Đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất cỏ VA06 (varisme) tại xã tân nam huyện quang bình tỉnh hà giang - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

VƢƠNG THỊ XÃ
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG,
NĂNG SUẤT CỎ VA06 (Varisme) TẠI XÃ TÂN NAM
HUYỆN QUANG BÌNH - TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Nông lâm kết hợp
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

VƢƠNG THỊ XÃ
Tên đề tài:

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
XÁC NHẬN CỦA GVHD

Ngƣời viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng

PGS.TS Lê Sĩ Trung

Vƣơng Thị Xã

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm
(Ký, họ và tên)


ii

LỜI CẢM ƠN
“Học đi đôi với hành”, khi ngồi trên lớp học chúng ta chỉ có được
những kiến thức từ lý thuyết, chưa đủ để rèn tay nghề khi bước ra ngoài xã
hội. Do vậy để có được điều kiện thực hiện Khóa luận Tốt nghiệp cũng như
hoàn thành chương trình học 4 năm tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên tôi đã nhận được những sự chỉ dạy tận tình với những kinh nghiệm
quý báu từ quý thầy cô bộ môn Khoa Lâm Nghiệp và các thầy cô dạy các
môn cơ sở ngành của trường Đại Học Nông Lâm.
Được sự phân công của Khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại Học Nông
Lâm Thái Nguyên, và sự đồng ý của các thầy giáo PGS.TS. Lê Sỹ Trung, tôi
đã thực hiện đề tài “Đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất cỏ VA06

nhân tố .................................................................................. 37
Bảng 4.3. Bảng phân tích phương sai một nhân tố tới sinh trưởng chiều
cao cây cỏ VA06 ................................................................... 37
Bảng 4.4: Bảng sai dị từng cặp xi  xj cho sinh trưởng về chiều cao của
cây cỏ VA06 ......................................................................... 38
Bảng 4.5: Tăng trưởng của cỏ VA06 tại xã Tân Nam ở định kỳ theo dõi 39
Bảng 4.6: Kết quả đường kính thân trung bình của cỏ VA06 ở các công
thức thí nghiệm ..................................................................... 41
Bảng 4.7: Kết quả số lá/thân của cỏ VA06 ở các công thức thí nghiệm .. 43
Bảng 4.8: Sắp xếp các chỉ số quan sát sô lá trong phân tích phương sai
một nhân tố ........................................................................... 44
Bảng 4.9: Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với số lá của cây cỏ VA06 .. 45
Bảng 4.10: Bảng sai dị từng cặp xi  xj cho sinh trưởng về số lá của cỏ VA06 ... 45
Bảng 4.11: Năng suất của cỏ VA06 ở các công thức thí nghiệm ............. 46


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm ................................................................... 25
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn sinh trưởng chiều cao cỏ VA06 của các CTTN ở
định kỳ theo dõi .................................................................................. 33
Hình 4.2: Biểu đồ biểu diễn tăng trưởng chiều cao cỏ VA06 của các CTTN ở
định kỳ theo dõi .................................................................................. 39
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn sinh trưởng đường kính thân ở các CTTN ........ 42
Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn sinh trưởng số lá trung bình của cỏ VA06 ở các
công thức thí nghiệm .......................................................................... 43
Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn năng suất trung bình của cỏ VA06 ở các công


VCK

: Vật chất khô

FAO

: Tổ chức lương thực và nông nghiệp


vi

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 3
1.3. Ý của đề tài................................................................................................. 3
1.3.1. Ý nghĩa trong thực tập và nghiên cứu khoa học ..................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiến sản xuất ............................................................. 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU....................................................... 5
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 5
2.1.1. Khái quát về cỏ hoà thảo ........................................................................ 5
2.1.2. Đặc điểm của giống cỏ .......................................................................... 10
2.1.3. Cơ sở lý luận của việc trồng và đánh giá các giống cỏ hoà thảo......... 12
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................... 18
2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................. 19
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................ 20
2.4.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 20
2.4.2. Điều kiện về địa hình, đất đai, giao thông, thuỷ lợi.............................. 21
2.4.3. Tình hình chăn nuôi của địa bàn xã Tân Nam ...................................... 22

MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, nền nông nghiệp
nước ta có thêm nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng có không ít thách thức,
đòi hỏi phải thay đổi sao cho phù hợp với tiến trình hội nhập. Từ xưa đến nay
nông nghiệp vẫn là cốt lõi của sự phát triển. Hơn 60% dân số coi nông nghiệp
là nguồn sinh kế chính. Bên cạnh phát triển ngành trồng trọt nói chung và
phát triển chăn nuôi nói riêng. Hiện nay chăn nuôi cũng gặp nhiều khó khăn,
nhất là chăn nuôi trâu bò, với hệ thống tổ chức, năng lực chăn nuôi, thú y còn
rất nhiều bấp bênh chưa đáp ứng được đòi hỏi thực tiễn phát triển và nhu cầu
hội nhập cùng phương thức chăn thả tự nhiên theo truyền thống trên các bãi,
đồi, các chân ruộng bỏ hoang không còn phù hợp nữa, vì diện tích đất tự
nhiên ngày càng thu nhỏ bởi nhiều mô hình kinh tế có giá trị cao. Việc tổ
chức trồng cỏ cung cấp cho nhu cầu đàn gia súc con chưa được chú trọng
đúng mức, chủ yếu là các cơ sở quốc doanh tập thể. Nhưng nhờ chủ trương
chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp của Đảng và Nhà nước, những năm
gần đây ngành chăn nuôi trên địa bàn xã những khởi sắc đáng kể, nhất là chăn
nuôi gia súc ăn cỏ.
Cùng với đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã tạo điều kiện
cho đồng bào dân tộc trên toàn xã phát triển các mô hình chăn nuôi gia súc
tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa tại các hộ gia đình, xu hướng này
cũng đã và đang diễn ra tại các tỉnh miền núi. Bên cạnh số đầu gia súc không
ngừng tăng lên về số lượng, đòi hỏi nguồn thức ăn thô xanh cũng phải tăng
lên một cách đồng bộ để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đặc biệt là vào mùa
khô. Giải pháp mang tính chiến lược đặt ra từ những năm 80 của thế kỷ 20, đó
là trồng các giống cỏ có năng suất cao, chất lượng tốt cung cấp cho gia súc.
Song chúng ta đều biết, đặc điểm cơ bản của kỹ thuật đồng cỏ là “tính hệ


2


3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được sinh trưởng và năng suất chất xanh của cỏ VA06 trồng tại
xã Tân Nam, huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang.
Đề xuất biện pháp kỹ thuật trồng cỏ VA06 tại địa phương
1.3. Ý của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong thực tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học được trên lớp vào
thực tế sản xuất và biết cách trình bày một khóa luận.
- Giúp sinh viên tiếp cận với công tác nghiên cứu khoa học, nâng cao
trình độ chuyên môn, có tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc, sáng tạo
và đúc rút được những kinh nghiệm từ thực tế.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiến sản xuất
Qua thời gian thực tập tại xã Tan Nam, huyện Quang Bình, tỉnh Hà
Giang, được sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ chính quyền địa phương, giúp
tôi có điều kiện tiếp xúc thực tế với công việc chuyên môn, củng cố hiểu biết
thêm về kiến thức nghề nghiệp của mình. Điều quan trọng là tôi đã rút được
bài học kinh nghiệm cho bản thân như:
- Trong thời gian thực tập tại địa phương tôi đã nhận thấy rằng một số
loại giống cỏ được người dân trồng chưa đúng kỹ thuật, chiếm diện tích lớn,
tốn nhiều công sức tôi đã trực tiếp hướng dẫn và đưa ra một số phương pháp
mới giúp người dân trong quá trình trồng đánh rãnh để tận dụng diện tích.
- Tôi biết được các loại bệnh thường gặp, ngoài ra cũng biết được các
quy trình chăm sóc về đàn gia súc tại các hộ gia đình.
- Biết được nhiều giống cỏ có năng suất cao và hơn thế nữa tôi đã trồng
đúng với kỹ thuật thành công giống cỏ VA06 cho năng suất rất cao giúp cho
địa phương từ thiếu cỏ cho trâu vào mùa đông, thậm chí còn bớt thêm diện
tích trồng cỏ sang trồng cây rừng và các loại hoa màu khác trên địa bàn.

đai khí hậu khác nhau. Cỏ hoà thảo có thể sinh trưởng.
Một số loài có thể sinh trưởng được ở các vùng đất khô hạn, độ ẩm
trung bình 20 - 30%, mùa đông nhiệt độ thấp nhưng chúng vẫn sinh trưởng và
phát dục tốt như: cỏ xương cá, cỏ lông đồi (Eulalia), cỏ B.decumbens...
Một số loài sinh trưởng được ở những vùng đất ẩm, độ ẩm lớn từ 60
- 80%, mùa khô độ ẩm thấp hơn nhưng chúng vẫn sinh trưởng và phát dục
bình thường như: cỏ Paspalum atratum, cỏ đuôi bò (Festuca rubra), cỏ
đuôi mèo (Pleuin pratense)...
Có loài sống cả ở những nơi đất nhập nước, đất thụt lầy như: Cỏ môi
(Leersia hexandra), cỏ bấc (Juncus effusus), cỏ lồng vực (Echilochloa crus galli)...Như vậy, dựa trên cơ sở đặc tính sinh lý có thể nói thực vật trong đồng
cỏ tồn tại trong những điều kiện khác nhau nên ta có thể chọn giống cỏ phù
hợp để trồng trên các địa hình đất đai khác nhau, có độ ẩm, độ cao khác nhau.


6

*) Đặc tính sinh vật
Cỏ hoà thảo là cây có một lá mầm (đơn tử diệp) thân tròn hoặc bầu dục
(tuỳ theo giống), lá mọc thành hai dãy, phần lớn không có cuống nhưng bẹ to,
có thìa lìa, phiến lá dài, vân lá song song. Thân cỏ thuộc loại thân rạ, rỗng (trừ
mấu đốt). Cũng có loài thân đặc như cỏ voi, goatemala, rễ thuộc loại rễ chùm,
hoa phần lớn là lưỡng tính thích ứng với lối thụ phấn nhờ gió (Võ Văn Chi và
Dương Đức Tiến,1976) [2].
Căn cứ vào hình dáng của thân và đặc điểm sinh trưởng người ta chia
cỏ hoà thảo thành các loại sau:
* Loại thân rễ: Loại thân này nằm dưới mặt đất, chia nhánh dưới mặt
đất, đại diện là cỏ tranh (Jmperata cylindrica) loài này yêu cầu đất tơi xốp,
mật độ cỏ thưa, độ che phủ thưa có thể trồng làm đồng cỏ chăn thả.
* Loại thân bụi: Loại này từ gốc đẻ ra nhiều nhánh tạo thành bụi như
khóm lúa, bộ rễ phát triển mạnh, nhánh có thể đẻ từ dưới mặt đất hoặc lên

Cỏ hoà thảo đòi hỏi đất tốt, giầu mùn và đạm, lân, kali. Nhu cầu dinh dưỡng
cũng chia theo từng giai đoạn.
Giai đoạn 1 (nảy mầm - phân nhánh) cần nhiều đạm, lân, kali.
Giai đoạn 2 (phân nhánh) cần nhiều đạm, lân.
Giai đoạn 3 (ra hoa, hình thành hạt) cần nhiều lân và kali.
Cỏ càng cho năng suất cao thì yêu cầu lượng phân bón càng lớn, (Nguyễn
Đăng Khôi, Dương Hữu Thời, 1981) [6].
- Nhu cầu về không khí:
+ Các loại thân rễ, thân bụi, thân đứng chia nhánh dưới mặt đất thì đòi
hỏi đất phải tơi xốp, thoáng khí.
+ Các loại thân bụi chia nhánh trên mặt đất và thân bò thì có thể chịu
được đất kém thoáng khí hơn.
* Đặc tính sinh trưởng.
Cỏ hoà thảo sinh trưởng và tái sinh trải qua 3 giai đoạn.
+ Giai đoạn 1: Cỏ mới gieo trồng hoặc sau khi cắt lúc này tốc độ sinh
trưởng chậm.


8

+ Giai đoạn 2: Sau khi gieo trồng hoặc thu cắt 15 - 20 ngày cỏ sinh
trưởng và phát triển nhanh.
+ Giai đoạn 3: Sau khi gieo trồng hoặc thu cắt 40 - 70 ngày cỏ sinh
trưởng chậm hoặc ngừng hẳn (Đoàn Ẩn,Võ Văn Trị, 1976) [1].
Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng của từng giống để chúng ta định thời
gian thu hoạch hợp lý.
Tiêu chẩn thu hoạch căn cứ vào điều kiện sinh trưởng của giống cỏ.
Thu hoạch non, năng suất sẽ thấp, thu hoạch già giá trị dinh dưỡng sẽ kém,
ảnh hưởng đến tái sinh lần sau, giảm số lứa cắt/năm. nếu bộ phận trên đất quá
mau lứa thì dự trữ đường bột tích luỹ ở gốc để phát triển cành lá sẽ bị kiệt,


VCK

Protein

Tinh

Đƣờng

thô

bột thô

tổng số

Xơ thô

1

Tín hiệu

21,51

4,85

15,56

9,15

21,42


Cỏ Voi

18,08

5,05

20,60

11,22

20,60

5

Guatemala

16,55

5,03

19.18

8,83

23,84

6

VA06

Một hecta cỏ tự nhiên cho 10 - 20 tấn chất xanh/ha/năm, 1ha cỏ trồng
thân bò cho 30 - 40 tấn, thân bụi cho 50 - 60 tấn, thân đứng cho 100
tấn/ha/năm (cỏ voi lai, kingrass), 1kg cỏ tươi cho từ 0,1 - 0,2 đơn vị thức ăn
tương đương với 250 - 500kcal ME, (Từ Quang Hiển và cộng sự, 2002) [4].


10

Theo tài liệu nghiên cứu nước ngoài, 1 ha cỏ trồng mỗi năm có thể cung
cấp từ 5000 - 5500kg chất dinh dưỡng và 1000 - 1100kg đạm tiêu hoá. Nhiều
chuyên gia đồng cỏ cũng cho biết 1ha đồng cỏ tốt có giá trị dinh dưỡng bằng
27 - 28 tạ ngô hạt hoặc 27 - 28 tạ lúa mì (Đoàn Ẩn, Võ Văn Trị, 1976) [1].
Ngoài ra, đồng cỏ còn có lợi ích là không đòi hỏi kĩ thuật phức tạp, cỏ
có thể trồng trên nhiều loại đất, cỏ trồng một lần có thể sử dụng được trong
nhiều năm. Như vậy, trồng cỏ cần đầu tư lao động ít hơn so với các loại cây
trồng khác, từ đó giá thành cũng tương đối hạ hơn. Trong sản xuất nông
nghiệp, ngoài ý nghĩa làm thức ăn cho gia súc, cỏ còn có tác dụng chống xói
mòn, bảo vệ đất.
2.1.2. Đặc điểm của giống cỏ
* Nguồn gốc, phân bố
Cỏ voi thuộc họ hòa thảo có tên khoa học là Varisme số 6. Giống cỏ
này phát triển tốt ở nơi có lượng mưa cao (trên 150mm / năm), không cao tuy
nhiên do có rễ sâu nên có thể hút nước từ dưới lòng đất nên nó cũng tồn tại ở
vùng đất khô (Russell và Webb,1976 ) [23]. Cỏ voi được nhập vào nước ta từ
nhiều nguồn khác nhau thông qua các dự án hợp tác trong và ngoài nước, hiện
nay đã phát triển ở nhiều nơi trong cả nước, chủ yếu là giống King Grass có
nhiều lông và phát triển chiều cao khá nhanh. Năng suất thâm canh có thể đạt
350 - 400 tấn/ha/năm. Trong nhưng năm gần đây có thêm một số giống cỏ
mới như: Madagasca Florida, VAO6 , ...
Cỏ VA06 là giống cỏ mới có nguồn gốc từ Châu Mỹ. Đã được đưa vào

100 kg/ha, Đạm Ure: 80 - 100 kg/ha.
Sau 3 năm bón vôi 1 tấn/ ha cùng với bòn phân hàng năm đầu xuân.
Trồng trên đất dốc, phải trồng theo đường đồng mức, hoặc trồng theo hốc.


12

Chẩn bị giống:
- Chọn cây thành thục đạt 6 tháng tuổi, khoẻ mạnh không sâu bệnh, bóc
hết lá bẹ ở mầm nách (cây bánh tẻ)
- Dùng dao sắc cắt thành từng đoạn, cắt nghiêng mỗi đoạn một mắt,
trên mỗi mắt có một mầm nách
- Đoạn thân dưới của mắt dài hơn, đoạn thân trên của mắt ngắn hơn để
tăng tỷ lệ sống.
- Sau đó xoa tro bếp vào vết cắt, hom xử lý đến đâu thì trồng ngay đến
đó để tránh mất nước.
Cách trồng: Có 3 cách trồng sau:
Cách 1: trồng dưới rãnh. Trên ruộng trồng, làm rãnh sâu 14cm, dưới rãnh
bón các loại phân lót, sau đó phủ 7cm đất mịn rồi nén nhẹ, đem hom đã chuẩn bị
sẵn đặt vào rãnh theo độ nghiêng 450, hoặc đặt hom nằm ngang dưới rãnh, phía
trên mầm phủ 7cm đất mịn.
Cách 2: trồng theo hốc. Trên ruộng trồng, cuốc hố theo khoảng cách như
trên. Nếu trồng trên đồi thì các hốc phải trồng so le theo đường đồng mức. Cách
đặt hom như phương pháp trên.
Cách 3: tách chồi để trồng. Khi đồng cỏ đã 12 năm tuổi, tách 3/4 số cây liền
rễ trong mỗi bụi, chú ý không làm hại rễ. Sau đó ngắt thân non ở phía trên, chỉ giữ
phần thân cách gốc 10-15cm. Mỗi cây có thể có tới 12 mầm nách được đem trồng.
Nếu rễ quá dài thì dùng kéo cắt bớt. Cách trồng cũng có thể trồng theo rãnh hoặc
theo hốc như trên. Cách trồng bằng cây thì tốc độ sinh trưởng nhanh hơn, nói
chung sau 2 tháng có thể cắt lứa đầu.

tới quá trình sinh trưởng và phát triển, quá trình trao đổi chất của cây trồng.
Từ đó sẽ dẫn đến sự khác nhau về năng suất, sản lượng, thành phần dinh
dưỡng. Các nhà khoa học đã khẳng định “ Phân bón quyết định trên 50 % việc
tăng năng suất cây trồng” (FAO, Rome, 1984) [19].
+ Phân chuồng:


14

Phân chuồng (phân hữu cơ) là loại phân không thể thiếu đối với cây
trồng. Bón phân hữu cơ là biện pháp quan trọng cải thiện tính chất, tăng độ
phì của đất, tạo tiềm năng cho năng suất cao.
Thành phần phân chuồng có chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng bao gồm
dinh dưỡng đa lượng, trung lượng và vi lượng, giúp cho cây trồng phát triển
cân đối hơn.
Để đảm bảo năng suất cây trồng tăng, đất không bị suy kiệt dinh dưỡng
và nền sản suất bền vững thì sử dụng phân chuồng là điều hết sức cần thiết.
+ Phân đạm:
Đạm trong cây thường chiếm tỷ lệ 1 - 3% trọng lượng vật chất khô.
Đạm có nhiều nhất lúc cây còn non và giảm đi khi cây ra hoa do khả năng hút
chất dinh dưỡng lúc này của cây bị giảm đi.
Trong cây đạm ở dạng protit đơn (các amino axít), protit kép (protein)
các alcaloid và glucozit (Nguyễn Xuân Trường và cs, 2000) [15].
Đạm là thành phần chính của diệp lục, nguyên sinh chất, các loại men
cần thiết cho quá trình trao đổi chất trong cây. Khi cây trồng thiếu đạm sẽ bị
cằn cỗi, lá kém xanh, ra hoa kém và thưa thớt, ít quả.
Khi cây quá nhiều đạm sẽ làm cho bộ rễ kém phát triển, phần trên mặt
đất phát triển um tùm, cây yếu, hay đổ lốp, dễ mắc bệnh.
Sản phẩm thu chính của cỏ là thân và lá do vậy mà đạm là yếu tố không
thể thiếu khi sản suất.

hơn so với lớp đất dưới. Các dạng lân trong đất gồm dạng lân hữu cơ và dạng
vô cơ. Dạng lân hữu cơ: Chủ yếu có trong thành phần của mùn, dạng này cây
ít hút. Dạng lân vô cơ: Chủ yếu ở dạng phốt phát can xi và phốt phát sắt,
nhôm (FePO4, AlPO4....)
+ Phân kali: Kali làm tăng vai trò quang hợp của lá, tăng cường sự hình
thành bó mạch, làm cho cây cứng cáp, góp phần vào việc chống đổ, chống lốp
cho cây trồng. Kali còn kích thích sự hoạt động của các men do đó làm tăng
cường hoạt động trao đổi chất trong cây, tăng cường sự hình thành axít hữu
cơ, làm cho cây tăng cường quá trình tổng hợp prôtít. Ngoài ra, kali còn tăng
khả năng chống rét cho cây và tăng sức đẻ nhánh của cây ngũ cốc.


16

Trong cây kali chiếm từ 0,5 - 1% VCK. Hạt ngũ cốc chiếm nhiều hơn
rơm rạ. Tro bếp có tỷ lệ kali rất cao. Tỷ lệ kali ở trên mặt đất thường cao hơn
phần dưới mặt đất và có chủ yếu trong dịch tế bào (80%), một phần bị chất
keo của tế bào hấp phụ, khoảng  1% được giữ lại trong nguyên sinh chất.
Trong đất kali chiếm tỷ lệ 0,2 - 0,4%. Đất nhiệt đới chứa kali thấp hơn đất
ôn đới vì vùng nhiệt đới mưa nhiều, các ion K+ lại dễ bị rửa trôi (Sepp Sataben,
1960) [24].
* Thời gian thu cắt: Thời gian thu cắt có ảnh hưởng lớn đến sản lượng và
chất lượng các giống cỏ. Nếu cắt quá ít lần/năm thì cỏ sẽ bị già dẫn đến chất
lượng kém và ảnh hưởng tới lứa tái sinh sau, ảnh hưởng đến sản lượng
cỏ/năm. Nếu cắt quá nhiều lần/năm, cỏ chưa đủ thời gian tích luỹ các chất
dinh dưỡng nuôi cây, bộ rễ phát triển kém hoặc bị teo đi ít nhiều, đất trồng dễ
bị xói mòn, rửa trôi dinh dưỡng đồng cỏ chóng bị thoái hoá. Năng suất, chất
lượng giảm. Xác định thời điểm thu cắt hợp lý sẽ khắc phục được cả hai vấn
đề trên. Cỏ mềm tỷ lệ tiêu hoá của gia súc cao, hàm lượng protít thô trong
VCK của cỏ sẽ cao hơn và cỏ có khả năng tái sinh tốt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status