớn thời gian trên lớp.
Trò chủ yếu là ngồi nghe một cách thụ động, rất ít khi tham gia hoạt động học tập
chung của lớp. Trò ít phát biểu, càng rất ít khi được thắc mắc, hỏi thầy những điều
không hiểu hay chưa được rõ. Dạy như thế kết quả học tập bị hạn chế rất nhiều. Người
ta đã tìm cách để giảm thời gian hoạt động của thầy và tăng thời gian hoạt động của
trò trong một tiết học. Với các tiếp cận đó, thực chất của dạy học bằng hoạt động của
người học là chuyển từ lối dạy cũ (thầy nặng về truyền đạt, trò tiếp thu một cách thụ
động) sang lối dạy mới, tron đó vai trò chủ yếu của thầy là toe chức, hướng dẫn hoạt
động, trò chủ động tìm kiếm và phát hiện ra kiến thức.

1.4.1. Ý nghĩa - Tác dụng
Dạy học bằng hoạt động của người học có nhiều ý nghĩa và tác dụng trong việc
đổi mới nền giáo dục nước ta hiện nay:
1.Dạy học bằng hoạt động của người học là một nội dung của dạy học hướng
vào người học. Học sinh chỉ có thể phát triển tốt các năng lực tư duy, khả năng giải
quyết vấn đề, thích ứng với cuộc sống...nếu như họ có cơ hội hoạt động.


2.Theo TS. Trịnh Văn Biều, "Dạy học bằng hoạt động của người học là một
trong những con đường dẫn đến thành công của người giáo viên (dạy tốt, trở thành

10.Câu lạc bộ hóa học.

1.5. LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG
1.5.1. Khái niệm chung về hoạt động [5 ,tr.35]
a. Hoạt động là gì?
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hoạt động
- Thông thường người coi hhoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và cơ
bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn những nhu cầu
của mình.
- Về phương diện triết học, tâm lý học người ta quan niệm hoạt động là phương
thức tồn tại của con người trong thế giới.
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách
thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người (chủ thể).
Trong mối quan hệ đó có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau,
thống nhất với nhau:
- Quá trình thứ nhất là quá trình đối tượng hóa trong đó chủ thể chuyển năng lực
của mình thành sản phẩm của hoạt động, hay nói khác đi tâm lý của con người (của
chủ thể) được bộc lộ, được khách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm.
- Quá trình thứ hai là quá trình chủ thể hóa, có nghĩa là khi hoạt động con người
chuyển từ phía khách thể vào bản thân mình những quy luật, bản chất của thế giới để
tạo nên tâm lý, ý thức, nhân cách của bản thân, bằng cách chiếm lĩnh (lĩnh hội) thế
giới.
b. Những đặc điểm của hoạt động
• Hoạt động bao giờ cũng là "hoạt động có đôi tượng": đối tượng của hoạt động
là cái con người làm ra, cần chiếm lĩnh. Đó là động cơ. Động cơ luôn thúc đẩy còn
người hoạt động nhằm tác động vào khách thể để thay đổi nó biến thành sản phẩm,


hoặc tiếp nhận nó chuyển vào đầu óc mình tạo nên một cấu tạo tâm lý mới, một năng
lực mới...

chung là: kích thích - phản ứng (S - R).
- Trong tâm lý học có lúc người ta chỉ xét về cấu trúc hoạt động bao gồm các
thành tố diễn ra ở phía con người (chủ thể) thuộc các thành tố đơn vị thao tác của hoạt
động, hoạt động có cấu trúc như sau: hoạt động - hành động -thao tác.
- Quan điểm của A.N. Leonchiev về cấu trúc vĩ mô của hoạt động: trên cơ sở
nghiên cứu thực nghiệm trong nhiều năm, nhà tâm lý học Xô Viết nổi tiếng A.N.
Leonchiev đã nêu lên cấu trúc vĩ mổ của hoạt động, bao gồm 6 thành tố và mối quan
hệ giữa 6 thành tố này.
Khi tiến hành hoạt động:
•Về phía chủ thể bao gồm 3 thành tố và mối quan hệ giữa 3 thành tố này, đó là:
hoạt động - hành động - thao tác. Ba thành tố này là thuộc vào các đơn vị thao tác
(mặt kỹ thuật) của hoạt động.
•Về phía khách thể (về phía đối tượng hoạt động) bao gồm 3 thành tố và mối
quan hệ giữa chúng với nhau, đó là: động cơ - mục đích - phương tiện. Ba thành tố
này tạo nên "nội dung đối tượng" của hoạt động (mặt tâm lý).
Cụ thể là: hoạt động hợp bởi các hành động. Các hành động diễn ra bằng các
thao tác. Hoạt động luôn hướng vào động cơ (nằm trong đối tượng) đó là mục đích
chung, mục đích cuối cùng của hoạt động, mục đích chung này (động cơ) được cụ thể
bằng những mục đích cụ thể, mục đích bộ phận mà từng hoạt động hướng vào. Để đạt
mục đích con người phải sử dụng các phương tiện. Tùy theo các điều kiện, phương
tiện mà con người thực hiện các thao tác để tiến hành hành động đạt mục đích, hay nói
khác đi hành động thực hiện nhờ các thao tác và nội dung của đối tượng hoạt động (cả
về phía khách thể, cả về phía chủ thể - "sản phẩm kép"): Có thể khái quát cấu trúc
chung của hoạt động như sau:


Trích đoạn CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG "VUI ĐỂ HỌC " NHẰM NỘI DUNG CÁC CÂU ĐỐ 1 Câu h ỏi về phần kỹ năng HÌNH THỨC TỔ CHỨC 1 Cách th ức tổ chức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status