Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy
Tởng
chủ đề tự chọn môn ngữ văn lớp 8
( Các chủ đề nâng cao )
Hà Nội 1-2003
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy
Tởng
Lời nói đầu
Dạy-học các nội dung tự chọn là một trong những điểm mới của Chơng
trình Ngữ văn THCS. Những nội dung này chỉ đợc dạy ở 2 lớp cuối cấp với mục
đích:
1, Củng cố và khắc sâu thêm những kiến thức đã học trong chơng trình
chính khoá .
2, Mở rộng và nâng cao thêm một số tri thức và kỹ năng cần thiết nhng cha
đợc chuẩn bị trong chơng trình chính khoá do thời gian và điều kiện cha có. Góp
phần định hớng, phân hoá năng lực của học sinh cuối cấp THCS giúp các em bớc
đầu có thể tự chọn cho mình một hớng đi thích hợp khi chuyển lên học ở trờng
Trung học chuyên ban.
3, Hệ thống lại một số tri thức và kỹ năng thật thiết thực nhằm góp phần
giúp một số HS không có điều kiện học lên, bớc vào cuộc sống tốt hơn.
4, Bớc đầu đáp ứng nguyện vọng và sở thích cá nhân của một số HS .
Để đạt đợc mục đích trên, chung tôi xây dựng các nội dung tự chọn môn
Ngữ văn theo ba loại chủ đề nh sau:
a, Chủ đề bám sát: hớng tới đối tợng HS từ trung bình trở xuống nhằm
giúp các em nắm vững đợc những kiến thức và kỹ năng đã đợc học trong chơng
trình chính khoá. Nội dung chủ yếu là tổng kết, hệ thống lại những vấn đề đã học,
từ đó đa ra hệ thống bài tập bổ sung nhằm củng cố và rèn luyện.
b, Chủ đề nâng cao: Hớng tới đối tợng HS khá giỏi nhằm giúp các em mở
rộng, đào sâu, nâng cao những tri thức đã học trong chơng trình. Nội dung và ph-
ơng pháp chủ yếu là giới thiệu một số vấn đề mới cha đợc học hoặc cha có điều
số tác phẩm trữ tình.
Thời gian học tập trên lớp : 6 tiết
Tài liệu học tập:
Bài đọc: Một số yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân tích thơ trữ
tình
Các bài tập luyện tập
Các bài đọc-hiểu thơ trữ tình đã học trong sách Ngữ văn 6,7,8
Các thể thơ ca và sự phát triển của hình thức thơ ca trong văn học Việt Nam
(Bùi Văn Nguyên, Hà Minh Đức - NXB Khoa học Xã hội, 1971)
99 Phơng tiện và biện pháp tu từ Tiếng Việt (Đinh Trọng Lạc - NXB Giáo
dục, 1999)
Gợi ý thực hiện:
Để nắm chắc đợc các nội dung cơ bản đã nêu trong phần Mục tiêu ở trên,
các em cần thực hiện một số hoạt động học tập sau đây:
Bớc 1. Ôn lại một số vấn đề về thơ trữ tình
Đọc và trả lời một số câu hỏi và bài tập sau đây:
Câu 1: Hãy kể ra một số bài thơ trữ tình mà em thuộc trong sách Ngữ văn 6,
Ngữ văn 7 hoặc Ngữ văn 8.
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy
Tởng
Câu 2: Em hiểu thế nào là trữ tình và thế nào là tự sự ? Hai cách thể hiện này
khác nhau ở chỗ nào? Nắm đợc điều đó sẽ giúp gì cho việc tìm hiểu thơ trữ tình
và văn xuôi tự sự ?
Để trả lời đợc câu hỏi này, các em hãy suy nghĩ và tìm hiểu một số điểm sau:
a. Có bạn giải thích trữ tình là: tích trữ tình cảm (trữ là tích trữ nh tích trữ lơng
thực; tình là tình cảm, tâm hồn của ngời viết); còn tự sự là kể lại, thuật lại sự
việc ( tự là kể lại thuật lại; sự là việc). Trong cách giải thích của bạn có gì đúng
và có gì cha đúng ?
b. Khi đọc tác phẩm Lão Hạc hoặc Tắt đèn, em có thấy nhà văn Nam Cao và
Ngô Tất Tố xuất hiện trực tiếp không ? Có khi nào Nam cao nói trực tiếp trong
E. Từ ngữ - Hình ảnh
H. Các biện pháp tu từ
I. Không gian và thời gian
Bớc 2. Đọc kĩ bài đọc Những yếu tố hình thức nghệ thuật cần chú ý khi phân
tích thơ trữ tình và trả lời các câu hỏi:
1. Bài đọc có mấy phần ? Mỗi phần nêu các nội dung lớn gì ? Hãy lập dàn ý đại
cơng cho bài đọc ấy.
2. Những hình thức nghệ thuật nào thờng đợc các nhà thơ sử dụng trong thơ trữ
tình? Ngoài các hình thức mà bài viết nêu lên, còn có hình thức nào khác không?
Nếu có thì hãy liệt kê ra và cho một ví dụ cụ thể .
3. Bài đọc giúp em hiểu thêm đợc điều gì và giúp em tránh đợc những lỗi gì khi
phân tích, cảm thụ thơ trữ tình ?
Bớc 3. Làm các bài tập thực hành
Bài tập 1. Đọc kĩ các đoạn thơ dới đây và trả lời câu hỏi :
Đoạn 1 : Tiếng suối trong nh tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ,
Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.
( Cảnh khuya - Hồ Chí Minh )
Đoạn 2 : Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua,
Khinh lũ ngời kia ngạo mạn, ngẩn ngơ,
Giơng mắt bé diễu oai linh rừng thẳm.
( Nhớ rừng - Thế Lữ )
Đoạn 3 : Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đờng bạch dơng sơng trắng nắng tràn
Anh đi nghe tiếng ngời xa vọng
Một giọng thơ ngâm, một giọng đàn
( Em ơi Ba Lan - Tố Hữu )
a, Hãy chỉ ra các chữ mang vần trong 3 đoạn thơ trên và xác định đó là những
Một chiếc xe đạp băng vào bóng tối .
( Xuân Diệu )
Càng nhìn ta lại càng say
( Tố Hữu )
Non cao tuổi vẫn cha già
( Tản Đà )
Sau lng thềm nắng lá rơi đầy
( Nguyễn Đình Thi )
Bài tập 4 : Mở đầu bài thơ Hội Tây, Nguyễn Khuyến viết :
Kìa hội Thăng bình tiếng pháo reo
Bao nhiêu cờ kéo với đèn treo ,
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy
Tởng
Chữ Kìa trong câu thơ trên đã giúp nhà thơ diễn tả đợc điều gì ?
Bài tập 5. Đọc các câu thơ sau và trả lời câu hỏi
Nhác trông nhờn nhợt màu da
Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao .
( Kiều - Nguyễn Du )
Bác Dơng thôi đã, thôi rồi
Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta .
( Khóc Dơng Khuê - Nguyễn Khuyễn )
a, Có ý kiến cho rằng khi phân tích câu thơ trên của Nguyễn Du chỉ cần chú ý
chữ : nhờn nhợt và ăn gì là đủ . ý kiến của em nh thế nào ?
b, Có ngời nói trong câu thơ khóc Dơng Khuê, Nguyễn Khuyến viết thừa một
chữ thôi và có thể thay vào đó bằng chữ mất rồi : "Bác Dơng thôi đã mất rồi ". ý
kiến của em nh thế nào ?
Bài tập 6. Hãy tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ
sau :
" Chúng đem bom nghìn cân
Giội lên trang giấy trắng
Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan nh gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập nh trời đổ ma
( Kiều - Nguyễn Du )
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất ổ bầy chim dáo dát bay
( Chạy Tây - Nguyễn Đình Chiểu )
Ta đi tới không thể gì chia cắt
Mục Nam Quan đến bãi Cà Mau
Trời ta chỉ một trên đầu
Bắc Nam liền một biển
Lòng ta không giới tuyến
Lòng ta chung một cụ Hồ
Lòng ta chung một thủ đô
Lòng ta chung một cơ đồ Việt Nam .
( Ta đi tới - Tố Hữu )
Trong các câu thơ trên, hai nhà thơ đã dùng biện pháp tu từ gì ? Chúng có
tác dụng gì trong việc biểu hiện nội dung t tởng, tình cảm của nhà thơ ?
Bớc 4. Đọc và suy nghĩ về một số điểm cần chú ý sau đây
Thơ có thể có vần, có thể không có vần . Bình thờng mỗi đoạn thơ có một
vần lặp lại ở các câu thơ, nhng có đoạn mang nhiều vần khác nhau .
Những câu thơ, đoạn thơ sử dụng chỉ một hoặc phần lớn một loại thanh là
những câu thơ đặc biệt .
Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 Trờng THCS Nguyễn Huy
Tởng
Khi gặp đoạn thơ mang nhiều vần, hoặc sử dụng thanh đặc biệt, cần chú ý
để phân tích chỉ ra vai trò của chúng trong việc biểu hiện nội dung .
Khi đọc cũng nh khi phân tích đoạn thơ trên, cần chú ý tới các dấu câu .
Chú ý vị trí của các dấu câu đó, chúng ta sẽ đọc đúng nhịp thơ hơn .
Dấu câu không chỉ để tách ý, tách đoạn và làm rõ nghĩa của thông báo
Non cao đã biết hay cha?
Nớc đi ra biển lại đi về nguồn.
Nớc non hội ngộ còn luôn,
Bảo cho non chớ có buồn làm chi.
Nớc kia dù hãy còn đi,
Ngàn dâu xanh tốt non thì cứ vui.
Nghìn năm giao ớc kết đôi,
Non non nớc nớc cha nguôi lời thề.
(Tản Đà, Thơ mới (1932-1945): Tác giả và tác phẩm-
NXB Hội Nhà văn, 1999 )
1. Hãy chỉ ra các từ đã tạo ra vần trong mỗi cặp câu sáu tám của bài thơ.
2. Nêu đặc điểm vị trí và âm thanh (cấu trúc ngữ âm) của các cặp từ hiệp vần với
nhau. Xác định tên gọi cho kiểu hiệp vần trong bài thơ. Xác định cách gieo vần ở
bài thơ này?
3. Em hãy xác định nhịp của từng câu thơ để thấy đợc sự phong phú, linh hoạt về
nhịp của bài thơ trên.
Nêu đặc điểm về lối ngắt nhịp của bài thơ (Cách ngắt nhịp phong phú, linh
hoạt ngắt nhịp xen kẽ, hỗn hợp). Cách ngắt nhịp nh vậy có tác dụng nh thế nào
đối với hình thức diễn đạt của bài thơ ?
4. Bài thơ là lời tâm sự, bộc bạch của hai vế trong cặp quan hệ nớc - non. Qua lời
đối thoại đó, ngời đọc cảm nhận đợc tình cảm gắn bó, thuỷ chung của nhân vật
trữ tình. Vậy nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? Có những biện pháp tu từ chủ
yếu nào đợc tác giả sử dụng trong bài thơ? Biện pháp tu từ nào quan trọng nhất
trong việc thể hiện t tởng tình cảm của tác giả?
5. Tài năng sáng tạo nghệ thuật của Tản Đà đợc bộc lộ qua sự vận dụng có kế
thừa và phát triển hình tợng quen thuộc trong ca dao dân ca trong bài thơ này nh
thế nào ?
Bài tập 2:
Tìm hiểu đặc điểm hình thức nổi bật của thơ trữ tình thông qua thể thất
ngôn bát cú Đờng luật và thể tứ tuyệt Đờng luật