ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HOÀNG MẠNH THẮNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH
HOẠT RẮN TẠI XÃ ĐỘNG ĐẠT, HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp em
đã đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể và các nhân. Nhân đây em xin
bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới:
Tập thể các thầy cô giáo trong Khoa Môi Trƣờng, trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tân tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên
cứu đề tài.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn
thầy giáo PGS.TS Trần Văn Điền đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá
trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Qua thời gian 4 tháng thực tập tại UBND xã Động Đạt - huyện Phú
Lƣơng- tỉnh Thái Nguyên, em đã rút ra rất nhiều bài học thực tế mà khi ngồi trên
ghế nhà trƣờng em chƣa đƣợc biết đến, em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán
bộ, nhân viên trong UBND xã Động Đạt, ngƣời dân đã tận tình giúp đỡ em
suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè đã giúp đỡ
động viên em trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, em đã cố gắng hết mình,
nhƣng do kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên khóa luận
của em không tránh đƣợc những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự tham
gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để chuyên đề của em đƣợc
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Tỉ lê các loại đất đƣợc sử dụng.................................................... 34
Bảng4.5:
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí tại xã Động Đạt ............... 38
Bảng 4.6:
Thống kê mức độ ô nhiễm nƣớc sinh hoạt trong địa bàn xã
Động Đạt...................................................................................... 39
Bảng 4.7:
Thống kê tinh hình sự dụng nƣớc sinh hoạt trong địa bàn xã
Động Đạt...................................................................................... 40
Bảng 4.8:
Khối lƣơng rác phát sinh trung bình trên ngay của 20 xóm
trong xã Động Đạt ....................................................................... 41
Bảng 4.9:
Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt ....................................... 43
Bảng 4.10. Tỉ lệ (%) thành phần rác thải sinh hoạt ....................................... 44
Bảng 4.11: Bảng (%) các biện pháp sử lý rác thải tại xã Động Đạt. ............. 46
Bảng 4.12. Sự tham gia của cộng đồng trong công tác thu gom rác trên
địa bàn xã Động Đạt .................................................................... 50
Hình 4.4:
(%) các biện pháp sử lý rác thải ................................................. 46
Hình 4.5:
Biểu đồ thể hiện hiểu biết cảu ngƣời dân về phân lợi rác tại
nguồn .......................................................................................... 47
Hình 4.6.
Quá trình thu gom rác thải sinh hoạt .......................................... 48
Hình 4.7.
Sơ đồ công nghệ của quá trình đốt rác thải sinh hoạt bằng lò
ECOTECH .................................................................................. 49
Hình 4.8:
Biểu đồ Sự tham gia của cộng đồng trong công tác thu gom rác
trên địa bàn xã Động Đạt. .......................................................... 50
iv
DANH MUC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT CỤM TỪ VIẾT TẮT
GIẢI THÍCH
6
KHCN
Khoa học công nghệ
7
KTXH
Kinh tế - xã hội
8
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
9
THCS
Trung học cơ sở
10
TG
Thu gom
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MUC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học ........................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1.1Tổng quan chất thải rắn ............................................................................. 4
2.1.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ....................................................... 10
2.1.4. Ảnh hƣởng của chất thải rắn đến môi trƣờng và sức khoẻ cộng đồng 12
2.1.5. Cơ sở pháp lý ........................................................................................ 13
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 14
2.2.1. Thực trạng môi trƣờng, công tác quản lý bảo vệ môi trƣờng tại Việt
Nam ................................................................................................................. 14
2.2.2. Tình hình quản lý và xử lý rác thải ở Việt Nam ................................... 19
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 23
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. ........................................................... 23
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu. .............................................................................. 23
vi
3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu. ............................................................... 23
4.2. Hiện trang rác thải rắn sinh hoạt tại xã Động Đạt.................................... 40
4.2.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ......................................... 40
4.2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ....................................................... 42
4.2.3. Ảnh hƣởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trƣờng và sức khỏe
cộng đồng. ....................................................................................................... 44
4.3. Hiện trang thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt tại xã Động Đạt. ............. 45
4.3.1. Hiện Trang thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt tại xã Động Đạt. ........ 45
4.3.2: Dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại xã Động Đạt. ........................... 48
4.3.3: Tình hình tham gia công tác thu gom rác thải trên địa bàn xã Động Đạt..... 50
4.4. Đề xuất một số giả pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Động Đạt...... 51
4.4.1. Gải pháp trong công tác thu gom, vận chuyển rác. ............................... 51
4.4.2. Giải pháp giảm lƣợng chất thải, thu hồi và tái chế chất thải rắn. ......... 51
4.3.3.Giải pháp về tổ chức kinh tế - xã hội. ................................................... 52
4.3.4. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, đào tạo về môi trƣờng. ............... 52
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 54
5.1. Kết luận .................................................................................................... 54
5.2. Kiến nghị. ................................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 56
I.
Tiếng Việt ................................................................................................. 56
II. Tài liệu tử Internet ...................................................................................... 56
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
trình “Nông thôn mới” với 19 tiêu chí theo bộ tiêu chí quốc gia nhằm nâng
cao hiệu quả của nền kinh tế nông thôn tại địa phƣơng. Với sự lỗ lực cố gắng
của đảng bộ chính quyền địa phƣơng cùng toàn thể nhân dân trong huyện,
chƣơng trình cũng đã dần dần thực hiện, nhờ đó mà kinh tế tăng trƣởng, đời
sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân trong huyện đang đƣợc cải thiện và
nâng cao rõ rệt, Và đi song song với việc phát kiển kinh tế chính quuyền cũng
đẩy mạnh việc bảo vệ môi trƣờng nhƣng vẫn còn gạp rất nhiều khó khăn
trong công tác thực hiên.
Để tìm hiểu vấn đề trên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá
hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã Động Đạt huyện
Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt rắn nhẳm tìm
ra những thuận lợi khó khăn trong công tác quản lý môi trƣờng nói chung và
việc xử lý rác thải sinh hoạt nói giêng để giúp thực hiên tốt việc phát triển bền
vững và bảo vệ môi trƣờng.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đƣợc hiện trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt rắn tại
xã Động Đạt huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá đƣợc khó khăn tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện
việc thu gom và sử lý rác thải rắn trong sinh hoạt tại xã Đông Đạt huyện Phú
Lƣơng tinh Thái Nguyên
- Đề xuất giải pháp giúp cả thiện việc thu gom và sử lý rác thải sinh
hoạt rắn tai xã Động Đạt huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên
3
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học
Các hoạt động kinh tế - xã hội của con ngƣời
Các quá
trình sản
xuất
Các quá
trình phi
sản xuất
Hoạt động
sống và tái
sinh của con
ngƣời
Các hoạt
động quản
lý
Các hoạt
động giao
tiếp và đối
ngoại
Chất thải
Dạng lỏng
Bùn
cống
thƣờng và CTR nguy hại.
- CTR sinh hoạt là chất thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia
đình, nơi công cộng.
- Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hoặc
tiêu dung đƣợc phục hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình
sản xuất sản phẩm khác.
- Thu gom CTR là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu giữ
tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở đƣợc cơ quan
nhà nƣớc có thẩm quyền chấp nhận.
- Lƣu giữ CTR là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định
ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trƣớc khi chuyển đến cơ sở xử lý.
- Vận chuyển CTR là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu
gom, lƣu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn
lấp cuối cùng.
- Xử lý CTR là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong
CTR; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR.
6
- Chôn lấp CTR hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các
yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh.
- Phân loại rác tại nguồn: Là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra
hay còn gọi là từ nguồn. Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử
lý về sau.
- Rác là thuật ngữ dùng để chỉ CTR hình dạng tƣơng đối cố định, bị
vứt bỏ từ hoạt động của con ngƣời. Rác sinh hoạt hay CTR sinh hoạt là một
bộ phận của CTR, đƣợc hiểu là CTR phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt
hàng ngày của con ngƣời. (Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001) (8).
thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa,….
- Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con ngƣời và sinh vật: chất
thải độc hại, chất thải đặc biệt.
Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục vụ cho việc
nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả (Nguyễn
Thế Chinh, 2003) (4).
Cùng với những hoạt động của con ngƣời và sự phát triển của các
ngàng đã tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của con ngƣời ngày
càng tăng lên, cùng với đó là lƣợng rác thải sinh hoạt của các hoạt động này
cũng đƣợc gia tăng.
Rác thải sinh hoạt đƣợc thải ra từ mọi hoạt động sản xuất cũng nhƣ tiêu
dung trong đời sống xã hội, trong đó lƣợng rác thải chiếm khối lƣợng lớn chủ
yếu ở khu dân cƣ và các nhà máy, xí nghiệp.
2.1.1.3. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến hoạt động sống
của con ngƣời, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cƣ, các cơ quan,
trƣờng học, các trung tâm dịch vụ, thƣơng mại.
- Rác thải sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan
đến các hoạt động của con ngƣời, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cƣ,
các cơ quan, trƣờng học, các trung tâm dịch vụ, thƣơng mại. Rác thải sinh
8
hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất,
đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dƣ thừa hoặc quá hạn sử dụng, xƣơng động
vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vở rau quả…
Đƣờng phố
Khu dân cƣ
của các chợ, cửa hang bách hóa, nhà hang, khách sạn, siêu thị, văn phòng,…
Các loại chất thải phát sinh từ khu thƣơng mại bao gồm giấy, carton, nhựa,
thực phẩm, thủy tinh,….
9
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng: Lƣợng rác nàu
cũng có thành phần giống nhƣ thành phần rác từ các trung tâm thƣơng mại
nhƣng chiếm số lƣợng ít hơn.
- Từ các hoạt động xây dựng đô thị: Lƣợng rác này chủ yếu là xà bần
từ các công trình xây dựng và làn đƣờng giao thông, Bao gồm các loại chất
thải nhƣ gỗ, thép, bê tông, gạch, ngói, thạch cao,….
- Rác bệnh viện: Bao gồm rác sinh hoạt và rác y tế phát sinh từ các
hoạt động khám chữa bệnh trong các bệnh viện, trạm y tế, các cơ sở tƣ
nhân,…. Rác y tế có thành phần phức tạp bao gồm các loại bệnh phẩm, kim
tiêm, chai lọ chứa thuốc, các lọ thuốc quá hạn sử dụng có khả năng lây nhiễm
và nguy cơ truyền bệnh rất cao nên cần đƣợc phân loại và thu gom hợp lý.
- Từ các hoạt động công nghiệp: Lƣợng rác này đƣợc phát sinh từ các
hoạt động sản xuất của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp nhƣ các
nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, hang dệt may. Nhà máy hóa chất, nhà
máy lọc dầu, nhà máy chế biến thực phẩm. Thành phần của chúng chứa thành
phần độc hại rất lớn.
- Từ các hoạt động nông nghiệp: Lƣợng rác này đƣợc phát sinh từ
các hoạt động sản xuất nông nghiệp. Các phế phụ phẩm nông nghiệp, bao bì
hóa chất BVTV,…..
2.1.1.4. Quản lý chất thải.
- Quản lý chất thải là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ
hay thẩm tra các vật liệu chất thải. Quản lý chất thải thƣờng liên quan đến
những vật chất do hoạt động của con ngƣời sản xuất ra, đồng thời đóng vai trò
11
Bảng 2.1: Thành phần CTR
Phân loại bậc 1
Phân loại bậc 2
Ví dụ
Giấy loại trừ báo và tạp chí
Báo
Giấy photocopy
Tạp chí và các loại có in ấn khác
Giấy bìa có lớp sơn gợn song
Các tờ rơi quảng cáo
Giấy
Giấy bìa không có lớp sơn gợn song
Hộp đựng giày
Giấy bìa dung để đựng chất lỏng hoặc có Túi chứa sữa, nƣớc giải
nhiều lớp
khát
Khăn giấy và giấy vệ sinh
Tã lót trẻ em
PET
Chai nƣớc khoáng
HDPE
LDPE
Chất dẻo
PVC
Khác
Phim ảnh
Đa thành phần
7. Xà bần
Gạch cao su và các sản phẩm dung trong
xây dựng khác
Sơn, các bao bì chứa hóa
Các chất thải nguy hại dung trong gia đình
chất gia dụng
8. Khác, nguy hại Tro
tiềm tàng
Chất thải y tế
Chất thải công nghiệp
Khác
(Võ Đình Long, 2008)[11]
12
2.1.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng
2.1.4.1. Ảnh hưởng tới môi trường đất
Rác khi đƣợc vi sinh vật phân hủy trong môi trƣờng hiếu khí hay kỵ khí
sẽ gây ra hàng loạt các sản phẩm trung gian và kết quả là tạo ra các sản phẩm
CO2, CH4. Với một lƣợng rác nhỏ có thể gây ra tác động tốt cho môi trƣờng,
nhƣng khi vƣợt quá khả năng làm sạch của môi trƣờng thì sẽ gây ô nhiễm và
thoái hóa môi trƣờng đất.
Ngoài ra đối với một số loại rác không có khả năng phân hủy nhƣ
nhựa, cao su, túi ni lon đã trở nên rất phổ biến ở mọi nơi. Đây chính là thủ
phạm của môi trƣờng vì cấu tạo của chất nhựa nilon là nhựa PE, PP có thời
gian phân hủy từ hơn 10 năm đến cả ngàn năm. Khi lẫn vào trong đất nó
cản trở quá trình sinh trƣởng của cây cỏ dẫn đến xói mòn đất. Túi nilon làm
tắc các dƣờng dẫn nƣớc thải, gây ngập lụt cho đô thị. nếu chúng ta không
gây mất cảnh quan đô thị.
2.1.5. Cơ sở pháp lý
Luâ ̣t BVMT số 55/2014/QH13 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm
2014.[1]
Nghị định 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 2 năm 2015
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT 2014.
Nghị định179/2013/NĐ-CP Nghị định quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực BVMT thay thế Nghị định 81/2006/NĐ-CP với
mức phạt tăng lên nhiều lần có hiệu lực từ ngày 30/12/2013
Nghị định 21/2008/NĐ-CP Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của
nghị định số 80/2006/NĐ-CP
Nghị định 80/2006/NĐ-CP Nghị định qui định chi tiết và hƣớng dẫn thi
hành một số điều của Luật BVMT
14
Nghị định 59/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản
lý CTR.[3]
Thông tƣ 23/2006/QĐ-BTNMT Quyết định ban hành danh mục chất
thải nguy hại.
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Thực trạng môi trường, công tác quản lý bảo vệ môi trường tại Việt
Nam
2.2.1.1. Tình hình chung
Đất nƣớc Việt Nam trải dài từ Bắc đến Nam, với diện tích khoảng
330.000km2, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất đai màu mỡ, địa
hình đa dạng và tiềm năng kinh tế biển to lớn. Tuy vậy, với dân số trên 90
triệu ngƣời (đứng hàng thứ 14 trên thế giới), Việt Nam đang đứng trƣớc
trong đó chỉ có 30-60% (tùy địa phƣơng) chất thải đƣợc xử lý, còn lại xả
thẳng ra môi trƣờng. Ông Hoàng Kim Giao, Cục trƣởng Cục Chăn nuôi (Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cho biết thêm, với 16.700 trang trại
chăn nuôi nhƣng chỉ có khoảng 1.700 cơ sở có hệ thống xử lý chất thải, còn
lại đều không có nhà xử lý chất thải chăn nuôi theo tiêu chuẩn.
Tình trạng dịch cúm gia cầm, lợn tai xanh, lở mồm long móng... diễn ra
dai dẳng nhiều năm qua có nguyên nhân không nhỏ từ môi trƣờng. Tƣơng tự,
ngành nuôi trồng thủy sản cũng trong tình trạng chất thải nuôi tôm, cá xả
thẳng ra sông, biển không qua xử lý. Chỉ tính riêng với con cá tra, tôm sú ở
đồng bằng sông Cửu Long, mỗi năm có đến hàng triệu tấn thức ăn không
đƣợc tiêu hóa hết, bị hòa tan trong nƣớc gây lãng phí và cũng là nguyên nhân
gây ra nhiều loại dịch bệnh khiến các hộ nuôi trồng thủy sản thiệt hại hàng
trăm tỷ đồng mỗi năm.
Bên cạnh đó, môi trƣờng sống của ngƣời dân nông thôn còn bị ảnh
hƣởng bởi tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề chế biến nông sản, thực phẩm,
tiểu thủ công nghiệp. Khảo sát chất lƣợng đất nông nghiệp vùng ngoại thành
16
và các tỉnh đứng trƣớc thực trạng ô nhiễm kim loại nặng ngày càng tăng do
chất thải từ các khu công nghiệp, làng nghề, phân bón hóa học tích tụ qua
nhiều năm.
Hiện mỗi năm lƣợng rác thải ở khu vực nông thôn phát sinh khoảng
100 triệu tấn/năm nhƣng lƣợng rác đƣợc thu gom chỉ từ 30-40% và đều đổ ở
những bãi rác tạm có diện tích nhỏ 200-300m2, không có biện pháp xử lý
nguồn nƣớc rác... Ngoài ra, tình trạng phá rừng, sa mạc hóa, thiên tai lũ lụt
xảy ra liên miên cũng tạo áp lực không nhỏ trong việc giải quyết các vấn đề
môi trƣờng nông nghiệp, nông thôn hiện nay.
Hiện nay tình trạng ô nhiễm và suy thoái nguồn nƣớc bao gồm nƣớc