Giải pháp phát triển du lịch văn hóa của tỉnh bắc ninh - Pdf 38

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH

Nguyễn Thị Thắm – K20HD

KHOÁ LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH

: QUẢN TRỊ KINH DOANH (DU LỊCH)

MÃ NGÀNH

:

CHUYÊN NGÀNH

: HƯỚNG DẪN DU LỊCH

52340101

HÀ NỘI, 5 – 2016


VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH

Họ và tên SV: Nguyễn Thị Thắm – K20HD

KHOÁ LUẬN

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực. Những thông tin tham khảo trong
khóa luận đều được trích dẫn cụ thể nguồn sử dụng.
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thắm


LỜI CẢM ƠN
_________

_________

Trong thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và viết khoá luận tốt nghiệp, em đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy, cô, các cơ quan, ban ngành, gia
đình và bạn bè đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu,
tài liệu, thông tin và kiến thức để em có thể hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp
của mình.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Viện Đại Học
Mở Hà Nội, các thầy cô giáo và các bạn sinh viên Khoa Du Lịch – Viện Đại
Học Mở Hà Nội, đã dành thời gian hướng dẫn và cung cấp tài liệu cho em trong
quá trình viết bài.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
Th.S Nguyễn Thị Lan Hương – nguyên giảng viên Khoa Du Lịch – Viện Đại
Học Mở Hà Nội. Cô là người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt
quá trình làm Khoá Luận, giúp em có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ mà nhà
trường đề ra.
Do giới hạn về thời gian và hạn chế về các phương pháp nghiên cứu như
so sánh, phân tích, đánh giá và đặc biệt là hạn chế về kinh nghiệm thực tế… nên
chắc chắn bài khoá luận của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận được những ý kiến nhận xét, đóng góp và phê bình từ các thầy cô và các

tỉnh Bắc Ninh.
4. Các slides máy chiếu, PC.
5. Giáo viên hướng dẫn (toàn phần hoặc từng phần): Toàn phần
6. Ngày giao nhiệm vụ Khóa luận tốt nghiệp: 06/01/2016
7. Ngày nộp Khóa luận cho VP Khoa (hạn cuối): 09/05/2016
Trưởng khoa

Hà Nội, ngày 05/05/2016
Giáo viên Hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH TRONG KHOÁ LUẬN
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2.Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ của đề tài .............................................................. 3
3.Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu .................................................... 3
4.Những vấn đề đề xuất hoặc giải pháp của khóa luận. ............................................. 5
5.Kết cấu của khóa luận .............................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VĂN HOÁ ...................................... 6
1.1.Khái niệm về du lịch và các loại hình du lịch ....................................................... 6
1.1.1.Khái niệm du lịch............................................................................................................... 6
1.1.2.Các loại hình du lịch ......................................................................................................... 7
1.1.3.Các điều kiện để phát triển du lịch ................................................................................... 9
1.1.4.Chức năng của du lịch .................................................................................................... 10
1.2.Du lịch văn hóa .................................................................................................... 11
1.2.1.Định nghĩa ....................................................................................................................... 11

Tiểu kết chương 2 ...................................................................................................... 65
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHAI THÁC VÀPHÁT TRIỂN DU
LỊCH VĂN HOÁ TẠI TỈNH BẮC NINH ................................................................ 66
3.1 Định hướng phát triển ......................................................................................... 66
3.2 Những giải pháp để phát triển du lịch văn hoá ở Bắc Ninh ............................... 67
3.2.1 Nhóm giải pháp bảo tồn Dân ca Quan họ Bắc Ninh .................................................. 67
3.2.2. Nhóm giải pháp về xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa đặc thù .............................. 69
3.2.3. Nhóm giải pháp về phát triển cơ sở vật chất phục vụ du lịch văn hóa ...................... 70
3.2.4. Giải pháp về phát triển nhân lực trong du lịch văn hóa ............................................. 71
3.2.5. Nhóm giải pháp về tổ chức, quản lý hoạt động du lịch văn hóa ............................... 75
Các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển du lịch văn hóa .............................................. 75
3.2.7. Nhóm giải pháp về bảo tồn di sản văn hóa và tài nguyên du lịch văn hóa ............... 80
3.2.8. Nhóm giải pháp phát triển dịch vụ phụ trợ .................................................................. 81
Tiểu kết chương 3 ...................................................................................................... 86
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ CỦA KHÓA LUẬN ................................................ 87
1.Kết luận ................................................................................................................... 87
2. Những khuyến nghị ............................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 89
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 92


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHOÁ LUẬN

STT

Chữ viết

Chữ đầy đủ

tắt


7

UNESCO

8

VHTT

Hội đồng quốc tế về Di tích và Di chỉ
Ngân sách
Nhà xuất bản

Tổ chức giáo dục, khoa học, văn hóa Liên Hiệp Quốc
Văn hóa, Thể thao


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH TRONG KHOÁ LUẬN
STT

Tên bảng, biểu đồ, hình ảnh

1

Bảng 2.1: Phân bố các di tích được xếp hạng tại tỉnh Bắc Ninh 2011

2

Bảng 2.2: Sự phân bố làng quan họ gốc của tỉnh Bắc Ninh


(2013 - 2015)
Biểu đồ 2.1: Số lượt khách du lịch đến tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2010 – 2015
Biểu đồ 2.2: Doanh thu ngành du lịch của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2010 - 2015
Hình 2.1: Bản đồ du lịch Bắc Ninh
(lộ trình theo quốc lộ 1A)


Khoa Du Lịch - Viện ĐH Mở Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp đại học

PHẦN MỞ ĐẦU
_________

_________

1. Tính cấp thiết của đề tài
Khi đời sống vật chất được cải thiện, con người ngày càng quan tâm hơn
đến đời sống tinh thần thì du lịch cũng dần trở thành một trong những nhu cầu
không thể thiếu đối với mỗi cá nhân. Ngày nay, với tốc độ phát triển nhanh, du
lịch được mệnh danh là “ngành công nghiệp không khói” và được nhiều quốc
gia chú trọng đầu tư phát triển để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Ở nước ta, ngành du lịch đã được Đảng và nhà nước hết sức quan tâm, tạo
điều kiện phát triển, mang lại nhiều lợi nhuận to lớn, góp phần thúc đẩy các
ngành kinh tế phát triển.
Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn về du lịch với ba phần tư diện tích
lãnh thổ là đồi núi cùng sự đa dạng văn hóa của 54 tộc người và danh sách
những di sản thế giới được UNESCO công nhận. Tuy nhiên, sự phát triển du

tác tổ chức quản lý được các cấp, các ngành quan tâm đầu tư đã tạo nên sự phát
triển mạnh mẽ của du lịch văn hóa Bắc Ninh, khiến đó trở thành thế mạnh du
lịch của tỉnh nhà.
Từ khi Quan họ Bắc Ninh được UNESCO công nhận là di sản văn hóa
phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2009, người dân vùng đất Quan họ Bắc
Ninh đã có những hành động để bảo tồn nét văn hóa độc đáo này. Tuy nhiên,
giá trị của Dân ca Quan họ mới chỉ được khai thác chủ yếu phục vụ công việc
trong gia đình, làng, xã, chưa được khai thác thật sự để phục vụ phát triển du
lịch của tỉnh.
Muốn bảo tồn được các di sản văn hóa, điều quan trọng là phải giúp cho
người dân địa phương hiểu được giá trị và tầm quan trọng của nó đối với mỗi cá
nhân, địa phương và toàn xã hội. Thêm vào đó, để du lịch phát triển bền vững
thì du lịch phải mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương. Chính vì vậy, việc
đưa tài nguyên du lịch văn hoá và dân ca quan họ Bắc Ninh vào khai thác để
phục vụ phát triển du lịch không chỉ giúp người dân nhận thức được giá trị của
di sản, khơi dậy phong trào học tập hát quan họ mà còn giúp thu hút các thế hệ
sau tham gia bảo tồn di sản này. Hơn nữa, việc khai thác Dân ca Quan họ Bắc
Ninh và các tài nguyên du lịch văn hoa khác phục vụ phát triển du lịch còn
giúp du lịch địa phương phát triển sẽ giúp các ngành kinh tế khác phát triển,
giúp đời sống vật chất của dân cư địa phương được cải thiện.
Nhận thức được những vấn đề trên, em đã chọn “Giải pháp phát triển
du lịch văn hoá của tỉnh Bắc Ninh ” là đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của
SV: Nguyễn Thị Thắm – BK20

2


Khoa Du Lịch - Viện ĐH Mở Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Do thời gian có hạn nên những nghiên cứu và đề xuất của khóa luận sẽ

chỉ tập trung vào các giá trị tài nguyên du lịch văn hoá của tỉnh Bắc Ninh.
Đồng thời, thông qua việc đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp khai thác các
tài nguyên du lịch văn hoá để phục vụ phát triển du lịch tại tỉnh Bắc Ninh.
2.3.

Nhiệm vụ
Bên cạnh nhiệm vụ hệ thống hóa một số khái niệm và quan điểm về du

lịch, khóa luận còn có nhiệm vụ phân tích, đánh giá những giá trị hấp dẫn nổi
bật của tài nguyên du lịch văn hoá của tỉnh Bắc Ninh và tiềm năng khai thác tài
nguyên du lịch đó để phục vụ phát triển du lịch văn hoá tại tỉnh Bắc Ninh.
Thông qua việc nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch văn hoá tại tỉnh
Bắc Ninh hiện nay dựa trên nền tảng củatài nguyên du lịch văn hoá, khóa luận
sẽ đưa ra đề xuất và giải pháp khai thác các tài nguyên du lịch, góp phần phát
triển du lịch văn hoá tại tỉnh Bắc Ninh.
3.

Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

3.1.

Đối tượng
Đề tài tập trung nghiên cứu về du lịch văn hoá tại Bắc Ninh, các điều kiện

phát triển du lịch văn hóa tại Bắc Ninh, hiện trạng hoạt động du lịch văn hóa tại
Bắc Ninh, sản phẩm du lịch văn hóa của tỉnh Bắc Ninh.

SV: Nguyễn Thị Thắm – BK20

của các tài nguyên du lịch văn hoá tại Bắc Ninh nhằm hoàn thành tốt khóa luận
của mình, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
-

Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu: Để thực hiện khóa luận, việc

tiến hành nghiên cứu, thu thập các tài liệu liên quan như giáo trình, sách báo,
tạp chí, báo cáo… rất cần thiết để từ đó tổng hợp, phân tích và đưa ra kết luận.
-

Phương pháp nghiên cứu thực địa (khảo sát thực tế): Nhằm thẩm định

lại và bổ sung nguồn tư liệu đã có và kiểm chứng lại những kết quả xử lý tư
liệu, đánh giá tại chỗ những kết luận khoa học của khóa luận.
-

Phương pháp thu thập số liệu: Là phương pháp được sử dụng nhằm xử

lý những thông tin thu thập được từ thực tế, thư viện, sách báo hoặc các nguồn
khác nhằm chọn lọc những thông tin và số liệu phù hợp với yêu cầu của đề tài.
-

Phương pháp tính toán thống kê: Là phương pháp sử dụng nhằm mục

đích thống kê, tính toán số lượng khách, doanh thu, số lượng cơ sở vật chất kỹ
thuật cũng như cơ sở hạ tầng về tỷ lệ phần trăm tăng, giảm qua các năm để từ
đó đề xuất những định hướng phù hợp.
-

Phương pháp bản đồ: Khóa luận sử dụng một hệ thống bản đồ chức

5.

Kết cấu của khóa luận

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, nội dung của Khóa luận bao gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch văn hoá
Chương 2: Điều kiện phát triển và thực trạng phát triển du lịch văn hoá của
tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm khai thác và phát triển du lịch văn hoá tại
tỉnh Bắc Ninh.

SV: Nguyễn Thị Thắm – BK20

5


Khoa Du Lịch - Viện ĐH Mở Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp đại học

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VĂN HOÁ
_________

1.1.

_________

Khái niệm về du lịch và các loại hình du lịch



Khoa Du Lịch - Viện ĐH Mở Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp đại học

doanh, chính quyền và dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón du
khách”. [8, 2 – 3]
Bên cạnh đó, tổ chức du lịch thế giới – UNWTO định nghĩa Du lịch
gồm:


Du lịch quốc tế (International tourism)



Du lịch vào trong nước (inbound tourism)



Du lịch ra ngoài nước (outbound tourism)



Du lịch của người trong nước (internal tourism)



Du lịch nội địa (Domestic tourism)



Du lịch tham quan



Du lịch nghỉ ngơi, giải trí



Du lịch khám phá

SV: Nguyễn Thị Thắm – BK20

7


Khoa Du Lịch - Viện ĐH Mở Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp đại học



Du lịch thể thao; du lịch văn hóa



Du lịch tôn giáo



Du lịch hội nghị


Phân loại theo lãnh thổ hoạt động



Du lịch quốc tế



Du lịch nội địa

-

Phân loại theo phương tiện giao thông



Du lịch bằng xe đạp



Du lịch bằng ô tô



Du lịch bằng tàu hỏa



Du lịch bằng tàu thủy

Khoa Du Lịch - Viện ĐH Mở Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp đại học

1.1.3. Các điều kiện để phát triển du lịch
Ngành du lịch chỉ ra đời khi có đủ những tiền để làm nảy sinh các hoạt
động du lịch và kinh doanh du lịch. Do đó, ngành du lịch sẽ phát triển nhanh
khi các tiền đề ra đời của ngành được củng cố và tăng cường. Song xem xét trên
phạm vi một quốc gia cụ thể cần hội tụ thêm các điều kiện có bản sau:
Tài nguyên
du lịch

Nhu cầu và
cầu về du
lịch

Điều kiện
phát triển
ngành du
lịch

Cơ sở hạ
tầng phục
vụ du lịch

An ninh
chính trị và
an toàn xã
hội


cầu du lịch của một quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố như: thu nhập,
trình độ nhận thức, thời gian rỗi... Trong bối cảnh du lịch đang trở thành một xu
thế có tính đại chúng và cả thế giới đang xích lại gần như xóa bỏ dần những
ranh giới khác biệt về chính trị thì nhu cầu và cầu về du lịch sẽ tăng lên không
ngừng.
Thứ tư, các điều kiện về an ninh chính trị, chật tự an toàn xã hội cho
khách du lịch. Du lịch chỉ xuất hiện và phát triển trong điều kiện hòa bình, trật
tự an toàn xã hội được đảm bảo. Ngược lại, tại các quốc gia có chiến tranh hoặc
có nhiều hạn chế về trật tự, an toàn xã hội sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng thu
hút du khách. Vậy có thể nói, điều kiện về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội là điều kiện đặc biệt quan trọng có tác dụng hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm sự
phát triển của du lịch trong nước và quốc tế. [8, 5 – 6]
1.1.4. Chức năng của du lịch
1.1.4.1.

Chức năng chính trị

Chức năng chính trị của du lịch thể hiện ở vai trỏ của nó như một nhân tố
củng cố hòa bình, thúc đẩy giảo lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân
tộc. Du lịch quốc tế làm cho con người sống ở những khu vực khác nhau trên
thế giới hiểu biết và xích lại gần nhau, tạo tình hữu nghị giữa các dân tộc.
1.1.4.2.

Chức năng sinh thái

Chức năng sinh thái của du lịch được thể hiện trong công việc tạo nên
môi trường sống ổn định về mặt sinh thái. Nghỉ ngơi du lịch là nhân tố có tác
dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục môi trường thiên nhiên xung quanh.

SV: Nguyễn Thị Thắm – BK20

bệnh thần kinh giảm 30%. [8, 11]
1.2.

Du lịch văn hóa

1.2.1. Định nghĩa
Trong cuốn “Quản lý du lịch tại các khu di sản thế giới”, tác giả Arthur
Pedersen cho rằng, Du lịch văn hóa thường được dùng để mô tả một số mảng
nhất định của thị trường du lịch. Nó có thể gắn với các chuyến tham quan thắng
tích lịch sử, nghệ thuật và khoa học, hoặc di sản văn hóa.
Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) có hai định nghĩa dành cho du lịch
văn hóa. Hiểu theo nghĩa hẹp, du lịch văn hóa bao gồm “hoạt động của những
người với động cơ chủ yếu là văn hóa như các tour nghiên cứu, nghệ thuật biểu
diễn, các tour văn hóa, du lịch tới các lễ hội và các sự kiện văn hóa khác, thăm
các di tích và di chỉ, du lịch nghiên cứu thiên nhiên, văn hóa hoặc nghệ thuật
dân gian và hành hương”.
SV: Nguyễn Thị Thắm – BK20

11


Khoa Du Lịch - Viện ĐH Mở Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Theo nghĩa rộng hơn, nó được định nghĩa là “toàn bộ những hoạt động
của con người bởi vì chúng thỏa mãn nhu cầu cần sự đa dạng, có xu hướng
nâng tầm văn hóa của cá nhân và làm đầy lên kiến thức, kinh nghiệm và dẫn
đến những cuộc gặp gỡ mới”. Vì văn hóa mang tính chủ quan, nên những định
nghĩa về du lịch văn hóa có xu hướng hoặc quá rộng, hoặc quá hẹp, làm hạn chế


Khóa luận tốt nghiệp đại học

Tài nguyên du lịch văn hóa có bản chất là những tài nguyên du lịch nhân
văn, bao gồm cả giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể. Trong đó, di sản văn hóa
là yếu tố được quan tâm do đã được đánh giá và công nhận, có sức hấp dẫn lớn
đối với khách du lịch.
Theo điều 1, chương 1 Luật di sản Việt Nam: “Di sản văn hoá quy định
tại Luật này bao gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể, là
sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu
truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam”. [13]
Khoản 2, điều 4, chương 1 Luật di sản văn hóa Việt Nam số 28/2001/
QH10 “Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá,
khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia”. [13]
Theo khoản 1, điều 4, chương 1 Luật di sản văn hóa Việt Nam số
28/2001/ QH10 quy định “Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần có
giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu
truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu
truyền khác, bao gồm tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa
học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí
quyết về nghề thủ công truyền thống, tri thức về y, dược học cổ truyền, về văn
hoá ẩm thực, về trang phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian
khác”. [13]
Việt Nam là đất nước có nhiều di sản văn hóa , hình thành nguồn tài
nguyên du lịch văn hóa hết sức phong phú, trên phạm vi quốc gia có thể nêu lên
một số giá trị du lịch văn hóa tiêu biểu. Tính đến nay, Bộ Văn hóa thông tin đã
phân loại và xếp hạng trên 3000 di tích lịch sử, trong thực tế phần lớn số di tích
này là những điểm, những khu du lịch quan trọng hấp dẫn du khách như hệ

thực tế, chỉ là những di sản văn hóa nào có sức hấp dẫn nhất định, có thể khai
thác cho hoạt động du lịch thì mới được gọi là tài nguyên du lịch văn hóa và
cũng được phân thành tài nguyên du lịch văn hoá vật thể và tài nguyên du lịch
văn hóa phi vật thể. Việc hình thành các sản phẩm du lịch văn hóa như thế nào
là phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm, tính chất, thể loại di sản văn hóa đó, sản
phẩm du lịch có hấp dẫn khách du lịch hay không thì chính di sản văn hóa đóng
vai trò quyết định. Di sản văn hóa tạo nên sự phong phú, đa dạng của sản phẩm
du lịch. Ở nhiều quốc gia, du lịch văn hóa được xem là loại hình du lịch chính,
thậm chí còn trở thành thương hiệu của một quốc gia, một vùng đất. Chính bởi
vì bản thân di sản văn hóa đã mang tính lịch sử, tính truyền thống, tính biểu
SV: Nguyễn Thị Thắm – BK20

14


Khoa Du Lịch - Viện ĐH Mở Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp đại học

trưng…cho nên sản phẩm du lịch văn hóa có sức hấp dẫn đặc biệt, nếu biết khai
thác hợp lý di sản văn hóa phục vụ du lịch sẽ tạo ra những sản phẩm du lịch văn
hóa giàu sức hút, có ý nghĩa.
Như vậy, du lịch văn hóa muốn phát triển không thể không dựa vào việc
khai thác giá trị các di sản văn hóa. Mặc dù thế, trên thực tế, không phải sản
phẩm du lịch văn hóa nào cũng lôi cuốn du khách. Vì vậy, để du lịch văn hóa
thực sự hấp dẫn thì trước hết phải xác định giá trị của mỗi di sản văn hóa đối
với hoạt động du lịch, có sự đầu tư đúng mức để di sản văn hóa trở thành sản
phẩm du lịch văn hóa. Ngược lại, một phần lợi nhuận từ du lịch đem lại cần
phải được đầu tư trở lại cho di sản văn hóa. Đó là sự phát triển du lịch bền
vững.

chức, những cá nhân hoạt động du lịch văn hóa phải là những người có học, có
hiểu biết; hiểu biết về lịch sử, về văn hóa, về truyền thống dân tộc, hiểu biết
những giá trị văn hóa đang được khai thác làm du lịch. Những sai sót, những
xâm hại trong hoạt động du lịch văn hóa có thể ảnh hưởng xấu đến danh dự dân
tộc, tổn hại đến lịch sử, truyền thống, văn hóa của một quốc gia.
Du lịch văn hóa gắn liền với truyền thống văn hóa dựa vào bản sắc văn
hóa dân tộc. Đây là đặc điểm rất rõ nét của du lịch văn hóa, ở quốc gia nào, ở
địa phương nào giàu truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng thì ở quốc
gia ấy, nơi ấy có tiềm năng to lớn về du lịch văn hóa. Chính vì vậy, hoạt động
du lịch văn hóa ở các quốc gia, các vùng miền không giống nhau. Phát triển loại
hình du lịch này phải gắn với giữ gìn và phát huy bản sắc, truyền thống văn hóa
dân tộc, bảo tồn và phát huy di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, kết hợp hài
hòa giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, tiếp thu tinh hoa của văn hóa thế giới,
tạo điều kiện để tiếp cận và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào hoạt
động du lịch.
Phát triển du lịch văn hóa phải gắn với lợi ích của cộng đồng, có sự tham
gia của cộng đồng, chính cộng đồng dân cư là chủ nhân sáng tạo và gìn giữ
những giá trị di sản văn hóa, tạo ra nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú cho
du lịch văn hóa. Do vậy, chính cộng đồng dân cư và toàn xã hội phải tham gia
cùng với các cơ quan quản lý, các tổ chức làm du lịch và du khách để bảo vệ và
phát huy những di sản văn hóa truyền thống và tạo ra những giá trị văn hóa moi
góp phần không ngừng làm giàu thêm, phong phú thêm nguồn tài nguyên cho
du lịch văn hóa .
1.2.4. Vai trò của du lịch văn hoá đối với phát triển kinh tế - xã hội
Bên cạnh những loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch mạo
hiểm, du lịch thương mại, du lịch công vụ, du lịch khám chữa bệnh, thì du lịch
SV: Nguyễn Thị Thắm – BK20

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status