BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGÔ ĐẮC TÂM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI VIỆN TIÊN TIẾN VỀ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
Hà Nội - 2016
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới cô giáo, PGS.TS Trần
Thị Bích Ngọc - người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
và hoàn thiện luận văn thạc sĩ: "Một số giải pháp về quản lý sử dụng trang thiết bị
nghiên cứu khoa học của Viện Tiên tiến về Khoa học và Công nghệ - Trường Đại
học Bách khoa Hà Nội”.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy
các chuyên đề đã truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, phương pháp nghiên cứu,
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................
CHƯƠNG I ............................................................................................................
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC. ........................................................ 1
1.1. Khái niệm về hệ thống trang thiết bị cho nghiên cứu khoa học của trường đại học.
................................................................................................................................................ 1
1.1.1. Khoa học và NCKH.................................................................................................. 1
1.1.1.1 Những công việc chủ yếu của nghiên cứu khoa học: ............................................ 3
1.1.1.2. Đặc trưng của nghiên cứu khoa học: ..................................................................... 4
1.1.1.3. Thành phần của nghiên cứu khoa học: .................................................................. 4
1.1.1.4. Các lĩnh vực nghiên cứu khoa học: ....................................................................... 5
1.1.2. Khái niệm về trang thiết bị nghiên cứu khoa học .................................................... 6
1.1.2.1 Khái niệm về trang thiết bị và trang thiết bị nghiên cứu khoa học......................... 6
1.1.2.2 Đặc điểm của trang thiết bị. ................................................................................... 7
1.1.2.3 Phân loại trang thiết bị ............................................................................................ 8
1.1.3. Khái niệm công tác TTB NCKH và quản lý công tác TTB NCKH. ...................... 10
1.1.4. Các yêu cầu đối với TTB NCKH. ........................................................................ 10
1.2 Tầm quan trọng của quản lý trang thiết bị nghiên cứu khoa học của trường đại
học.........................................................................................................................................11
1.2.1 Khái niệm quản lý và quản lý TTB phục vụ NCKH .............................................. 11
1.2.1.1 Khái niệm quản lý ................................................................................................ 11
1.2.1.2. Chức năng quản lý ............................................................................................... 13
1.2.2. Tầm quan trọng của quản lý TTB NCKH của trường đại học ............................... 17
1.3. Các nội dung quản lý trang thiết bị nghiên cứu khoa học của trường đại............. 18
2.1.3. Cơ sở vật chất ........................................................................................................ 37
2.1.4 Các đơn vị trực thuộc Viện ..................................................................................... 40
2.2. Thực trạng hoạt động quản lý trang thiết bị nghiên cứu khoa học của Viện Tiên
tiến về Khoa học và Công nghệ, Đại học Bách khoa Hà Nội. ..................................... 44
2.2.1. Thực trạng trang thiết bị ......................................................................................... 44
2.2.2. Thực trạng việc mua sắm trang thiết bị .................................................................. 49
2.2.4. Thực trạng việc bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị ................................................... 55
2.2.5. Thực trạng việc thanh lý thiết bị thực hành ............................................................ 57
2.3. Phân tích các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị nghiên cứu
khoa học của Viện Tiên tiến về Khoa học và công nghệ, trường ĐH Bách khoa Hà Nội
.............................................................................................................................................. 58
2.3.1. Chính sách của nhà nước ........................................................................................ 59
2.3.2. Khoa học công nghệ. .............................................................................................. 61
2.3.3. Nhà cung cấp, cạnh tranh trong ngành ................................................................... 61
2.3.4. Đơn vị cấp trên ...................................................................................................... 62
2.4. Những kết quả đạt được và các tồn tại trong quản lý sử dụng trang thiết bị nghiên
cứu khoa học của Viện Tiên tiến về Khoa học và Công nghệ, ĐH Bách khoa Hà Nội. 62
2.4.1. Kết quả về đào tạo và chuyển giao công nghệ ....................................................... 63
2.4.2. Những ưu điểm trong quản lý TTB: ....................................................................... 65
2.4.3. Những tồn tại trong quản lý TTB: .......................................................................... 68
2.4.4. Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý TTB ............................................... 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 70
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
TRANG THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA VIỆN TIÊN TIẾN
VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
HÀ NỘI. ............................................................................................................. 71
3.1. Những định hướng về công tác quản lý sử dụng trang thiết bị nghiên cứu khoa
học. ....................................................................................................................................... 71
3.1.1 Định hướng chung ................................................................................................... 71
Khoa học và công nghệ
KHKT
Khoa học kỹ thuật
TTB
Trang thiết bị
TTBNC
Trang thiết bị nghiên cứu
TTBNCKH
Trang thiết bị nghiên cứu khoa học
PTN
Phòng thí nghiệm
CB
Cán bộ
GV
Giảng viên
Phục vụ giảng dạy
TBNC
Thiết bị nghiên cứu
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
HUST
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Ha Noi University of Science and Technology
AIST
Viện Tiên tiến Khoa học và công nghệ
Advanced Institute for Science and Technology
ISI
Viện Thông tin Khoa học Hoa Kỳ
Institute of Scientific Information
SCI
Chỉ số trích dẫn khoa học
Science Citation Index
IF
dụng………………………………………………………………………………..54
Bảng 2.13: Nhận xét của CBGV về: Thực trạng việc bảo trì, bảo dưỡng
TTB…………………………………..……………………………..………….….55
Bảng 2.14: Đánh giá của học viên về: Công tác bảo trì, bảo dưỡng TTB………57
Bảng 2.15: Đánh giá của CBGV về: Công tác thanh lý…………………………57
Bảng 2.16: Kết quả đạt được trong 5 năm gần đây (Từ 2010-2014)…….………63
Bảng 2.17: Danh mục đề tài, dự án quốc tế……………………………………….63
Bảng 2.18: Hiệu suất sử dụng các nhóm thiết bị………………………………….66
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý……..……………………………………13
Sơ đồ 1.2: Mô hình chu trình quản lý……………………………………………14
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Viện..………………………………………………35
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây Việt Nam là một nước đang trên đà phát triển
nhanh và hội nhập kinh tế quốc tế. Nhu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển của
đất nước trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đòi hỏi sự
nghiệp giáo dục của Việt Nam phải có sự đổi mới, đi trước đón đầu, chương
trình cũng như cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo, nghiên cứu khoa học phải được
nâng cấp đổi mới để đào tạo ra đội ngũ cán bộ có hiểu biết sâu về chuyên môn, có
kỹ năng thực hành nghề nghiệp tốt.
Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 11 và Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ 12 đã chỉ ra những yêu cầu của xã hội đối với sự nghiệp giáo dục của
nước nhà, yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao cho sự nghiệp công
đại học.
1.1.1 Khoa học và nghiên cứu khoa học
•
Khoa học:
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: Khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên,
xã hội và tư duy, được tích lũy trong quá trình nhận thức trên cơ sở thực tiễn, được
thể hiện bằng những khái niệm, phán đoán, học thuyết. Nhiệm vụ của khoa học là
phát hiện ra bản chất, tính quy luật của các hiện tượng, sự vật, quá trình, từ đó mà
dự báo về sự vận động, phát triển của chúng, định hướng cho hoạt động của con
người. Khoa học giúp cho con người ngày càng có khả năng chinh phục tự nhiên và
xã hội. Khoa học vừa là một hình thái ý thức xã hội vừa là một dạng hoạt động, một
công cụ nhận thức.
Theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2013, khoa học được hiểu là
“Hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư
duy”
+ Khoa học có tính chất cơ bản như sau:
- Tính thực tiễn: nó phải xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn, phải có đối tượng cụ
thể.
- Chính xác, khách quan: xuất phát từ qui luật tự nhiên.
- Cơ sở lý luận: phải dựa trên nển tảng, lý luận nào.
- Phải được kiểm chứng.
- Phải có phương pháp.
Không thỏa mãn những yếu tố trên thì không được gọi là khoa học.
+ Nghiên cứu là sự nghiền ngẫm, suy xét, xem xét với nhiều khía cạnh khác nhau
nhằm nắm vững vấn đề.
1
tập, học sinh có thể nghiên cứu những vấn đề nho nhỏ có tính chất tập sự làm việc
tự lực. Cũng chính vì vậy mà ngày nay, trong việc cải tiến phương pháp dạy học và
nghiên cứu người ta hay nhắc đến cụm từ dạy học khám phá. Ngoài ý nghĩa về việc
phát triển tư duy cho học sinh một cách tích cực, còn có ý nghĩa khác, người thầy
2
phải tập cho học sinh có tác phong nghiên cứu ngay từ lúc ngồi trên ghế nhà
trường, trong từng bài giảng. Bậc học càng cao, sự tự lực càng nhiều. Ở bậc đại
học, sinh viên có thể tự làm những vấn đề lớn hơn, những nhiệm vụ học tập mà
thầy giáo cho cũng có thể gọi là nghiên cứu.
Con người làm việc, tạo ra sản phẩm (vật chất và tinh thần) cho xã hội. Những
sản phẩm ấy là kết quả của một chương trình đã được định trước. Ví dụ: người
công nhân sản xuất ra hàng hóa, người nhạc công tập những bài nhạc của nhạc sĩ,
nhà kinh tế đi nghiên cứu một thị trường.... Nếu những sản phẩm ấy do một người,
một nhóm người tạo nên là mới mẻ thì đó là kết quả của công việc mang tính chất
nghiên cứu. Ví dụ: một mẫu cho sản phẩm mới, một phong cách biểu diễn mới của
nhạc công, một kết luận mới về nhu cầu của thị trường....
Nếu đối tượng của công việc là một vấn đề khoa học thì công việc ấy gọi là
nghiên cứu khoa học. Nếu con người làm việc, tìm kiếm, tuy xét một vấn đề nào
đó một cách có phương pháp thì cũng có thể gọi là nghiên cứu khoa học.
Vậy, nghiên cứu khoa học là việc tìm kiếm, xem xét, điều tra (kể cả làm thí
nghiệm) để từ những dữ kiện có được (số liệu, tài liệu, kiến thức đã có ...) đạt đến
một kết quả mới hơn, cao hơn, giá trị hơn.
Con người muốn NCKH tốt phải có kiến thức và cái chính là phải rèn luyện
làm việc một cách tự lực, một cách có phương pháp từ lúc còn ngồi trên ghế nhà
trường.
1.1.1.1 Những công việc chủ yếu của nghiên cứu khoa học
• Thu thập dữ liệu
Sau khi xác định cho mình một đề tài nghiên cứu thì việc trước tiên là phải
1.1.1.2 Đặc trưng của nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu khoa học là một quá trình đòi hỏi phải có thời gian, thời điểm tùy
thuộc vào nội dung và tính chất riêng củat ừng đề tài nghiên cứu.
- Nghiên cứu khoa học để tìm ra tri thức mới. Tri thức (vốn chung của nhân loại
tìm ra), kiến thức (vốn của từng người).
Tri thức mới gồm:
+ Mới khách quan: mới cho toàn nhân loại chưa ai tìm ra.
+ Mới chủ quan: mới đối với người học chứ không phải tổng thể.
Đặc điểm của cái mới ở dạng khái quát cao là các qui luật, các công thức.
- Nghiên cứu khoa học phục vụ đời sống xã hội. Mục đích nghiên cứu chằm đáp
ứng yêu cầu thực tiễn. Công tác nghiên cứu khoa học gắn liền với đời sống xã hội,
phục vụ xã hội.
1.1.1.3 Thành phần của nghiên cứu khoa học
Dưới dạng chung nhất, hoạt động nghiên cứu khoa học gồm các phần tử sau
đây:
- Những phương tiện nghiên cứu khoa học và hạt nhân của nó là thiết bị khoa học.
- Các phương pháp sử dụng vật chất và nguồn nhân lực thiên nhiên được áp dụng
trong quá trình nghiên cứu.
4
- Thông tin khoa học kỹ thuật được sử dụng trong lĩnh vực hoạt động nghiên cứu
khoa học.
- Cơ sở năng lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Các hình thức tổ chức lao động với tính cách là những hình thức khách quan về
mặt công nghệ giữa thiết bị khoa học.
- Các nhà khoa học trực tiếp thực hiện qua trình hoạt động nghiên cứu khoa học
bằng cách sử dụng kinh nghiệm, kiến thức, thói quen trong khi tiến hành nghiên
cứu.
Như vậy hoạt động nghiên cứu khoa học tiến hành muốn đạt kết quả tốt phải có các
những vấn đề trong tương lai thuộc nhiều lĩnh vực: xã hội, môi trường, dân số, kiến
trúc... Những nghiên cứu của họ đều xuất phát từ những sự kiện hiện tại, sự tiến
triển có logic, có hệ thống trong lịch sử, những tính toán và suy luận khoa học,
Những công trình của họ có ý nghĩa rất quan trọng cho xã hội loài người, giúp cho
con người có cái nhìn rộng hơn, xa hơn, định hướng cho sự phát triển của xã hội,
của ngành mình... cũng như tránh khỏi những hiểm họa có thể có do chính con
người gây ra. Những công trình nghiên cứu dự báo cũng rất có ý nghĩa đối với sự
nghiệp giáo dục, không chỉ riêng ở một quốc gia nào. Bởi trong sự phát triển chung
của xã hội cũng như sự đòi hỏi của chính xã hội đối với giáo dục, hiện nay có rất
nhiều các công trình nghiên cứu dự báo về nội dung, hình thức tổ chức giáo dục,
phương tiện và phương pháp giáo dục trong tương lai.
1.1.2 Khái niệm về trang thiết bị nghiên cứu khoa học
1.1.2.1 Khái niệm về trang thiết bị và trang thiết bị nghiên cứu khoa học
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì: Thiết bị là tổng thể nói chung những máy
móc, dụng cụ, phụ tùng cần thiết cho một hoạt động nào đó.
Trang bị: Cung cấp những thứ cần thiết để có thể hoạt động
Theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 121/QĐ-KHCNVN ngày
17/2/2012 của Chủ tịch Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam thì: “Thiết bị khoa
học” là những thiết bị dùng trong phân tích, thí nghiệm, đo lường, kiểm định, chế
tác,… phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và bảo vệ môi
trường. “Tổ hợp các thiết bị khoa học” là các cụm thiết bị khoa học được lắp đặt
liên kết với nhau.
6
Theo Thông tư 23/2015/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ
KHCN thì:
Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ
phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được
thiết kế.
7
Sự phát triển của khoa học – công nghệ làm xuất hiện ngày càng nhiều loại
trang thiết bị mới với những công năng và đặc tính kỹ thuật vượt trội, đòi hỏi nhà
người quản lý sử dụng phải không ngừng cập nhật nhằm nâng cao trình độ cũng
như sự hiểu biết về thị trường máy, thiết bị và nhất là cần phải có kiến thức sâu
rộng về các khía cạnh kỹ thuật của máy, thiết bị nhằm đảm bảo chất lượng công
việc.
-
So với bất động sản thì trang thiết bị thường có tuổi thọ ngắn hơn.
Khác với bất động sản (đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc…) có tuổi thọ vật lý
cũng như tuổi thọ kinh tế dài; còn trang thiết bị thường có tuổi thọ ngắn hơn và phụ
thuộc nhiều yếu tố như: môi trường tự nhiên, trình độ sử dụng của con người,
cường độ thời gian làm việc của máy, thiết bị.
-
Trang thiết bị có thể chuyển nhượng, thay đổi chủ sở hữu dễ dàng.
Trừ một số máy, thiết bị đặc biệt, còn hầu hết các loại máy, thiết bị đều được
cho là có “tính lỏng” về sở hữu cao hơn bất động sản, điều này thúc đẩy giao dịch
máy, thiết bị nhiều hơn và qua đó cũng xuát hiện nhiều chứng cớ thị trường về các
giao dịch tương tự nhiều hơn, đây là điều kiện thuận lợi cho việc ước tính giá trị thị
trường của máy, thiết bị.
1.1.2.3 Phân loại trang thiết bị
Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại máy, thiết bị khác nhau, việc phân loại
này tùy thuộc vào những tiêu thức nhất định như:
- Phân loại theo tính chất TTB
tin, điện tử, tin học và truyền hình; máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm; máy
móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hóa dầu, máy móc thiết bị xây dựng; cần cẩu;
máy móc, thiết bị công tác khác.
+ Thiết bị và dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm: Thiết bị đo lường, thử nghiệm
các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học; thiết bị quang học và quang phổ; thiết bị
điện và điện tử; thiết bị đo và phân tích lý hóa, thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ;
thiết bị chuyên ngành đặc biệt; khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc; các thiết bị
đo lường, thí nghiệm khác.
+ Thiết bị và phương tiện vận tải: phương tiện vận tải đường bộ; phương tiện vận
tải đường sắt; phương tiện vận tải đường thủy, phương tiện vận tải đường không;
thiết bị vận chuyển đường ống; phương tiện bốc dỡ, nâng hàng; thiết bị và phương
tiện vận tải khác.
9
+ Dụng cụ quản lý: Thiết bị tính toán, đo lường, máy móc, thiết bị thông tin, điện
tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý, phương tiện và dụng cụ quản lý khác.
-Phân loại theo mức độ mới cũ của TTB
Theo tiêu thức này có:
+ TTB mới: là các máy, thiết bị được mua sắm mới hoặc chế tạo mới, chưa từng
đưa vào sử dụng.
+ TTB đã qua sử dụng: là các máy, thiết bị sau khi xuất xưởng đã được lắp ráp và
vận hành hoạt động. (Thông tư 23/2015/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2015).
1.1.3. Khái niệm công tác TTB NCKH và quản lý công tác TTB NCKH
Công tác TTBNCKH là tất cả các vấn đề về thiết bị và liên quan đến thiết bị
•
phục vụ cho quá trình NCKH, đó là: Chủng loại, số lượng, chất lượng TTB; khâu
đầu tư mua sắm TTB; khâu khai thác sử dụng TTB; khâu bảo dưỡng, sửa chữa
-
Thuận lợi khi kiểm tra bảo dưỡng, nâng cấp sửa chữa, thay thế linh kiện phụ
tùng.
-
Có đầy đủ giấy tờ về TTB cùng hướng dẫn sử dụng bảo quản.
10
•
-
Tính kinh tế
Nội dung và đặc tính kết cấu của TTB phải sao cho số lượng ít, chi phí nhỏ
trong đó chi phí đầu tư ban đầu hợp lý, phù hợp với nhu cầu sử dụng.
-
Đảm bảo bền, chắc và chi phí vận hành, bảo quản thấp nhất. Khi tuổi thọ của
TTB dài lâu thì có thời gian triển khai nhiều đề tài NC và hợp đồng chuyển giao
công nghệ.
•
Tính thẩm mỹ