BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------
PHÓ HƯƠNG QUỲNH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THẺ
SMARTLINK
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------
PHÓ HƯƠNG QUỲNH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ THẺ SMARTLINK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN ÁI ĐOÀN
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp ...................................................4
1.1.2. Đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp ....................................................4
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh ...................................................................................5
1.1.3.1 Phân loại vốn kinh doanh theo nguồn hình thành ...........................................5
1.1.3.2 Phân loại vốn kinh doanh theo vai trò và đặc điểm chu chuyển .....................6
1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh ..............................................................................7
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp.........................................................................................................9
1.2.1. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ... 9
1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ...13
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ....................17
1.3.1 Nhân tố khách quan ..........................................................................................17
1.3.2 Nhân tố chủ quan .............................................................................................20
1.4. Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ................................23
1.4.1. Phương pháp so sánh.......................................................................................23
1.4.2. Phương pháp thay thế liên hoàn ......................................................................24
1.4.3. Phương pháp số chênh lệch .............................................................................24
1.4.4. Phương pháp phân tích tỷ lệ:...........................................................................25
1.4.5. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................25
1.4.6. Phương pháp phân tích thống kê .....................................................................26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THẺ SMARTLINK ............................................27
2.1. Khái quát về Công ty cổ phần Dịch vụ thẻ Smartlink .......................................27
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển Công ty .........................................................27
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty ............................................................................27
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty ...................................................................32
2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thẻ
Smartlink ...................................................................................................................34
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CSH
Chủ sở hữu
HĐQT
Hội đồng quản trị
LN
Lợi nhuận
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TGĐ
Tổng Giám Đốc
TS
Tài sản
Trang
Bảng 2. 1: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn ............................................................35
Bảng 2. 2: Kết quả kinh doanh từ năm 2010 - 2014 .......................................................37
Bảng 2. 3: Chi tiết nguồn vốn từ năm 2010 - 2014 .........................................................39
Bảng 2. 4: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh .....................................................................41
Bảng 2. 5: Cơ cấu nợ ...................................................................................................44
Bảng 2. 6: Cơ cấu tài sản..............................................................................................47
Bảng 2. 7:Cơ cấu tài sản ngắn hạn ................................................................................48
Bảng 2. 8: Cơ cấu tài sản dài hạn ..................................................................................49
Bảng 2. 9: Cơ cấu vốn cố định của Công ty ...................................................................50
Bảng 2. 10: Cơ cấu vốn cố định của Công ty .................................................................51
Bảng 2. 11: Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định..................................................52
Bảng 2. 12 : Hệ số hao mòn TSCĐ ...............................................................................53
Bảng 2.13: Bảng danh mục tài sản năm 2013 – 2014 ............................................... 54
Bảng 2. 14: Hiệu quả sử dụng vốn cố định ....................................................................57
Bảng 2. 15: Hệ số hàm lượng vốn cố định và suất hao phí vốn cố định ...........................60
Bảng 2. 16: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty ...............................................................61
Bảng 2. 17 Phân tích tình hình sử dung tài sản lưu động ................................................62
Bảng 2. 18 Tình hình quản lý tài sản lưu động ...............................................................63
Bảng 2. 19: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động ...................................................65
Bảng 2. 20: Hiệu quả sử dụng lao động .........................................................................66
Bảng 2. 21: Doanh thu, giá vốn của từng dịch vụ ...........................................................68
Bảng 2. 22: Hệ số Nợ ...................................................................................................71
Bảng 2. 23: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh ....................................................................71
Bảng 3.1: bảng chi tiết chi phí quản lý của Công ty .......................................................78
Bảng 3.2: Dự kiến chi phí sau khi thực hiện giải pháp....................................................81
động. Từ việc hình thành và sản xuất kinh doanh, DN sẽ đi đến một định hướng, đó
là: sự tồn tại lâu dài, sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.
Muốn làm được điều này, đòi hỏi DN phải có khả năng sử dụng nguồn vốn của
mình sao cho đạt hiệu quả nhất. Để từ đó, không những DN có thể tồn tại được, có
chỗ đứng của mình trên thương trường, mà còn có thể sử dụng những phần lợi
nhuận từ việc sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại để tiến hành đầu tư, tái sản
xuất mở rộng quy mô, đưa DN ngày càng phát triển lớn mạnh hơn.
Bên cạnh đó, từ nay đến năm 2020 là giai đoạn cực kỳ quan trọng của nền
kinh tế Việt Nam. Công cuộc tái cấu trúc nền kinh tế sẽ quyết định sự phát triển, độ
ổn định, tính hiệu quả cũng như vị thế của nền kinh tế đất nước trong cả thời kỳ lâu
dài về sau. Phải làm thế nào đó để có thể thay đổi cơ bản cách đầu tư chủ yếu chỉ
dựa trên việc cung tiền; thực hiện khoa học việc đầu tư vốn; thay đổi cách sử dụng
các nguồn lực hiện có; cũng như cần quản trị tốt: tiền mặt, các khoản phải thu, hàng
tồn kho, các quỹ, các loại rủi ro kinh doanh; nâng cao chất lượng các công tác tổng
hợp và xử lý dữ liệu, phân tích và hoạch định tài chính, phân tích và hoạch định
thuế,.. và trong công cuộc quan trọng này vấn đề đổi mới quản trị tài chính doanh
nghiệp với trọng tâm là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ là một vấn đề rất thiết
thực và có ý nghĩa, quyết định sự thành bại công cuộc tái cấu trúc hệ thống các
doanh nghiệp nói riêng và tái cấu trúc của toàn bộ nền kinh tế nói chung.
1
Doanh nghiệp luôn đưa ra mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận và để đạt được mục
tiêu này doanh nghiệp phải đạt được mục tiêu tối đa hoá giá trị vốn của chủ sở hữu,
vấn đề sử dụng vốn trở thành một trong những nội dung quan trọng trong quản trị
tài chính. Sử dụng vốn một cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh
tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng cao năng lực cạnh
tranh cho doanh nghiệp và làm tăng giá trị vốn của chủ sở hữu.
Chính xuất phát từ những điều nêu trên đề tài “ Phân tích và đề xuất một số
5. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình viết luận văn:
- Phương pháp thống kê: được dùng để thống kê kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp từ năm 2010 đến năm 2014
- Phương pháp phân tích: được dùng để phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh
- Phương pháp tổng hợp: được dùng tổng hợp đánh giá các nhân tố ảnh
hưởng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của ngành cũng như của doanh nghiệp
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp được dùng để chọn các chỉ tiêu
chính để đánh giá, so sanh với các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành khai thác
đá xây dựng.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: hệ thống hoá và góp phần nhằm làm sáng tỏ lý luận về
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Ý nghĩa thực tiển: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp là
vấn đề rất quan trọng. Việc ứng dụng các phương pháp phân tích , thống kê, so sánh
và tổng hợp để đánh giá doanh nghiệp, giúp cho có cái nhìn sâu sắc hơn về hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp. Qua đó đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Vì vậy kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu
tham khảo có ích cho các nhà quản trị doanh nghiệp và những người quan tâm khác.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận kiến nghị và tài liệu tham khảo luận văn gồm 3
chương :
Chương 1: Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần
dịch vụ thẻ Smartlink .
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho
Công ty cổ phần dịch vụ thẻ Smartlink .
sau của vốn kinh doanh:
- Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản, điều đó có nghĩa là vốn được
biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy
móc, đất đai, bản quyền phát minh sáng chế... Nhưng vốn không đồng nhất với hàng
4
hoá, tiền tệ thông thường. Tiền tệ, hàng hoá là hình thái biểu hiện của vốn nhưng
chỉ khi chúng được đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm
mục đích sinh lời, chúng mới được coi là vốn. Với tư cách là vốn, các tài sản của
doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó không bị tiêu
mất đi mà được thu hồi giá trị. Nhận thức được đặc trưng này của vốn, các doanh
nghiệp tìm mọi cách để khai thác, sử dụng biến vốn tiềm năng thành vốn hoạt động.
- Vốn phải vận động sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là
dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì đồng tiền phải vận động sinh lời.
- Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọi
loại hàng hóa khác. Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi sử dụng vốn đúng
cách sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trước. Khác với những hàng hóa thông thường
khác, quyền sỡ hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể được gắn với nhau nhưng
cũng có thể tách rời nhau.
- Vốn phải gắn liền với chủ sỡ hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ.
Khi vốn được gắn với một chủ sở hữu nhất định thì nó mới được chi tiêu hợp lý và
có hiệu quả.
- Vốn phải tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng.
Do đó, để đầu tư vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không chỉ khai thác các
tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn như kêu gọi góp vốn, hùn
vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong điều kiện kinh tế thị trường do ảnh hưởng
của giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau cũng khác
bộ phận giá trị “hao mòn” rút ra khỏi quá trình sản xuất tăng dần, do đó quỹ khấu
hao cơ bản tăng dần lên còn bộ phận “cố định” trong TSCĐ thì giảm dần đi. Khi
TSCĐ hết thời hạn sử dụng thì VCĐ mới hoàn thành một vòng tuần hoàn còn gọi là
“một vòng luân chuyển”.
Đặc điểm luân chuyển của VCĐ đã chi phối việc bảo toàn vốn ở tất cả các
khâu từ khâu mua sắm đến khâu sử dụng, quản lý TSCĐ trong kinh doanh, trích
khấu hao để thu hồi và sử dụng quỹ khấu hao cơ bản. Bên cạnh đó, việc kinh doanh
kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, giá bán thấp hơn giá thành nên
thu nhập không đủ bù đắp mức hao mòn của TSCĐ. Lạm phát cũng là nguyên nhân
gây thất thoát vốn mà trong công tác quản lý VCĐ doanh nghiệp phải chú trọng.
6
Trong quá trình luân chuyển, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất nhưng giá trị
của nó giảm thông qua hình thức khấu hao. Bởi vậy, yêu cầu của việc quản lý và sử
dụng VCĐ là phải dựa trên hai cơ sở: (1) phải đảm bảo cho TSCĐ của doanh
nghiệp được toàn vẹn và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó; (2) phải tính toán chính
xác số trích lập quỹ khấu hao, đồng thời phân phối và sử dụng quỹ đó hợp lý để có
kế hoạch trích khấu hao bù lại giá trị hao mòn, thực hiện đổi mới TSCĐ.
VCĐ của doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng đối với một doanh
nghiệp trong quá trình hình thành và phát triển. Do đó, việc thường xuyên sửa chữa,
đổi mới, bổ sung TSCĐ và tăng thêm vốn cố định trong các doanh nghiệp có vai trò
quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc của
lao động.
• Vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là bộ phận của vốn ứng ra để hình thành
nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
được thực hiện thường xuyên, liên tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong
một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một
hợp đồng đã ký với khách hàng…dẫn đến bị mất thị phần, mất khách hàng, doanh
thu và lợi nhuận giảm sút và các mục tiêu khác đề ra không thực hiện được.
- Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có tiềm năng, lợi thế riêng có của mình.
Nhưng dù có lợi thế nào đi chăng nữa nhưng không có vốn, thiếu vốn thì doanh
nghiệp không thể sử dụng và phát huy tối đa tiềm năng lợi thế đó để phục vụ cho
việc phát triển sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, VKD có vai trò như đòn bảy,
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện để
tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường.
- Vốn kinh doanh còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động
của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thông qua các chỉ tiêu tài chính như hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thanh toán, hệ số
sinh lời…thông qua đó các nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng của khâu
sản xuất, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện được các tồn tại, tìm ra
nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục.
Vai trò của vốn chỉ được phát huy trên cơ sở thực hiện các chức năng tài
chính và thực hiện yêu cầu hạch toán kinh doanh. Điều này có nghĩa là doanh
nghiệp sử dụng tiết kiệm vốn, hiệu quả và đảm bảo vốn phải sinh lời.
8
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
a, Khái niệm hiệu quả
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh. Có quan
điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của
một lượng hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hoá khác. Một
nền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó". Thực chất
Nhà nước, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa
cũng khác mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Mục đích của nền sản xuất
xã hội chủ nghĩa là đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trong xã
hội nên bản chất của phạm trù hiệu quả cũng khác với tư bản chủ nghĩa.
Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau cũng có nhiều ý kiến
khác nhau về hiểu như thế nào về hiệu quả.
b, Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực để đạt được những kết quả cao nhất trong kinh
doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất. Nhờ đó đạt được mục đích cao nhất của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường là lợi nhuận. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải
khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực có thể, đặc biệt là các nguồn vốn sẵn có,
làm cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trở thành yếu tố bắt buộc
đối với các doanh nghiệp.
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế rộng lớn phức tạp. Trong sự phát triển của
hệ thống kinh tế nói chung luôn tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố đầu
vào và đầu ra. Theo mối quan hệ này, sự phát triển của các hệ thống kinh tế là sự
kết hợp của hai loại hình phát triển chiều rộng và phát triển chiều sâu phù hợp với
từng giai đoạn phát triển cụ thể. Thông thường, khi trình độ phát triển sản xuất xã
hội ở mức thấp, các hệ thống kinh tế thường hướng vào phát triển theo chiều rộng.
Đặc điểm của loại hình phát triển này là sự gia tăng sản phẩm đầu ra chủ yếu dựa
vào sự gia tăng của các yếu tố đầu vào như tăng diện tích đất đai, tăng số lượng máy
móc, thiết bị, tăng vốn, tăng lao động...Nhưng khi trình độ sản xuất xã hội tiến lên ở
mức cao hơn thì các hệ thống kinh tế lại thiên về phát triển theo chiều sâu. Theo
10
loại hình này, sự gia tăng sản lượng đầu ra lại chủ yếu dựa vào sự gia tăng chất
lượng đầu vào như nâng cao hiệu suất sử dụng đất đai, hiệu suất sử dụng máy móc,
kinh doanh. Vốn là yếu tố khởi nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại gắn
liền với sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng
vốn để mua các tài sản cần thiết cho việc xây dựng doanh nghiệp (máy móc thiết bị,
xây dựng nhà xưởng, mua các phát minh sáng chế), đảm bảo cho sự hoạt động của
doanh nghiệp (mua nguyên vật liệu, trả lương cho công nhân, trả lãi) và đầu tư phát
triển doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi sự tồn tại một lượng
vốn tiền tệ như một tiền đề bắt buộc. Tuy nhiên, với cùng một lượng vốn, lợi nhuận
thu được của các doanh nghiệp khác nhau lại khác nhau. Nguyên nhân chủ yếu của sự
khác biệt này là do hiệu quả sử dụng vốn tại mỗi doanh nghiệp. Bất kỳ một doanh
nghiệp nào cũng phải xây dựng một kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả nhằm tìm kiếm
lợi nhuận và khẳng định được vị trí của mình trên thương trường. Cạnh tranh và khát
vọng lợi nhuận đã trở thành động lực thôi thúc doanh nghiệp tăng cường đầu tư, đổi
mới thiết bị, đầu tư vào ngành nghề mới. Tình hình trên đã làm gia tăng nhu cầu về
vốn và đòi hỏi sử dụng vốn hiệu quả để đạt được lợi ích kinh tế cao nhất từ việc sử
dụng vốn vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Có thể đánh giá hiệu quả kinh tế
của hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách sử dụng thước đo tiền tệ để lượng hoá
các đầu ra và đầu vào, và mối quan hệ giữa chúng. Hiệu quả kinh doanh được xác
định bằng thước đo tiền tệ gọi là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn có thể được hiểu là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh
tương quan giữa kết quả thu được từ hoạt động SXKD với chi phí bỏ ra để đạt được
kết quả đó.
Như vậy, hiệu quả chịu ảnh hưởng của hai nhân tố: kết quả và chi phí. Trong
điều kiện hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt ra
cho doanh nghiệp là phải sử dụng có hiệu quả lượng vốn đem vào đầu tư. Tức là
không những bảo toàn được vốn mà còn phải tăng được mức sinh lời của đồng vốn.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là làm sao với một lượng chi phí
bỏ ra thấp nhất mà thu được kết quả cao nhất.
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng
hay mấy lần trong một kỳ. Chỉ tiêu này đạt cao hiệu suất sử dụng VKD càng cao.
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh ROAE (hay tỷ
suất sinh lời kinh tế của tài sản):
Tỷ suất LN trước lãi vay
và thuế trên VKD
=
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
x
100%
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng VKD, không
tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh.
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh: Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi
nhuận trước thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
13
Tỷ suất LN thuế VKD
=
=
Lợi nhuận trước thuế
Doanh thu
x
100%
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện
trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận trước thuế
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận
sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế và lãi vay
=
Vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ
x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhà
đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Tăng tỷ suất lợi
nhuận vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động
quản lý tài chính doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng VCSH, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng VKD hay
phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn. Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn còn phụ thuộc
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu hoặc doanh thu
thuần cần bao nhiêu đồng VCĐ.
- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ:
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Lợi nhuận (trước) sau thuế
=
VCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bình quân bỏ ra trong kỳ có thể tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế).
Lợi nhuận ở đây chỉ tính đến khoản thu nhập do có sự tham gia trực tiếp của
TSCĐ tạo ra.
Các chỉ tiêu trên thể hiện trình độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp nhưng
chưa đề cập đến trình độ sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp. Để đánh giá đúng mức
kết quả quản lý của từng kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ phải được xem xét
trong mối liên hệ với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ.
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Nó phản ánh cứ một đồng TSCĐ được sử dụng
trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng
TSCĐ
=
Doanh thu (hoặc doanh thu thuần) trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
- Hệ số hao mòn TSCĐ: Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh
Tổng tài sản
x
100%
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VNH trong các doanh nghiệp, ta có thể sử
dụng các chỉ tiêu sau:
- Tốc độ luân chuyển VNH: được đánh giá và xác định qua hai chỉ tiêu
+ Số lần luân chuyển VNH (số vòng quay VNH):
Số lần luân chuyển VNH
trong kỳ
=
Tổng mức luân chuyển của VNH ở trong kỳ
VNH bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kỳ
nhất định. Nó cho biết một đồng VNH bình quân bỏ ra có thể tạo được bao nhiêu
đồng doanh thu. Việc tăng vòng quay VNH có ý nghĩa kinh tế rất lớn, giúp doanh
nghiệp giảm được lượng VNH cần thiết trong kinh doanh, từ đó giảm vốn vay, hạ
thấp chi phí sử dụng vốn.
16