giáo trình quy hoạch và phát tiển nông thông phần 1 - Pdf 38

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
Tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp I
------------o0o-----------PGS.TS.VŨ THỊ BÌNH (Chủ biên)
PGS.TS.NGUYỄN THỊ VÒNG, THS. GV.ðỖ VĂN NHẠ

GIÁO TRÌNH

QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Hµ Néi - 2005

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn------------------------------1


PHẦN MỞ ðẦU
Phát triển nông thôn là vấn ñề quan trọng ñược ðảng ta luôn quan tâm. ðại Hội ðảng
toàn quốc lần thứ 9 ñã nhấn mạnh: “ðẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và
nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị
trường và ñiều kiện sinh thái của từng vùng”.
Khu vực nông thôn Việt Nam có diện tích chiếm trên 92% lãnh thổ toàn quốc, hiện
nay có khoảng 75% dân cư ñang sinh sống. Mức sống thấp, ñói nghèo, cơ sở hạ tầng yếu kém,
tài nguyên bị suy thoái... ðó là những vấn ñề bức xúc, ñòi hỏi mọi người, mọi tổ chức cùng
ñóng góp công sức ñể tháo gỡ dưới sự lãnh ñạo và hỗ trợ của Chính phủ.
Cuốn giáo trình này hệ thống hoá những lý luận về phát triển nông thôn và những
nguyên lý quy hoạch vận dụng vào phát triển nông thôn toàn diện và bền vững. Quy hoạch
phát triển nông thôn bao gồm cả quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành và thực hiện các dự án
ñầu tư về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường, nhằm nâng cao chất lượng ñời sống
của người dân nông thôn.
Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn ñược biên soạn chỉnh lý bổ sung ñể tái bản
lần thứ hai, dùng cho việc giảng dạy và học tập ở bậc ñại học ngành Quản lý ñất ñai, ngành

Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn lần này so với giáo trình ñã xuất bản năm
1999 có một số ñiểm mới là:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn------------------------------2


+ Làm rõ hơn những lý luận cơ bản về phát triển nông thôn trên cơ sở tiếp cận các
phương pháp, quan ñiểm mới trong phát triển nông thôn và kinh nghiệm của một số nước trên
thế giới vận dụng vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội nông thôn nước ta;
+ Cập nhật các thông tin, tài liệu nghiên cứu, chính sách của ðảng, Nhà nước ta về Phát
triển nông thôn với những giải pháp cụ thể và thiết thực phù hợp với vùng nông thôn;
+ Về nội dung quy hoạch và thực hiện các dự án ñầu tư phát triển nông thôn, bên cạnh
các mục tiêu phát triển kinh tế, giáo trình ñã làm rõ hơn nội dung và phương pháp ñánh giá
tác ñộng xã hội, tác ñộng môi trường theo quan ñiểm phát triển nông thôn bền vững;
+ Phát triển nông thôn và bảo vệ môi trường là hai nhiệm vụ trọng tâm của tiến trình
phát triển ñã ñược ñưa vào giáo trình với các nội dung khá chi tiết, ñặc biệt ñi sâu về việc khai
thác sử dụng tài nguyên ñất trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn với cải thiện môi trường,
nhất là ñối với nông thôn miền núi.
- Hướng dẫn sử dụng:
Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn ñược sử dụng làm tài liệu giảng dạy và học
tập cho ngành Quản lý ñất ñai, ngành Môi trường, ngoài ra có thể làm tài liệu tham khảo cho
các cán bộ phát triển nông thôn ở Trung ương và ñịa phương. Trong quá trình học tập sau mỗi
chương sinh viên cần chia thành các tổ nhóm từ 5 - 8 người ñể thảo luận theo chủ ñề bài
giảng, cần có liên hệ thực tế ñể hiểu rõ thêm về lý thuyết. Có thể tổ chức các buổi Seminar
hoặc ñi dã ngoại ñể bổ túc thêm kiến thức thực tế. Sinh viên cần viết báo cáo theo yêu cầu bài
tập chuyên ñề. Sinh viên ngành Quản lý ñất ñai phải làm bài tập ñồ án môn học theo ñề cương
hướng dẫn.
Người ñọc có thể tham khảo thêm các tài liệu có liên quan ñến môn học như:
- Các chủ trương ñường lối phát triển kinh tế xã hội, phát triển nông thôn của ðảng Nhà
nước ta trong các giai ñoạn phát triển trước mắt và lâu dài.
- Michael Dower: Bộ Cẩm nang ðào tạo và thông tin về Phát triển nông thôn toàn diện

cứu quy hoạch PTNT.
1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA SỰ PHÁT TRIỂN
1.1. Khái niệm chung về phát triển
Phát triển học (Development studies) là một lĩnh vực khoa học mới mẻ. Nó mới chỉ ra
ñời trong thập kỷ 40 - 50 và tiến mạnh trong thập kỷ 60 của thế kỷ XX (Nguyễn Ngọc Lưu).
Môn phát triển học trong các thập kỷ 40 - 50, về cơ bản có nội dung chủ yếu là môn kinh tế
học phát triển (Development economics). Càng về sau các nhà khoa học càng nhận ra rằng ñể
có thể ñương ñầu với những vấn ñề phát triển kinh tế xã hội cần phải có sự chung sức của
nhiều ngành khoa học. Môn phát triển học càng ngày càng trở nên có tính liên ngành, vì thế ta
chứng kiến sự ra ñời của xã hội học phát triển (Development sociology) và của hành chính
học phát triển (Development administration).
Trong thuật ngữ khoa học, “phát triển” ñược biểu thị như diễn trình (process) ñưa một
xã hội lên trình ñộ an lạc cao hơn cả về vật chất lẫn tinh thần. Hiểu như thế, quá trình phát
triển của một xã hội bao gồm cả phát triển kinh tế (ñem lại phúc lợi vật chất cao hơn) lẫn phát
triển văn hoá, xã hội, và chính trị (ñem lại những thoả mãn tinh thần cao hơn).
Nếu ñại ña số dân chúng trong xã hội ñược thụ hưởng trình ñộ an lạc cao hơn này thì ta
mới có thể gọi thăng tiến ñó là phát triển. Còn nếu như nó chỉ dành cho một thiểu số nào ñó
trong xã hội thì ta không thể coi ñó là phát triển ñược, hoặc chỉ có thể coi ñó như “phát triển
không ñồng ñều” (uneven development). Trường hợp phát triển của một số nước Châu Mỹ La
tinh trong thập kỷ 60 rơi vào loại “phát triển” này: Phúc lợi do tăng trưởng kinh tế ñem lại rơi
vào tay tầng lớp có thế lực ở thành thị, trong khi ñại ña số dân chúng nông thôn hay dân
nghèo thành thị vẫn chịu nghèo khó. ðây là tình huống có tăng trưởng kinh tế nhưng không
ñạt tới ñược phát triển.
Do ñó, ta cần nhận thức rõ rằng tăng trưởng kinh tế không thể ñược ñồng hoá với phát
triển. Ngay cả phát triển kinh tế (economic development), bao gồm cả tăng trưởng kinh tế cộng
với thay ñổi cấu trúc của nền kinh tế, cũng không thể ñồng hoá với phát triển ñược. Lý do là
phát triển kinh tế, ngay cả trong trường hợp tốt ñẹp nhất, cũng chỉ ñáp ứng ñược khía cạnh vật
chất chứ chưa thể mang lại những thăng tiến về an lạc tinh thần cho ñại ña số dân chúng.
Nhìn vào lịch sử và kinh nghiệm của các nước khác ta có thể ghi nhận rằng phát triển
kinh tế chỉ là ñiều kiện cần, mà chưa phải là ñiều kiện ñủ cho sự phát triển toàn diện của một

cá thể, các ngành, các khu vực sản xuất và xã hội… tác ñộng ñến nhiều vấn ñề và tác ñộng lẫn
nhau như thế nào. Sở dĩ như vậy là vì các cá thể, các tổ chức… không phải ñộc lập với nhau
trong một cộng ñồng xã hội.
Thí dụ 2: Chính phủ quyết ñịnh xây dựng một con ñường lớn chạy qua khu vực của một
vùng dân cư nông thôn, ñiều này sẽ ñem lại một số lợi ích cho người dân trong vùng như:
giao thông ñi lại thuận tiện, có ñiều kiện tốt ñể phát triển các hoạt ñộng sản xuất, hoạt ñộng
văn hoá, y tế, giáo dục, hàng hoá thông thương… Nhưng mặt khác, sự hiện diện của con
ñường cũng có thể gây những tác ñộng không có lợi cho nhân dân trong vùng, chẳng hạn như:
Việc vận chuyển lưu thông hàng hoá từ ngoài vào có thể sẽ làm ảnh hưởng ñến sản xuất nông
nghiệp và công nghiệp ñịa phương; những tư tưởng, lối sống không phù hợp sẽ ñược du nhập
từ nơi khác ñến làm ảnh hưởng ñến tiêu chuẩn, ñạo ñức xã hội của ñịa phương; những người
giàu từ nơi khác có thể xâm nhập ñến làm cho người dân bị thiếu ñất sản xuất…
Qua những thí dụ trên ñây có thể rút ra là: sự phát triển tác ñộng ñến chúng ta theo cách
này hay cách khác không ñơn thuần là mỗi cá thể mong muốn tự mình cải thiện. Chính vì hiểu
thế nên các tác nhân xã hội (social actors) như Nhà nước và các tổ chức xã hội nỗ lực bằng
những chính sách, chương trình, hoặc dự án tìm cách ảnh hưởng ñến hướng tiến và tốc ñộ tiến
của xã hội. Các chính sách, chương trình hay dự án này nhằm can thiệp ñể thúc ñẩy quá trình
phát triển của xã hội. Mục ñích của sự phát triển là nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của
con người, vì vậy chúng ta cần cố gắng ñể ñạt ñược sự phát triển theo cách mà nó ñem lại sự
an lạc cho hầu hết người dân trong xã hội.
ðịnh nghĩa sự phát triển
Sự phát triển bao hàm nhiều vấn ñề rộng lớn và phức tạp. Tuy nhiên ta có thể ñi ñến
một ñịnh nghĩa tổng quát là:
Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người
và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội (Raanan Weitz, 1995).
Mục tiêu chung của phát triển, ñó là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn
hoá xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân, không phân biệt nam, nữ, các dân tộc,
các tôn giáo, các chủng tộc, các quốc gia. Mục tiêu này không thay ñổi nhiều kể từ ñầu những
năm thập kỷ 50 của thế kỷ trước, khi mà ña số các nước ñang phát triển thoát khỏi chủ nghĩa
thực dân.

yếu tố và các tác nhân tạo nên những ñộng thái trong quá trình.
2. Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
2.1. Khái niệm và ý nghĩa của phát triển nông thôn
2.1.1. Phát triển nông thôn là gì?
Một ñịnh nghĩa về phát triển nông thôn ñược nêu ra: Phát triển nông thôn là một quá
trình thay ñổi bền vững có chủ ý về xã hội, kinh tế, văn hoá và môi trường, nhằm nâng cao
chất lượng ñời sống của người dân ñịa phương.
ðể diễn ñạt ñịnh nghĩa này cần lưu ý ñặc biệt những ñiểm sau:
+ Quá trình: Phát triển nông thôn không phải là một công việc làm trong một thời gian
ngắn. Nó cần phải ñược theo ñuổi trong một thời gian dài nhiều năm và có chủ ý.
+ Thay ñổi: Phát triển nông thôn là sự thay ñổi có chủ ý ñề làm cho mọi việc tốt hơn lên.
+ Các cụm từ: xã hội, kinh tế, văn hoá, môi trường - chỉ ra phạm vi của chủ ñề phát triển
và cần phải nhìn nó một cách toàn diện.
+ Bền vững: Quá trình phát triển phải bền vững, sự phát triển của ngày hôm nay không
ảnh hưởng ñến yêu cầu phát triển của ngày mai.
+ Nâng cao ñời sống của người dân ñịa phương: Một số chương trình phát triển “ñịa
phương” (hoặc khu vực) trước ñây ñược khuyến khích do nhu cầu quốc gia (như ñiện, nước
hoặc quốc phòng), hơn là nhu cầu của bản thân người dân ñịa phương. Nhu cầu quốc gia tất
nhiên có thể ñáp ứng thông qua phát triển nông thôn, và bất cứ sự ñáp ứng thành công nào
nhu cầu ñịa phương cũng sẽ ñóng góp cho sự phồn thinh quốc gia. Nhưng khái niệm hiện ñại
về phát triển nông thôn nhấn mạnh hàng ñầu vào ñáp ứng nhu cầu của người dân nông thôn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn------------------------------6


2.1.2. Cách tiếp cận ñối với phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn ñang ñược theo ñuổi ở hầu hết các nước trên thế giới. Rất nhiều
người tham gia trong lĩnh vực này cho rằng phát triển nông thôn có một số ñặc ñiểm, ñó là:
toàn diện, dựa vào cộng ñồng và bền vững. Chúng ta hãy giải thích 3 ñặc ñiểm này.
1, Phát triển nông thôn toàn diện

“Phát triển bền vững là phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà
không làm hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”.
Một ñịnh nghĩa khác về phát triển bền vững cũng ñược sử dụng thường xuyên là: “ Phát
triển tạo ra dòng chảy liên tục các lợi ích về xã hội, kinh tế và môi trường” (Báo cáo
Brundtland 1987).
Các ñịnh nghĩa trên có thể là một ñiểm xuất phát có ích ñể suy nghĩ về sự bền vững có ý
nghĩa gì trong phát triển nông thôn. Nhưng chúng ta không ñưa ra một cơ sở ñể ñánh giá một
chương trình hoặc một dự án cụ thể có thực sự bền vững hay không. Chúng ta cần một ñịnh
nghĩa có thể hỗ trợ cho việc ñánh giá ñó, và phản ánh tầm quan trọng của cách tiếp cận toàn
diện và phát triển dựa vào cộng ñồng.
Bền vững không chỉ là vấn ñề tôn trọng môi trường. Nó còn liên quan ñến 4 trụ cột của
phát triển nông thôn: Con người; Kinh tế; Môi trường và Tổ chức.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn------------------------------7


Các tiêu chí sau có thể ñược áp dụng vào các chương trình hoặc dự án phát triển nông
thôn, thể hiện tầm nhìn rộng ñể phát triển bền vững:
* Con người: ðể bền vững, phát triển phải tuân theo nguyên tắc:
- Dân chủ và an toàn;
- Bình ñẳng và ñối xử công bằng với tất cả, bao gồm cả sự trợ giúp ñặc biệt ñối với
người nghèo, và sự quan tâm ñến phụ nữ, trẻ em và các dân tộc thiểu số;
- Chất lượng cuộc sống cho mọi người dân;
- Hành ñộng của người dân trong hợp tác với Chính phủ;
- Tôn trọng ñối với tổ tiên và quyền lợi của thế hệ tương lai.
* Kinh tế: ðể bền vững, phát triển phải:
- Hỗ trợ ñể tăng cường và ña dạng hoá nền kinh tế nông thôn;
- ðảm bảo cho người dân có lợi ích ñáng kể từ hoạt ñộng ñịa phương;
- Thúc ñẩy phồn vinh lâu dài ở nông thôn, hơn là vào lợi ích trước mắt;
- Tránh gây tác ñộng xấu ñến các khu vực khác trong nền kinh tế quốc dân và ñến các
khu vực và ñịa phương khác trên lãnh thổ ñịa lý.

không có công ăn việc làm hoặc không có ñủ việc làm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn------------------------------8


Trong những năm gần ñây, Chính phủ ñã có nhiều nỗ lực ñể giải quyết những vấn ñề xã
hội này ở nông thôn. Chiến lược tới năm 2010 ñã ñề ra cần phải nỗ lực hơn nữa ñể giảm
nghèo và tăng mức thu nhập bình quân của dân cư nông thôn.
2, Các dân tộc thiểu số
Một ñặc ñiểm rõ nét nhất trong ñời sống nông thôn Việt nam là ở một số vùng có nhiều
dân tộc thiểu số sinh sống, tất cả có trên 6 triệu người trong tổng số 54 dân tộc khác nhau.
ðại bộ phận các dân tộc thiểu số họ sống ở các vùng núi phía bắc và vùng cao nguyên
miền Trung. Họ có những ñặc ñiểm rất khác nhau về nguồn gốc, ngôn ngữ và phong tục tập
quán. Ở nhiều vùng các dân tộc thiểu số có truyền thống du canh du cư, họ phát quang những
mảnh ñất rừng và canh tác vài năm trên những nương ñã ñược ñốt cây rồi bỏ hoang chúng
trong một thời gian ñể ñất phục hồi ñộ màu mỡ. Những nơi ñất ñặc biệt xấu, thì người dân
sống theo kiểu bán du cư, ñôi khi nếu cần họ chuyển bản làng ñi hẳn nơi khác.
Nhiều dân tộc thiểu số vùng cao sống trong cảnh nghèo nàn và thiếu dinh dưỡng. Có 12
trong số 64 tỉnh là thuộc vùng cao. Trong 12 tỉnh này các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 3/4
số dân. Mặc dầu trong những năm gần ñây ñã có nhiều cải thiện, nhưng mức sống bình quân
của các dân tộc thiểu số còn rất thấp. Họ chịu rất nhiều thiệt thòi, họ ít ñược học hành và ít có
ñiều kiện tiếp cận các dịch vụ khuyến nông, y tế và tín dụng so với các dân tộc ña số.
Chính phủ ñã có nhiều chính sách ñể cải thiện thu nhập và mức sống của các dân tộc
thiểu số, coi ñó như một phần của các nỗ lực rộng lớn ñể xoá ñói giảm nghèo ở các vùng nông
thôn. Tuy nhiên mọi cố gắng này vẫn chưa thể một sớm một chiều giải quyết ngay ñược các
vấn ñề ñưa miền núi tiến kịp miền xuôi, ñòi hỏi mỗi chúng ta cần phải nỗ lực hơn nữa ñể ñáp
ứng ñược yêu cầu bình ñẳng về cơ hội phát triển cho dân cư miền núi.
3, Những yêu cầu phát triển nông thôn
Cần phải nhận thức rõ ràng là: mọi chương trình phát triển, dự án ñầu tư cho phát triển
nông thôn phải ñược ñặt ra trên quan ñiểm vì dân, do dân, ñồng thời ñáp ứng các yêu cầu sau:
* Phát triển nông thôn là sự thay ñổi ñem lại việc cải thiện ñời sống cho ñại bộ phân dân

có hiệu quả tiềm năng các nguồn tài nguyên, bảo ñảm cho việc phát triển lâu dài và bền vững
của ñất nước.
3. CƠ SỞ ðÁNH GIÁ MỨC ðỘ PHÁT TRIỂN
Khi nói ñến sự phát triển cần phải có biện pháp ño lường sự phát triển. Ví dụ, ta muốn
biết một số nước tiến bộ có phát triển hay không thì phải ño lường ñược mức ñộ phát triển ở 2
thời ñiểm khác nhau (thường thì khoảng thời gian giữa 2 thời ñiểm, có thể 1 năm hay dài hơn
nữa). Chúng ta cũng có thể ñánh giá mức ñộ phát triển của nước này so với nước khác hoặc
vùng này so với vùng khác trong cùng một nước.
ðể ñánh giá mức ñộ phát triển trước hết cần phải xây dựng một cách tổng quát các
phương pháp ñánh giá sự phát triển. Phương pháp ñược sử dụng tương ñối rộng rãi ñể ñánh
giá sự phát triển là ñánh giá sự phồn thịnh của một nước, một vùng, một ñịa phương. Các tiêu
chí ñánh giá sự phát triển ngoài chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế còn có hàng loạt các
chỉ tiêu khác phản ánh sự tiến bộ xã hội như: vấn ñề giáo dục ñào tạo, trình ñộ dân trí, vấn ñề
nâng cao sức khoẻ cộng ñồng, tình trạng dinh dưỡng, tuổi thọ bình quân, nâng cao giá trị cuộc
sống, công bằng xã hội, cải thiện môi trường… Có thể tổng hợp các yếu tố về sự phát triển
con người ñể ñánh giá sự tiến bộ trong phát triển của một xã hội, một quốc gia.
3.1. Các chỉ số phản ánh sự phát triển
ðể phản ánh mức ñộ phát triển người ta dùng các nhóm chỉ số sau:
+ Các chỉ số thể hiện sự gia tăng về quy mô (khối lượng) hàng hoá và dịch vụ của nền
kinh tế - tăng trưởng kinh tế.
+ Các chỉ số về cơ cấu kinh tế - xã hội;
+ Các chỉ số thể hiện sự phát triển xã hội;
+ Các chỉ số thể hiện sự cải thiện môi trường.
3.1.1. Các chỉ số về tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế thường ñược quan niệm là sự tăng thêm hay gia tăng về quy mô sản
lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. ðó là kết quả của tất cả các hoạt ñộng sản
xuất và dịch vụ trong nền kinh tế tạo ra.
Có 2 chỉ số cơ bản biểu thị sự tăng trưởng kinh tế: Tổng thu nhập và thu nhập bình quân
theo ñầu người.
a/ Tổng thu nhập:

Công nghiệp
Dịch vụ

1990
100

1995
100

1996
100

1997
100

2000
100

2003
100

40,4
22,8
36,8

30,5
31,0
38,5

29,2

e/ Chỉ số về sự liên kết kinh tế
Chỉ số này biểu hiện ở mối quan hệ trong sản xuất và giao lưu kinh tế giữa các ngành và
các khu vực trong nước. Sự chặt chẽ của mối liên kết ñược ñánh giá thông qua trao ñổi các
yếu tố ñầu vào - ñầu ra trong các ma trận liên ngành, liên vùng. ðiều ñó thể hiện sự tiến bộ
của nền sản xuất trong nước bằng việc ñáp ứng ñược ngày càng nhiều các yếu tố sản xuất do
trong nước khai thác.
3.1.3. Các chỉ số về phát triển xã hội
ðể làm rõ sự tiến bộ xã hội do tăng trưởng ñưa lại, người ta sử dụng các chỉ số nói lên
sự tiến bộ xã hội, mà xoay quanh là sự biến ñổi của con người, bao gồm các chỉ số sau:
a/ Tuổi thọ bình quân trong dân số
Sự tăng lên của tuổi thọ bình quân trong dân số ở mỗi thời kỳ nhất ñịnh phản ánh một
cách tổng hợp về tình hình sức khoẻ của dân cư trong nước. Trong ñó bao hàm sự văn minh
trong ñời sống, sự trong sạch về môi trường và mức sống sinh hoạt vật chất, tinh thần ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn------------------------------11


nâng cao. Hầu hết các nước có mức sống thấp do kinh tế kém phát triển, môi trường ô nhiễm
ñều có tuổi thọ bình quân thấp (dưới 50). Ở các nước phát triển chỉ số ñó ñều trên 70 tuổi.
b/ Mức tăng dân số hàng năm
Mức tăng dân số tự nhiên hàng năm là một chỉ số ñi liền với chỉ số tăng thu nhập bình
quân ñầu người. Trên thực tế cho thấy hiện tượng mức tăng dân số cao luôn ñi ñôi với sự lạc
hậu và ñói nghèo. Các nước phát triển ñều có mức tăng dân số tự nhiên thấp (dưới 2 hoặc
1%), còn các nước kém phát triển ñều ở mức từ 2 - 3% thậm chí trên 3%.
c/ Số calo bình quân ñầu người (calo/người/ngày)
Chỉ số này phản ánh mức cung ứng các loại nhu cầu thiết yếu với mọi người dân về
lương thực thực phẩm hàng ngày ñược quy ñổi thành calo. Nó cho thấy một nền kinh tế giải
quyết ñược nhu cầu cơ bản như thế nào. Với nền kinh tế ñã phát triển thì chỉ tiêu này ít có ý
nghĩa, hơn nữa nó có những hạn chế trong cách tính toán.
d/ Trình ñộ học vấn (tỷ lệ người biết chữ ) trong dân số
(Ngược lại tỷ lệ người mù chữ trong dân số)

3.2. Các ñại lượng ño lường sự tăng trưởng kinh tế
3.2.1. Bản chất các chỉ tiêu biểu hiện sự tăng trưởng kinh tế
Sự tăng trưởng của nền kinh tế ñược biểu hiện ở sự tăng thêm sản lượng hàng năm do
nền kinh tế tạo ra. Do vậy thước ño của sự tăng trưởng thường là các ñại lượng sau: Tổng sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn------------------------------12


phẩm quốc nội (GDP), tổng thu nhập quốc dân (GNP), sản phẩm quốc dân thuần (NNP) và
một số chỉ tiêu thu nhập khác.
1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Tổng sản phẩm quốc nội ñược hiểu là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ mới ñược tạo ra
trong năm bằng các yếu tố sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
ðại lượng này thường ñược tiếp cận theo các cách khác nhau:
* Về phương diện sản xuất: GDP ñược xác ñịnh bằng toàn bộ giá trị gia tăng của các
ngành, các khu vực sản xuất và dịch vụ trong cả nước.
n

GDP =

∑ VAi
i=1

VAi là giá trị gia tăng của các ngành, các khu vực sản xuất.
Giá trị gia tăng VA (Value Added) ñược xác ñịnh dựa trên cơ sở hạch toán các khoản
chi phí, các yếu tố sản xuất và lợi nhuận của các cơ sở sản xuất và dịch vụ.
Giá trị gia tăng ñược tính theo công thức sau:
VA = GO - IE
Trong ñó:
GO là giá trị sản xuất (Gross Output)
IE là chi phí các yếu tố trung gian (Intermediate Expenditure)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn------------------------------13


với nước ngoài mới ñược tính vào nguồn thu nhập mà công dân của ñất nước ñó có thể nhận
ñược. Kết quả của cách tính này gọi là tổng thu nhập quốc dân (GNP).
2. Tổng thu nhập quốc dân (GNP)
Tổng thu nhập quốc dân (GNP) là toàn bộ giá trị gia tăng của sản phẩm và dịch vụ cuối
cùng mà tất cả công dân của một nước tạo ra và có thể thu nhập trong năm, không phân biệt
sản xuất ñược thực hiện ở trong hay ngoài nước.
Như vậy GNP là thước ño sản lượng gia tăng mà nhân dân của một nước thực sự thu
nhập ñược. So với GDP thì GNP chênh lệch một khoản thu nhập tài sản với nước ngoài.
Thu nhập nhân tố từ nước
Thu nhập nhân tố chuyển ra
GNP = GDP +
ngoài chuyển về
nước ngoài
(Thu nhập nhân tố chuyển vào và chuyển ra còn ñược gọi là thu nhập tài sản ròng, ñó là
các khoản thu nhập chuyển dịch với nước ngoài).
ðối với một nước ñược nước ngoài ñầu tư nhiều, hoặc vay nợ nhiều thì thu nhập nhân tố
chuyển ra nước ngoài sẽ lớn hơn thu nhập nhân tố chuyển về, vì thế GNP sẽ nhỏ hơn GDP, và
ngược lại.
Với ý nghĩa thước ño tổng thu nhập của nền kinh tế, sự tăng thêm GNP thực tế ñó chính
là sự tăng trưởng nền kinh tế, nó nói lên hiệu quả của các hoạt ñộng kinh tế ñem lại.
3. Sản phẩm quốc dân thuần NNP (Net National Product)
Ngoài hai chỉ số GDP và GNP, người ta còn dùng chỉ số sản phẩm quốc dân thuần NNP
hay còn gọi là sản phẩm quốc dân ròng. ðó là giá trị còn lại của tổng sản phẩm quốc dân sau
khi ñã trừ ñi giá trị khấu hao tài sản cố ñịnh (Depreciation - Dp) trong kỳ:
NNP = GNP - Dp
NNP là phần của cải thực sự mới tạo ra hàng năm. Do vậy có lúc người ta gọi chỉ số ñó
là thu nhập quốc dân thuần NI (Net Income).

474.855
527.387

Tổng sản phẩm trong
Tỷ lệ GNP / GDP
nước (GDP) (tỷ ñồng)
(%)
41.955
93,6
76.707
94,7
110.532
96,6
140.258
96,2
178.534
97,5
228.892
98,9
272.036
98,4
313.623
98,2
361.016
98,2
399.942
98,7
441.646
98,6
481.295

(GDP)n-1
Trong ñó:
Rn là tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của năm thứ n tính bằng %
(GDP)n là tổng sản phẩm quốc dân trong năm thứ n
(GDP)n-1 là tổng thu nhập quốc dân của năm trước
Bảng 1.3: Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân của Việt Nam
ðơn vị tính: %/năm
Hạng mục
Tổng GDP

1997
8,2

1998
5,8

1999
4,8

2000
6,8

2001
6,9

2002
7,0

2003
7,1


10,0

III. Dịch vụ

7,1

5,1

2,3

5,3

6,1

6,5

6,5

Nguồn: Niên giám Thống kê hàng năm
ðể ñánh giá một cách chính xác sự phát triển nền kinh tế của một nước thì phải tính tốc
ñộ tăng trưởng của GNP bình quân trên ñầu người, hoặc tổng sản phẩm quốc nội trên ñầu
người (GDP trên ñầu người). ðó là chỉ tiêu ñược sử dụng phổ biến ñể so sánh mức ñộ phát
triển của các nước khác nhau.
GNP (GDP)
GNP (GDP) trên ñầu người =
Tổng dân số trong nước
Nếu sự tăng trưởng của nền kinh tế chỉ bằng sự gia tăng dân số thì ñiều kiện kinh tế của
ñất nước không ñược cải thiện. Nếu sự gia tăng dân số cao hơn sự tăng trưởng kinh tế thì thực
trạng của ñất nước sẽ dần dần bị xấu ñi. Chỉ có sự tăng trưởng kinh tế lớn hơn sự gia tăng dân

sự tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra việc bảo ñảm các quyền chính trị và tự do công dân là mục
tiêu phát triển rộng lớn hơn.
Tăng trưởng kinh tế là một phương tiện cơ bản ñể có ñược phát triển, nhưng bản thân nó
chỉ là một ñại diện rất không toàn vẹn của sự tiến bộ. Vì vậy, ñể xem xét sự phát triển ta
không chỉ ñề cập ñến phát triển kinh tế mà phải phân tích kỹ cả về phương diện tiến bộ xã hội
và bảo vệ môi trường.
Thông thường người ta nghĩ rằng sự phát triển của một quốc gia ñem lại lợi ích cho mọi
người dân trong nước. Vì vậy việc tính GNP trên ñầu người ñã ñược sử dụng phổ biến như là
một phương pháp hữu hiệu ñể ñánh giá sự phát triển của một nước. Một số ý kiến khác cho
rằng muốn phát triển ñất nước thì trước hết cần phải tăng trưởng kinh tế rồi sau một thời gian
mới tính ñến mục tiêu ñảm bảo công bằng xã hội. Nói theo hình tượng mà giới kinh tế hay sử
dụng thì trước tiên cần phải làm sao cho “cái bánh” của quốc gia to hơn, sau ñó mới tính ñến
chuyện chia nó sao cho công bằng. Với cách nhìn nhận này, kinh tế sẽ phải là lĩnh vực mà
Nhà nước chú ý tập trung trước hết. Cũng cần nhận xét rằng trên thế giới hiện nay các nước
ñã phát triển cao cũng có cách nhìn nhận theo con ñường như thế.
Tuy nhiên, ngày nay người ta nhận thấy rằng GNP trên ñầu người không phải là một chỉ
tiêu duy nhất hoàn toàn phù hợp ñể biểu hiện mức sống của nhân dân trong một nước. Chẳng
hạn Kowet là một nước nhỏ thuộc vùng Trung cận ñông có GNP trên ñầu người vào loại cao
trên thế giới (năm 1977 ñã ñạt ñược 17000 USD/người) do việc bán dầu. Bình thường ta có
thể nghĩ rằng ñây là một nước phát triển, nhưng thực tế thì có rất nhiều người nghèo và có thể
xếp vào nước chậm phát triển.
Một vấn ñề khác là khi sử dụng GNP trên ñầu người sẽ không ñánh giá ñược sự phát
triển một cách toàn diện. Thí dụ: một nước có GNP trên ñầu người cao nhưng lại sử dụng vào
các mục ñích khác như chiến tranh, an ninh quốc phòng…, do vậy việc xây dựng ñời sống
kinh tế phúc lợi cho nhân dân bị hạn chế, người dân vẫn phải chịu cảnh nghèo nàn, lạc hậu,
tình trạng suy dinh dưỡng, trẻ em thất học vẫn thường xuyên xảy ra, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh
cao, tuổi thọ bình quân thấp do thiếu phương tiện chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh môi trường…
Như vậy có thể thấy rõ rằng ñể ñánh giá sự phát triển cần phải xem xét kỹ vấn ñề
nghèo nàn trong nhân dân. Nhà nước phải có các chính sách tác ñộng ñồng thời tới cả hai mặt
kinh tế và xã hội ñể ñảm bảo một sự phát triển cân ñối nhất ñịnh và bền vững của toàn xã hội

hay các vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh. ðó là cả một quá trình phấn ñấu nhằm cải thiện ñiều
kiện sống của con người mà mỗi người dân trong nước ñều là các thành viên có nghĩa vụ
tham gia trong quá trình này.
Bảng 1.4: Số liệu kinh tế - xã hội các nước ASEAN và một số nước khác
Nước
Mỹ
Nhật
Singapore
Trung Quốc
Hàn Quốc
Malaysia
Thái Lan
Indonesia
Philippines
Việt Nam
Brunei
Myanmar
Campuchia
Lào

Xuất khẩu
12 tháng
(tỷ USD)
655
411
127
187
140
78,5
56,7

0,3
2,0
1,2
0,9
2,4
1,5
1,6
2,3
2,2
3,2
2,1
2,5
2,9

Lạm
Tỷ lệ dân
Tỷ lệ dân
phát
biết chữ
ñô thị
%
%
%
1,4
95,5
76
22,0
100
78
1,0

37,8
21
19,5
56,6
22
Nguồn: Theo Asiaweek, tháng 6/1997

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn------------------------------17


Bảng 1.5: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của một số nước trên thế giới
Tên nước

Tỷ lệ Tuổi Tỷ lệ tử
GNP/ng.
sinh thọ BQ vong trẻ
(USD)
TFR (tuổi) sơ sinh

Tỷ lệ tăng Tỷ lệ HS Tỷ lệ HS
dân số tự
tiểu học trung học
nhiên
ñến trường ñến trường
(%)
( %)
(%)

Các nước ñang phát triển
Ấn ðộ

35
Philippin
900
3,8
65
40
2,1
110
64
Thái Lan
2110
2,0
69
36
1,2
98
37
Tanzania
90
5,8
52
84
2,9
70
3
Ethiopia
120
7,0
48
116

64
50
2,2
111
77
Các nước phát triển
Israel
15000
3,8
77
8
1,4
98
90
Anh
19500
1,8
76
6
0,4
112
92
Hà Lan
21000
1,6
78
6
0,7
97
93

phí to lớn về tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, sức lao ñộng, làm ảnh hưởng ñến hiệu quả
và tốc ñộ phát triển kinh tế xã hội nói chung.
- Phát triển nông thôn ñược thể hiện trên nhiều mặt như: kinh tế nông thôn, xã hội nông
thôn, ñịa lý tự nhiên và môi trường nông thôn. Việc nghiên cứu nông thôn có thể ñi sâu vào
các khía cạnh cụ thể hơn như: vấn ñề hoạt ñộng của nông nghiệp và công nghiệp hoá nông
thôn, dân số và lao ñộng nông thôn, ñời sống của các tầng lớp dân cư nông thôn.
- Khoa học phát triển nông thôn nghiên cứu các vấn ñề chủ yếu về kinh tế xã hội nông
thôn ở tầm vĩ mô như: toàn quốc, vùng, tỉnh, huyện, ñảm bảo sự phát triển tổng hoà trên các
lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế, xã hội, môi trường, thể hiện mối quan hệ phát triển tương hỗ giữa
các khu vực ñô thị và nông thôn trong phạm vi vùng nghiên cứu. Mặt khác phát triển nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn------------------------------18


thôn cũng có thể nghiên cứu ở tầm vi mô về kinh tế xã hội nông thôn như: xã, bản, làng, thôn,
xóm ñến các hộ gia ñình nông thôn.
- Phát triển nông thôn không thể tách rời nông thôn với ñô thị mà trái lại cần phải thể
hiện mối quan hệ chặt chẽ, cộng sinh giữa nông thôn và thành thị trong vùng nghiên cứu, dựa
theo các tiêu chí của phát triển kinh tế xã hội quốc gia.
- Phát triển nông thôn tổng hợp là một khái niệm tổng quát, ña dạng và rộng khắp về sự
phát triển, một sự tiêu chuẩn hoá về cấu trúc và phương pháp luận cho sự phát triển. Nó thể
hiện mối liên kết chặt chẽ giữa nông thôn với tất cả các bộ phận khác trong nước từ các thành
phố lớn, ñô thị vừa ñến các thị trấn, thị tứ nông thôn trong mối quan hệ phát triển tổng hợp cả
về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và môi trường.
- Phát triển nông thôn cho ai? - ðó là ñiều rất quan trọng ñể xem xét ñối với các nước
ñang phát triển về những chương trình hành ñộng sẽ ñạt ñược trong sự phát triển tổng hợp
vùng nông thôn. Nó ñặt ra một sự nhấn mạnh ñặc biệt ñến việc thanh toán nạn ñói nghèo
trong dân chúng thông qua việc tăng cường sức sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện bộ mặt
nông thôn. ðồng thời khẳng ñịnh việc phân phối và tái phân phối công bằng mọi thành quả
tăng trưởng trong xã hội.
- Phát triển nông thôn chỉ có thể ñạt kết quả tốt trên cơ sở tăng trưởng kinh tế. Yếu tố


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn------------------------------19


4.3. Nội dung nghiên cứu phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn ñề cập ñến các lĩnh vực về tổ chức xã hội, chính trị, hoạt ñộng kinh
tế, bảo vệ môi trường, trả lời ñược những vấn ñề trong thực tế cuộc sống của người dân nông
thôn. Những nội dung cơ bản cần ñược ñề cập trong phát triển nông thôn là:
1. Nghiên cứu các phạm trù của sự phát triển và vai trò của nông thôn trong sự nghiệp
phát triển ñất nước.
2. Nghiên cứu những vấn ñề vĩ mô trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung
và phát triển nông thôn nói riêng.
3. Nghiên cứu nội dung và phương pháp làm quy hoạch tổng thể phát triển xã hội trên
các phạm vi lãnh thổ khác nhau trong ñó có ñịa bàn nông thôn. Nội dung quy hoạch phát triển
nông thôn bao gồm các vấn ñề:
- ðánh giá tiềm năng các nguồn lực (tài nguyên thiên nhiên, lao ñộng, vốn, cơ sở vật
chất kỹ thuật...) và khả năng khai thác một cách hữu hiệu các nguồn lực ñó trong hiện tại và
tương lai.
- ðánh giá ñiều kiện kinh tế, xã hội, môi trường trong vùng không gian sống, tìm những
giải pháp thích hợp cho sự phát triển bền vững.
- Xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn.
Phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội nông thôn phải thể hiện ñược
chức năng là công cụ ñiều tiết mọi sự ñầu tư vào từng ngành, từng cấp, từng ñịa phương sao
cho phù hợp và hữu hiệu, ngăn chặn sự tự phát. Vì vậy, quy hoạch phải ñược tiến hành trên cơ
sở khoa học, tính toán cân ñối và ñánh giá hiệu quả.
4.4. Phương pháp nghiên cứu phát triển nông thôn
Quy hoạch Phát triển nông thôn là môn học mang nhiều ñặc trưng của khoa học xã hội,
nó ñòi hỏi phải ñược nghiên cứu trên các quan ñiểm duy vật biện chứng Mác-xit. Phương
pháp tiếp cận theo quan ñiểm duy vật lịch sử cũng ñược coi trọng khi xem xét các vấn ñề kinh
tế xã hội, kỹ thuật trong các thời kỳ.

Trên xuống (Top down)
Dưới lên (Bottom up)
1. Tăng trưởng về số lượng như là một 1. Tập trung trọng ñiểm vào các vấn ñề:
nguyên tắc
- Phân phối thu nhập
(Cực ñại hoá tỷ lệ tăng trưởng GDP)
- Bền vững môi trường
- Chất lượng cuộc sống
- Quan hệ phân công lao ñộng
- Làm thoả mãn các nhu cầu cơ bản của dân
chúng thông qua những hoạt ñộng tham gia
của cộng ñồng
2. Tạo ra hầu hết các nguồn nội lực
2. ðịnh hướng chiến lược phát triển dựa trên - Sự liên kết cơ cấu sản xuất trong vùng
sự cơ sở tài trợ, giúp ñỡ từ bên ngoài.
- Sự ràng buộc chặt chẽ hơn giữa các doanh
(ðầu tư nước ngoài, sự hỗ trợ từ ngoại vùng) nghiệp ñịa phương
- Tăng cường kiểm tra quá trình phát triển bởi
3. Chương trình phát triển lan toả dần dần từ các nhà hoạt ñộng ñịa phương
các ñiểm trung tâm ra xung quanh.
3. Nâng cao năng lực phát triển kinh tế ñịa
phương
Thúc ñẩy quyền và năng lực hành ñộng phát
triển kinh tế ñịa phương.

Câu hỏi ôn tập chương 1:
1. Thế nào là sự phát triển và phát triển bền vững? Phân tích các phạm trù của sự phát
triển?
2. Trình bày cách tiếp cận phát triển nông thôn và vai trò của nông thôn trong sự nghiệp
phát triển ñất nước?

khu vực nông thôn luôn gắn liền với một trung tâm của nó - ñó là những vùng ñô thị, hay chí
ít ra cũng mang những nét căn bản của ñô thị. Trong lòng các vùng nông thôn luôn tồn tại một
trung tâm như thế. Vì thế nảy sinh vấn ñề là cần ñịnh nghĩa xem ñâu là nông thôn và ñâu là ñô
thị, ñồng nghĩa với việc xác ñịnh ñâu thuộc về vùng nông thôn và ñâu thuộc về vùng ñô thị,
khi ñó cần chú ý ñến sự giáp ranh giữa hai khu vực này. Trong thực tế phát triển xã hội giữa
nông thôn và ñô thị có một vùng “mở” pha tạp giữa nông thôn và ñô thị, ñó là: vùng ñô thị
hoá, vùng ven ñô [Tống Văn Chung, 2000:114].
Ở mỗi quốc gia ñều có sự phân biệt khác nhau giữa nông thôn và ñô thị. Chẳng hạn ở
Mỹ cho rằng, một loạt những khu chung cư cao tầng ở nông thôn không ñược xếp vào ñô thị.
Ở Nga, người ta quan niệm ñô thị là những tụ ñiểm dân cư từ trên chục ngàn người trở lên.
Còn ở Việt Nam, khu vực ñược coi là ñô thị thấp nhất (ñô thị loại V) là những tụ ñiểm quần
cư với số dân 4000 người trở lên (Nghị ñịnh 72/2001/Nð-CP). Theo quan niệm của nhà xã
hội học Trung Quốc, thị trấn “ñầu là nông thôn, ñuôi là ñô thị”, và vì vậy thị trấn và thị tứ
không thuộc vào ñô thị [Tô Duy Hợp, 1977:177].
V. Staroverov - nhà xã hội học người Nga ñã ñưa ra một ñịnh nghĩa khá bao quát về
nông thôn, khi ông cho rằng: “Nông thôn với tư cách là khách thể nghiên cứu xã hội học về
một phân hệ xã hội có lãnh thổ xác ñịnh ñã ñịnh hình từ lâu trong lịch sử. ðặc trưng của phân
hệ xã hội này là sự thống nhất ñặc biệt của môi trường nhân tạo với các ñiều kiện ñịa lý - tự
nhiên ưu trội, với kiểu loại tổ chức xã hội phân tán về mặt không gian. Tuy nhiên nông thôn
có những ñặc trưng riêng biệt của nó”. Cũng theo nhà xã hội học này thì nông thôn phân biệt
với ñô thị bởi trình ñộ phát triển kinh tế xã hội thấp kém hơn; bởi thua kém hơn về mức ñộ
phúc lợi xã hội, sinh hoạt. ðiều này thể hiện rõ trong cơ cấu xã hội và trong lối sống của cư
dân nông thôn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn------------------------------22


Như vậy theo ý kiến phân tích của các nhà xã hội học và kinh tế học có thể ñưa ra khái
niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau:
Nông thôn là vùng khác với ñô thị là ở ñó có một cộng ñồng chủ yếu là nông dân, làm

với ñô thị mà ngay cả giữa các vùng nông thôn cũng có sự khác nhau. Cung cách ứng xử xã
hội nặng về tục lệ nhiều hơn là pháp lý. ðiều ñó có ảnh hưởng không nhỏ ñến khả năng khai
thác tài nguyên và các nguồn lực ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
ðể phân biệt nông thôn và ñô thị các nhà xã hội học ñã ñưa ra nhiều tiêu chí, trong ñó
có một số tiêu chí nổi trội như sau:
Tiêu chí
Khu vực nông thôn
Khu vực ñô thị
1. Về
ða số những người ở nông thôn làm Phần lớn lao ñộng gắn với những
nghề nghiệp nghề nông nghiệp. Trong cộng ñồng nghề chế tạo, cơ khí, thương mại,
cũng có một số người làm nghề phi nghề tự do, quản trị các nghề phi
nông nghiệp
nông nghiệp khác
2. Về môi Môi trường tự nhiên ưu trội hơn môi Sự tách biệt với tự nhiên lớn hơn, môi
trường
trường nhân tạo, con người có mối trường nhân tạo ưu trội hơn, ít dựa
liên hệ trực tiếp với thiên nhiên
vào tự nhiên. Bê tông và sắt thép
3. Mật ñộ Mật ñộ dân cư thấp. Mật ñộ dân cư Mật ñộ dân cư cao hơn, mật ñộ dân
dân số
và và tính nông thôn là 2 khái niệm cư và tính ñô thị là 2 khái niệm tương
tương phản nhau
ứng với nhau
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn------------------------------23


Tiêu chí
4.Tính hỗn
tạp và tính

những tục lệ chi phối
Có sự phân tầng xã hội về mặt kinh tế
những không rõ rệt. Trong những xã
hội cổ truyền, phân tầng xã hội mang
tính ñẳng cấp nhiều hơn.
Thu nhập bình quân không cao, ở
khu vực nông thôn bình quân khoảng
100,000 ñ/người/tháng.

Khu vực ñô thị
Tính phức tạp (ña dạng) của dân cư
ñô thị so với những cộng ñồng nông
thôn
Mục ñích là tạo lợi nhuận, sự phát
triển ñô thị tạo ra quan hệ sản xuất tư
bản. Làm giàu bằng thị trường
Hợp tác mang tính chất trao ñổi theo
cơ chế thị trường- ngã giá, sòng
phẳng. Quan hệ hàng hoá là quan hệ
kinh tế nổi trội.
Chi tiêu có kế hoạch

Sự khác biệt và phân tầng xã hội là
những khái niệm tương ứng với tính
ñô thị. Khoảng cách xã hội lớn, mang
nét ñặc trưng của xã hội hiện ñại.
Phân tầng xã hội rõ rệt. Về mặt kinh
tế có sự phân tầng giàu, nghèo. Về
mặt giai cấp có sự phân tầng là vị thế
xã hội. Thu nhập bình quân khoảng


vẫn chiếm tỷ trọng tuyệt ñối, còn công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng rất nhỏ bé. Tính chất
thuần nông ñó ñã làm cho năng suất lao ñộng thấp, thu nhập và ñời sống thấp.
- Cơ sở hạ tầng yếu kém, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của sản xuất và ñời sống. Giao
thông, ñặc biệt ở miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn gây trở ngại cho việc tổ
chức sản xuất và lưu thông hàng hóa. Mạng lưới thuỷ lợi tuy ñã ñược mở rộng nhưng không
ñồng bộ nên hiệu quả sử dụng còn thấp. Việc cung ứng ñiện cho nông thôn tuy có nhiều tiến
bộ, nhưng còn ít, mới chủ yếu phục vụ cho ñời sống và thuỷ lợi, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu
ñiện cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Mạng lưới ñiện chưa có quy hoạch
ñồng bộ, thiếu an toàn, giá thành ñiện năng cao. Cơ sở chế biến và bảo quản nông sản phẩm
còn yếu về mọi mặt nên ñã hạn chế ñến quá trình chuyên môn hoá, tập trung hoá sản xuất
hàng hoá trong nông nghiệp.
- Tình hình rừng bị tàn phá, ñất ñai bị xói mòn, diện tích ñồi núi trọc tăng lên. ðó là một
khó khăn lớn cho việc bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn bền vững.
- Tỷ lệ tăng dân số ở khu vực nông thôn còn khá cao gây nên sức ép trên nhiều mặt về
ruộng ñất, nhà ở và việc làm.
- ðời sống vật chất và tinh thần của nhân dân nông thôn tuy có ñược cải thiện từ sau ñổi
mới nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thiếu thốn. Nhìn chung, số hộ trung bình và nghèo chiếm
ñại ña số, lương thực tuy có tạm ñủ nhưng chất lượng bữa ăn còn thấp. Tình hình giáo dục ở
nông thôn ñã ñược mở rộng, góp phần nâng cao trình ñộ dân trí, nhưng số mù chữ còn chiếm
khoảng 10%, tỷ lệ học sinh phổ thông trung học còn quá thấp, chất lượng giảng dạy còn nhiều
hạn chế. Mạng lưới y tế ở nông thôn tuy có phát triển, nhưng bệnh tật của nhân dân còn nhiều,
nhất là ở vùng sâu, vùng xa, tỷ lệ suy dinh dưỡng, ñặc biệt ở bà mẹ, trẻ em còn khá cao.
- Tình hình an ninh, chính trị, xã hội nông thôn nói chung có ổn ñịnh hơn trước. Tuy
nhiên tình hình dân chủ, công bằng xã hội, luật pháp, kỷ cương chưa bảo ñảm, tệ nạn xã hội
chưa giảm, truyền thống tốt ñẹp về ñạo ñức và lối sống chưa ñược phát huy ñầy ñủ.
- Bộ máy quản lý hành chính và trình ñộ quản lý cán bộ ở nông thôn còn thấp, chưa ñáp
ứng ñược yêu cầu xây dựng và phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá.
2. NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN VÀ NHỮNG VẤN ðỀ KHÓ KHĂN CỦA HỌ
2.1. Sự khác biệt giữa cuộc sống ñô thị và nông thôn tác ñộng ñến người dân nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status