PHẠM PHƯƠNG DUNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
Phạm Phương Dung
QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT DTSINC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ 2013
Hà Nội – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------Phạm Phương Dung
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ KỸ THUẬT DTSINC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua báo cáo tài
chính (BCTC) ................................................................................................................ 19
1.3.2. Phân tích các chỉ số tài chính của doanh nghiệp ................................................ 24
1.3.3. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính (sử dụng đẳng thức Dupont) .................. 32
Sơ đồ 1.1. Dupont ........................................................................................................ 35
1.4. Một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp .... 36
1.4.1. Các nhân tố vi mô ............................................................................................... 36
1.4.2. Các nhân tố vĩ mô............................................................................................... 37
1.4.3. Nhân tố nội lực ................................................................................................... 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 39
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT DTS Incorpotation ...................................................................................................... 40
2.1. Giới thiệu khái quát tình hình tài chính Công ty Cổ phần đầu tư thương
mại và dịch vụ kỹ thuật DTSinc ................................................................................ 40
2.1.1. Quá trình hinh thành của Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ kỹ
thuật DTSinc ................................................................................................................. 40
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư thương
mại và dịch vụ kỹ thuật DTSinc.................................................................................... 41
2.1.3. Một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu và quy trình công nghệ công ty Cổ phần
đầu tư thương mại và dịch vụ kỹ thuật DTSinc ............................................................ 42
2.1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu tổ chức sản xuất của công ty Cổ phần
đầu tư thương mại và dịch vụ kỹ thuật DTSinc ............................................................ 44
2.1.5. Tổ chức quản lý của công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ kỹ thuật
DTSinc .......................................................................................................................... 46
2.2. Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch
vụ kỹ thuật DTSinc ..................................................................................................... 49
Doanh nghiệp
BCTC
Báo cáo tài chính
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
DT
Doanh thu
DTT
Doanh thu thuần
CĐKT
Cân đối kế toán
KQSXKD
Kết quả sản xuất kinh doanh
LCTT
Lưu chuyển tiền tệ
Tổng tài sản
TSCĐ
Tài sản cố định
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TSDH
Tài sản dài hạn
NNH
Nợ ngắn hạn
NDH
Nợ dài hạn
VCSH
Vốn chủ sở hữu
TC-KT
Tài chính kế toán
TSDHBQ
Tài sản dài hạn bình quân
TTHH
Thanh toán hiện hành
TTN
Thanh toán nhanh
TTSBQ
Tổng tài sản bình quân
VCSHBQ
Vốn chủ sở hữu bình quân
Ni
Lãi ròng
EBIT
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
TTNDNHH
Thuật DTS InCorporation ......................................................................................... 47
Hình 2.3 : Biểu đồ mối quan hệ cân đối TS và NV................................................... 57
Hình 2.4 : Sơ đồ Dupont năm 2015 của công ty ....................................................... 74
Bảng 2.1. Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang ................................... 50
Bảng 2.2. Bảng phân tích sự biến động của tài sản .................................................. 52
Bảng 2.3. Bảng phân tích nguồn vốn ......................................................................... 54
Bảng 2.4. Bảng tóm tắt cơ cấu tài sản và nguồn vốn ............................................... 56
Bảng 2.5. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014-2015 ....... 58
Bảng 2.6. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ........................................................................ 59
Bảng 2.7. Bảng phân tích ROS................................................................................... 63
Bảng 2.8. Bảng tính ROA ........................................................................................... 64
Bảng 2.9. Bảng tính ROE ........................................................................................... 64
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty ............... 65
Bảng 2.11: Bảng các chỉ tiêu bình quân năm 2014 và 2015 .................................... 66
Bảng 2.12. Bảng tính vòng quay hàng tồn kho ......................................................... 66
Bảng 2.13. Bảng kỳ thu nợ bình quân 2 năm 2014 và 2015 .................................... 67
Bảng 2.14 : Bảng tính vòng quay TSNH,TSDH và TSS .......................................... 68
Bảng 2.15. Bảng tính chỉ số khả năng thanh toán hiện hành .................................. 69
Bảng 2.16. Bảng tính chỉ số khả năng thanh toán nhanh ........................................ 70
3
Bảng 2.17. Bảng tính khả năng thanh toán tức thời của công ty ............................ 70
Bảng 2.18: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty......... 71
Bảng 2.19 : Bảng tính ROA theo đẳng thức Dupont thứ nhất................................ 72
Bảng 2.20: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính ...................................................... 75
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính ......................................................... 79
Bảng 3.2: Thống kê chi tiết hàng tồn kho ................................................................. 82
Bảng 3.3: Dự tính tình hình tiêu thụ sản phẩm của khách hàng ............................ 83
Bảng 3.4. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trước và sau biện pháp 1 ................. 85
đề xuất các biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần đầu tư
thương mại và dịch vụ kỹ thuật DTSinc” làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công
ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ kỹ thuật DTSinc.
Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính trong một doanh nghiệp
Xem xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tìm hiểu vận dụng
cơ sở lý luận phân tích và đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty
DTSinc trong 3 năm gần đây, chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu, những
thuận lợi và khó khăn mà Công ty gặp phải.
5
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính tại
Công ty DTSinc
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Trên cơ sở lý thuyết về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp, luận
văn đi vào nghiên cứu và phân tích các báo cáo tài chính của Công ty, phân tích hệ
số an toàn, phân tích hiệu quả tài chính, phân tích các đòn bẩy tài chính của Công
ty. Phân tích đánh giá các chỉ tiêu tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các số
liệu, báo cáo tài chính trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015 của Công ty DTSinc.
Từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty DTSinc.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện luận văn, những phương pháp nghiên cứu chủ yếu
được sử dụng là: Phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp thay thế
liên hoàn, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích tài chính
đầu để xây dựng, mua sắm các tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, trả lương, khen
thưởng, cải tiến kỹ thuật…Việc chi dùng thường xuyên vốn tiền tệ đòi hỏi phải có
các khoản thu để bù đắp tạo nên quá trình luân chuyển vốn. Như vậy trong quá trình
luân chuyển vốn tiền tệ đó doanh nghiệp phát sinh các mối quan hệ kinh tế. Những
quan hệ kinh tế đó bao gồm:
-
Những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước
Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các
nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước (nộp thuế cho ngân sách nhà nước). Ngân sách
nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước và có thể cấp vốn với công ty liên
doanh hoặc cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu) tuỳ theo mục
đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn, cho vay
nhiều hay ít.
-
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác
Từ sự đa dạng hoá hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường đã tạo ra các
mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác (doanh nghiệp cổ
phần hay tư nhân); giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư, người cho vay, với người
bán hàng, người mua thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong
7
hoạt động sản xuất - kinh doanh, giữa các doanh nghiệp bao gồm các quan hệ thanh
toán tiền mua bán vật tư, hàng hoá, phí bảo hiểm, chi trả tiền công, cổ tức, tiền lãi
trái phiếu; giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát sinh trong
phải có nguồn tài trợ, nghĩa là phải có tiền để đầu tư. Vấn đề đặt ra ở đây là doanh
nghiệp sẽ huy động nguồn tài trợ với cơ cấu như thế nào cho phù hợp và mang lại
lợi nhuận cao nhất. Liệu doanh nghiệp có nên sử dụng toàn bộ vốn chủ sở hữu để
đầu tư và kết hợp với cả các hình thức đi vay và đi thuê? Điều này liên quan đến
vấn đề cơ cấu vốn và chi phí vốn của doanh nghiệp.
8
-
Nhà quản lý doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như thế
nào? Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ đến vấn
đề quản lý TSNH của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính ngắn hạn gắn liền với các
dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ. Nhà quản lý tài chính cần xử lý sự lệch pha của các
dòng tiền.
Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi khía cạnh về tài chính doanh nghiệp,
nhưng đó là những vấn đề quan trọng nhất. Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ
sở để đề ra cách thức giải quyết ba vấn đề đó.
Tóm lại: Phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo
cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một số hệ thống các
phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các
góc độ khác nhau vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một
cách chi tiết tài chính doanh nghiệp, tìm ra điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra
quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp.
1.1.2. Nhiệm vụ, vai trò, chức năng của tài chính doanh nghiệp
Nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ nắm vững tình hình và kiểm soát vốn
tăng vòng quay tài sản, giảm được số vốn vay từ đó giảm được tiền trả lãi vay, góp
phần rất lớn tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
- Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình tài
chính doanh nghiệp. Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực
hiện các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt là các báo cáo tài chính có thể kiểm soát kịp
thời, tổng quát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát hiện nhanh chóng
những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa ra quyết định thích
hợp để điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng trở
nên quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp. Bởi vì:
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp liên quan và ảnh hưởng tới tất cả các
hoạt động của doanh nghiệp.
Chức năng của tài chính doanh nghiệp:
10
- Xác định và tổ chức các nguồn vốn nhằm bảo đảm nhu cầu sử dụng vốn cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp thanh
toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, tổ chức huy động và sử dụng đúng đắn
nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh.
- Chức năng phân phối thu nhập của doanh nghiệp: Thu nhập bằng tiền của
doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối như sau: thu nhập đạt được do
bán hàng trước tiên phải bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như hao mòn
máy móc thiết bị, trả lương, mua nguyên nhiên liệu, thực hiện nghĩa vụ với Nhà
nước. Phần còn lại hình thành các quỹ doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn hoặc
trả lợi tức cổ phần nếu có.
- Chức năng giám đốc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: Chức năng là
giai đoạn dưới hình thái tiền tệ thông qua việc phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài
chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp,bất kỳ một doanh nghiệp nào đầu tư
chính của doanh nghiệp bao gồm: các báo cáo tài chính; các tài liệu có liên quan
khác như đường lối, chủ trương và chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp lý
có liên quan đến hoạt động kinh doanh; dữ liệu về nền kinh tế và ngành kinh doanh;
dữ liệu về các đối thủ cạnh trang trực tiếp; định hướng phát triển của bản thân
doanh nghiệp do ban lãnh đạo và những người quản lý vạch ra.
Vai trò và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế – tài chính cần thiết, giúp kiểm tra, phân tích
một cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình
thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp.
Cung cấp những thông tin, số liệu để kiểm tra, giám sát tình hình hoạch toán
kinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách chế độ kinh tế – tài chính của doanh
nghiệp.
Cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phân tích đánh giá những
khả năng và tiềm năng kinh tế – tài chính của doanh nghiệp, giúp cho công tác dự
báo và lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp.
Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
- Đối với những nhà quản lý doanh nghiệp: Dựa vào báo các tài chính để nhận
biết và đánh giá khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, tình hình vốn liếng, công
12
nợ, thu chi tài chính… để ra các quyết định cần thiết, thực hiện có hiệu quả mục tiêu
của doanh nghiệp.
- Đối với các tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp: như nhà đầu tư, chủ nợ,
ngân hàng, các đối tác kinh doanh… Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp để
phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp, để quyết
định phương hướng và qui mô đầu tư, khả năng hợp tác, liên doanh, cho vay hay
thu hồi vốn…
doanh của đơn vị.
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính người phân tích phải sử dụng rất
nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính bao gồm:
-
Bảng cân đối kế toán
-
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
-
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Ngoài các báo cáo tài chính kể trên, khi phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp cùng cần phải quan tâm đến các thông tin bên ngoài doanh nghiệp như:
thông tin về tình hình phát triển kinh tế trong nước, ngành kinh tế mà doanh nghiệp
đang hoạt động và các ngành khác liên quan, các thông tin liên quan đến chính sách
kinh tế tài chính của Chính phủ; thông tin về các đối thủ cạnh tranh...
Các báo cáo trên cung cấp thông tin đầu vào cơ bản và hữu ích cho nhà phân
tích nhằm đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1. Bảng cân đối kế toán
Là một báo cáo tổng hợp, cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại
những thời điểm nhất định. dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình
thành tài sản. Về bản chất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa
tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả.
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá một cách
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển
vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Kết cấu bảng gồm hai phần:
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, người sử dụng
thông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ: so sánh với các kỳ trước và với các doanh nghiệp khác cùng
nghành, để nhận biết khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ và xu
hướng vận động, nhằm đưa ra các quyết định quản lý, quyết định tài chính phù hợp.
Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin sau:
-
Tên và địa chỉ của doanh nghiệp báo cáo
-
Nêu rõ báo cáo tài chính này là báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp
hay báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn
-
Kỳ báo cáo
15
-
Ngày lập báo cáo tài chính
-
Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo tài chính
Các thông tin quy định trên được trình bày trong mỗi báo cáo tài chính. Tùy
16
đánh giá cần thiết. Các chỉ số chuẩn thường được sử dụng bao gồm: chỉ số kỳ trước,
chỉ số kế hoạch hoặc mong muốn.
1.2.5. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện
pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối liên hệ bên trong
và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng
hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
Phương pháp so sánh:
So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức
độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm
bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về
không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán…) và theo mục đích
phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian
hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị
so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân, nội
dung so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi
trong hoạt động kinh doanh của doanh của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của nghành, của
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu,
được hay chưa được.
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,
so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ, để thấy được sự biến đổi cả về số lượng
tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
động sự tương hỗ giữa các chỉ số tài chính, biến động chỉ tiêu tổng hợp thành hàm
số của một loạt các biến số.
18
Với phương pháp các nhà phân tích sẽ nhận được các nguyên nhân dẫn đến
các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương
pháp này là tách tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lời của doanh nghiệp như lợi
nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
(ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Từ đó
có thể thấy được ảnh hưởng của các tỷ số đó với các tỷ số tổng hợp.
Phân tích Dupont mục đích là xác định ảnh hưởng của ba nhân tố này đến
ROE của doanh nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng, giảm chỉ số này. Bản
chất của phương pháp này là tách một tỷ sô tổng hợp phản ánh sức sinh lời của
doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên VCSH (ROE)
thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho
phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng.
Việc triển khai phương trình Dupont giúp cho người phân tích có một cái
nhìn toàn diện và cụ thể về các nhân tố tác động đến chỉ tiêu hoàn vốn.
1.3.
Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua báo
cáo tài chính (BCTC)
1.3.1.1.
Phân tích bảng cân đối kế toán
=
x 100
Tổng tài sản
tài sản
- Phân tích sự biến động cơ cấu tài sản là việc so sánh loại tài sản ở cuối kì so
với đầu kì. Bằng việc so sánh này có thể xác định mức độ thay đổi cụ thể của chỉ
tiêu cơ cấu tài sản, để từ đó có thể kết hợp với số liệu liên quan như số liệu kế
hoạch, số liệu của đối thủ cạnh tranh trực tiếp, số liệu trung bình ngành và đặc trưng
của từng ngành để rút ra được kết luận về mức độ hợp lý của cơ cấu tài sản tại thời
điểm đang xét. Đồng thời tìm ra các nguyên nhân cụ thể gây ra sự biến động này.
Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Phân tích sự biến động cơ cấu nguồn vốn là so sánh sự tăng giảm dịch
chuyển thay đổi của các loại nguồn vốn kỳ này so với kỳ trước từ đó đánh giá về
mực hợp lý và tìm nguyên nhân của sự thay đổi. Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn
nhằm đánh giá khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp về mặt tài chính cũng như mức
độ tự chủ trong kinh doanh hay khó khăn thách thức mà doanh nghiệp phải đương
đầu. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở
hữu.
20