Bài giảng sinh 11 - Pdf 38

Gi
áo viên Bùi Thị Khuyên Tr ờng THPT Bán công số 2
Lào Cai
Tuần: 11 Từ. 27 / 10 / 08 đến 02 / 11 / 08 Ngày
soạn: 26 / 10 / 08.
Lớp dạy
A1 A2 A3 A4
Sĩ số
Ngày
dạy
Bài 16: (tip)
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu đợc cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá thích nghi với thức ăn thực vật và thức ăn động
vật.
- So sánh đợc cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá của động vật ăn thịt và động vật ăn TV.
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh phát hiện kiến thức.
- Rèn kỹ năng t duy lôgic, tổng hợp khái quát hoá.
- Biết vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tế.
3. Thái độ: Củng cố niềm ham mê, yêu thích môn học.
II/ Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Tranh vẽ các hình: 16.1; 16.2.
- Phiếu học tập: Bảng 16.
2. Học sinh: - Đọc bài trớc khi đến lớp.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và các câu hỏi lệnh trong SGK.
III/ Tiến trình bài học:
1. Kiểm tra: 5p
Giáo án Sinh học 11
Năm học 2008 - 2009
Tiết: 16

- Trình bày đặc
điểm cấu tạo của
dạ dày ở 2 nhóm
ĐV này? Dạ dày
của ĐV nhai lại
có gì khác so với
thú ăn thịt? VSV
có trong dạ dày
của ĐV nhai lại
có tác vai trò?
- So sánh độ dài
của ruột non giữa
- HS quan sát
hình 16.1 và
hình 16.2. Chú ý
so sánh các bộ
phận: răng, hộp
sọ, ruột non
manh tràng ở 2
nhóm ĐV đó.
- HS hoàn thành
bài tập sau theo
nhóm thảo luận:
- ĐV ăn thịt
ngắn hơn.
Tên bộ
phận
Thú ăn thịt Thú ăn thực vật
Răng
- Răng cửa lấy

và làm thức ăn
trộn đều với
dịch vị. En zim
- Dạ dày đơn (thỏ, ngựa).
- Dạ dày 4 túi (trâu, bò,
dê), gồm:
+ Dạ cỏ: là nơi lu giữ và
làm mềm thứac ăn khô và
lên men. Có chứa nhiều
VSV tiêu hoá xenlulôzơ và
các chất dinh dỡng khác.
+ Dạ tổ ong: đa thức ăn lên
miệng để nhai lại.
Giáo án Sinh học 11
Năm học 2008 - 2009
49
Gi
áo viên Bùi Thị Khuyên Tr ờng THPT Bán công số 2
Lào Cai
hai nhóm ĐV
này?
- Tại sao lại có sự
khác nhau đó?
- Tại sao manh
tràng của thú ăn
TV rất phát triển,
trong khi ruột tịt
ở thú ăn ĐV lại
kém phát triển?
- Tóm lại, tại sao

học và nhờ VSV
cộng sinh.
pépin thuỷ phân
Pr thành các
peptit.
+ Dạ lá sách: Hấp thụ lại
nớc+ Dạ múi khế: tiết ra
pepsin và HCl tiêu hoá Pr
có trong cỏ và VSV.
Ruột
non
- Ngắn hơn (6-
7m).
- Các chất dinh
dỡng đợc tiêu
hoá và hấp thụ.
- Dài hơn (50m).
- Các chất dinh dỡng đợc
tiêu hoá và hấp thụ.
Manh
tràng
(Ruột
tịt)
- Ruột tịt không
phát triển và
không có chức
năng tiêu hoá
thức ăn.
- Manh tràng rất phát triển
và có nhiều VSV cộng sinh

nhóm ĐV.
********************************************************
Tuần: 11 Từ. 27 / 10 / 08 đến 02 / 11 / 08 Ngày
soạn: 26 / 10 / 08.
Lớp dạy
A1 A2 A3 A4
Sĩ số
Ngày
dạy
B i 17:
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kieỏn thửực:
- Nêu đợc đặc điểm chung của bề mặt hô hấp:
Giáo án Sinh học 11
Năm học 2008 - 2009
Tiết: 17
51
1
2

5
6
7 8
9
10
11
12
13
Gi
áo viên Bùi Thị Khuyên Tr ờng THPT Bán công số 2

? Bề mặt trao đổi khí có tầm quan
trọng nh thế nào?
? Đặc điểm và nguyên tắc trao đổi
khí qua bề mặt hô hấp?
- Những đặc điểm trên bề mặt
N/c SGK mục I trả lời.
Học sinh sau khi thảo
luận nhóm nhỏ:
- Phải nêu đợc 5 đặc
điểm của bề mặt trao
đổi khí và giải thích đ-
I/ Khái niệm hô hấp.
- Đáp án B SGK. Bao gồm:
Hô hấp ngoài: Cơ quan HH
TĐK

Môi trờng.
Hô hấp trong:TĐK giữa TB với
máu và HH TB.
II. Bề mặt trao đổi khí
- Bề mặt TĐK quyết định hiệu
quả TĐK.
- Đặc điểm bề mặt:
+ Bề mặt rộng.
+ Có sắc tố hô hấp.
+ Có sự lu thông khí.
Giáo án Sinh học 11
Năm học 2008 - 2009
52
Gi

Nội
dung
Thực vật Động
vật
Con đ-
ờng
VC
Khuyếch
tán qua
khoảng gian
bào
Máu

quan
HH
Cha có cơ
quan CB
TĐ qua TB
KK
- Có
CQCB:
da,
mang,
phổi.
ợc tác dụng của các đặc
điểm đó:
- Tăng độ hoá tan của
chất khí.
- Tăng diện tích tiếp
xúc giữa máu với

nên lợng O2 đã khuyếch tán vào
máu trớc khi đi ra khỏi phổi , làm
giảm lợng O2 khi thở ra.
- {CO2} kk > {CO2} kk hít vào là
do trong MM phổi có phân áp
CO2 >phân áp kk trong phế nang
nên khí CO2 khuyếch tán từ MM
phổi vào phế nang làm tăng lợng
CO2 khi thở ra.
Giáo án Sinh học 11
Năm học 2008 - 2009
53
Gi
áo viên Bùi Thị Khuyên Tr ờng THPT Bán công số 2
Lào Cai
Cơ chế
thực
hiện
Thụ động Chủ
động, đ-
ợc điều
hoà bằng
HTK
Giống
nhau
Lấy O2 phân giải các
chất tạo NL, thải CO2
theo cơ chế KTTTcác
chất khí, gồm HH
ngoài và trong.

Côn trùng
Lỗ thở ống khí lớn
phân nhánh ống khí
nhỏ dần tiếp xúc trực tiếp
với TB của cơ thể.
- Chất khí trao đổi trực tiếp giữa TB
với các ống khí

nhỏ nhất.
- Không hoặc cần sự trợ giúp thông
khí ( co giãn cơ bụng )
Mang
Cá, thân mềm, trai,
ốc, tôm, cua...
- Nhiều cung mang, mỗi
cung mang gồm nhiều
phiến mang do đó diện
tích TĐK lớn.
- Miệng và diềm nắp
mang
- Cách sắp xếp mao mạch
trong mang
- TĐK giữa các phiến mang với môi
trờng nớc:
- Đóng mở nhịp nhàng tạo nên dòng
chảy 1 chiều và liên tục
- Giúp dòng máu chảy trong MM //
và ngợc chiều với dòng chảy bên
ngoài MM của mang )
+ Khi thở: Cửa miệng há, thềm

- Diện tích bề mặt TĐK
lớn
TĐK diễn ra ở các phế nang trong
phổi thông qua đờng dẫn khí nhờ
các cơ hô hấp co giãn làm thay đổi
thể tích khoang bụng hoặc lồng
ngực ( bò sát, chim, thú, ngời ), nhờ
sự nâng lên và hạ xuống của thềm
miệng ( lỡng c )
4. H ớng dẫn học ở nhà: 1p
- Chuẩn bị các câu hỏi trang 75.
- Hoàn thiện nốt các câu hỏi phần bên ( nếu còn ).
- Đọc trớc bài : Hệ tuần hoàn ở ĐV
****************************************************************
Tuần: 11 Từ. 27 / 10 / 08 đến 02 / 11 / 08 Ngày
soạn: 26 / 10 / 08.
Lớp dạy
A1 A2 A3 A4
Sĩ số
Ngày
dạy
Giáo án Sinh học 11
Năm học 2008 - 2009
55
Gi
áo viên Bùi Thị Khuyên Tr ờng THPT Bán công số 2
Lào Cai
B i 18:

I/ Mục tiêu:

nào? và có cấu tạo ra sao?
HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung
-* Ho t ng 1 : Cu to v
chc nng ca h tun
hon. 10p
Có phải tất cả các nhóm ĐV đều
có hệ tuần hoàn không?
- Những ĐV nào không có hệ
tuần hoàn? Vậy các chất đợc trao
đổi nh thế nào?
BS: ĐV đơn bào và ĐV đa bào có cơ thể
nhỏ, hẹp:
- Không có hệ tuần hoàn.
- Các chất đợc trao đổi trực tiếp qua bề
mặt cơ thể.
- Còn ĐV đa bào bậc cao thì
sao? Hệ tuần hoàn đợc cấu tạo
chủ yếu bởi những bộ phận nào?
Hãy cho biết chức năng chính
của HTH ở các các loài ĐV.
* Ho t ng 2 : Tỡm hiu v
Cu to v chc nng ca
cỏc dng h tun hon
ng vt : 10p + 15p
- Hệ tuần hoàn ở ĐV có những
dạng nào?
- Yêu cầu HS xem sơ đồ phân
loại các dạng HTH để có cách
nhìn tổng quát về tiến hoá của
HTH ở giới ĐV, HS quan sát lại

- Dịch tuần hoàn: Máu hoặc hỗn hợp
máu- dịch mô.
- Tim: Là một cái máy bơm hút và đẩy
máu chảy trong mạch máu.
- Hệ thống mạch máu:
+ Động mạch: Mạch máu xuất phát và
đa máu, điều hoà lợng máu từ tim đến
các cơ quan
+ Tĩnh mạch: là những mạch máu từ
mao mạch thu hồi máu về tim .
+ Mao mạch: là những mach máu rất
nhỏ nằm giữa ĐM và TM, tiến hành
TĐC giữa máu với TB.
2. Chức năng chủ yếu của hệ tuần
hoàn: Vận chuyển các chất từ bộ phận
này đến bộ phận khác để đáp ứng cho
các HĐS của cơ thể.
II/ Các dạng hệ tuần hoàn ở
động vật.
ĐV đa bào kích thớc lớn, có 2 dạng
1/ Hệ tuần hoàn hở:
- Có 1 đoạn máu đi ra không chảy
trong mạch kín mà trộn lẫn với nớc mô
trong khoang cơ thể.
- Tim bơm máu vào ĐM, tràn vào
khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô
hỗn hợp máu - dich mô ( máu ), tiếp
xúc trao đổi trực tiếp với tế bào rồi trở
về tim.
- Máu chảy trong ĐM dới áp lực thấp,

( Tim hoạt động nh một cái bơm hút máu
về và đẩy máu đi.Tim là động lực chính
đẩy máu chảy tuần hoàn trong các mạch
máu.)
- HS tho lun nhúm,
i din trỡnh by,
nhúm khỏc nhn xột b
sung.
- HS q/s H18.3 để
phân biệt.
- Dựa vào đặc điểm
đã nêu để trả lời?
điều hoà và phân phối máu đến các cơ
quan chậm.
- ĐD: ĐV thân mềm và chân khớp.
2/ Hệ tuần hoàn kín:
- Máu từ tim bơm đi lu thông liên tục
trong mạch kín ( từ ĐM qua MM, TM
và về tim ). Máu và tế bào TĐC qua
thành mao mạch. Hệ tuần hoàn có máu
chảy trong mao mạch nên đợc gọi là
HTH kín
- Máu chảy trong ĐM dới áp lực cao,
tốc độ lu thông nhanh, máu đi đợc xa,
do đó khả năng điều hoà và phân phối
máu đến các cơ quan nhanh, đáp ứng
đợc nhu cầu TĐK và TĐC, gồm:
- Hệ tuần hoàn đơn: 1 vòng tuần hoàn (
ĐV có xơng sống nh cá )
- Hệ tuần hoàn kép ( các ĐV có phổi,

58
Gi
áo viên Bùi Thị Khuyên Tr ờng THPT Bán công số 2
Lào Cai
Hệ mạch
Hở (giữa TM và ĐM không có mao mạch) Kín (giữa TM và ĐM có mao mạch)
Sắc tố hô hấp
Đồng(Cu) Sắt(Fe)
Tộc độ, áp lực
Tốc độ chậm, áp lực thấp Tốc độ nhanh, áp lực cao
Phân phối
Điều hoà và phân phối máu đến các cơ chậm Điều hoà và phân phối máu đến các cơ nhanh
************************************************************************************************************
Tuần: 12 Từ. 03 / 11 / 08 đến 08 / 11 / 08 Ngày
soạn: 02 / 11 / 08.
Lớp dạy
A1 A2 A3 A4
Sĩ số
Ngày
dạy
Bài 19: (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu đợc các quy luật hoạt động của tim và hệ mạch:
+ Tính tự động của tim, nguyên nhân gây ra tính tự động của tim.
+ Tim co giãn nhịp nhàng theo chu kì.
+ Các quy luật vận chuyển máu trong hệ mạch.
- Nêu đợc các khái niệm: Huyết áp, huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu.
- Xác định đợc nguyên nhân gây ra huyết áp, nguyên nhân thay đổi huyết áp trong hệ mạch.
2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá

co và dãn nhịp nhàng, còn cơ bắp
chân không co và dãn ) và giải
thích kết quả thí nghiệm?
Vậy : Tính tự động của tim là
gì ? Cấu tạo của hệ dẫn truyền
tim? Tại sao tim có khả năng đập
tự động nhng cơ bắp chân ếch thì
không co và dãn tự động đợc?
- Hệ dẫn truyền tim bao gồm
những bộ phận nào?
GV: Giới thiệu trên hình vẽ:
Nút xoang nhĩ cứ sau 1 khoảng thời gian
nhất định lại tự phát ra xung điện , xung
điện này lan toả khắp cơ tâm nhĩ, làm tâm
nhĩ co, đẩy máu xuống tâm thất và truyền
xung điện tới NNT, sau đó tới bó His và
theo mạng Puôc kin lan ra khắp cơ tâm
- HS theo dõi GV mô tả TN,
suy nghĩ và thảo luận tại chỗ
để trả lời:
+ Tim có khả năng tự động
co giãn nhịp nhàng theo chu
kì (tính tự động của tim)
+ Là khả năng co giãn tự
động theo chu kì của tim.
+ Do hệ dẫn truyền tim.
- HS quan sát H19.1 chỉ trên
tranh vẽ sơ đồ lan truyền của
hệ dẫn truyền: Nút xoang
nhĩ; Nút nhĩ thất; Bó His;

Hàng trên thể hiện hoạt động co của TN,
hàng dới là hoạt động co của TT. Những ô
vuông màu hồng thể hiện thời điểm TN và
TT đang co; nhng ô màu vàng thể hiện thời
gian nghỉ của TN và TT.
- Một chu kì tim có thể chia làm
mấy pha? thời gian của từng pha?
- Vậy trong một phút tim thực
hiện đợc bao nhiêu chu kì?
GV: Nghĩa là nhịp tim là 75
lân/1 phút.
- Nhịp tim là gì?
- Vì sao tim hoạt động suốt đời
không mệt mỏi?
BS: Cơ thể chúng ta cũng vậy nếu các em
biết cách vận động và nghỉ ngơi hợp lí thì
cơ thể sẽ không bị mệt mỏi và sẽ tăng tuổi
thọ cho cơ thể mình.
Yêu cầu HS quan sát bảng 19.1
Nhịp tim của thú và trả lời các
câu hỏi:
- Có nhận xét gì về mối tơng
quan giữa nhịp tim và khối lợng
cơ thể?
- Tại sao những ĐV nhỏ lại có số
nhịp tim lớn hơn?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về
hoạt động của hệ mạch 19p
- Hệ mạch bao gồm những loại
mạch nào?

- Dựa vào kiến thức đã học
kết hợp với nghiên cứu mục
IV.1 để trả lời.
- ĐM, MM và TM
+ ĐM chủ -> các ĐM -> tiểu ĐM: đ-
ờng kính nhỏ dần. Thành gồm 3 lớp,
có nhiều sợi đàn hồi, cùng với sự co
bóp của tim giúp máu chảy liên tục
Mạng Puôc kin.
+ Mạng Puôc-kin: Truyền xung
điện -> cơ tâm thất
2. Chu kì hoạt động của tim.
- Chu kì tim là một lần co và
dãn nghỉ của tim.
- Tâm nhĩ co hết 0,1s và dãn
nghỉ hết 7s. Khi tâm nhĩ ngừng
co thì tâm thất co : co hết 0,3s
và dãn nghỉ hết 0,5s.
=> Nh vậy thời gian làm việc
của tâm thất và tâm nhĩ đều
ngắn hơn thời gian nghỉ ngơi vì
vậy tim có thể hoạt động liên
tục trong thời gian rất dài.
- Nếu tính chung hoạt động của
cả tâm nhĩ và tâm thất thì thời
gian tim co và dãn nghỉ chung
là 0,4s.
- Mỗi chu kì là 0,8s nên trong
một phút có khoảng 75 chu kì.
- Nhịp tim là số chu kì tim

GV yêu cầu HS quan sát hình
19.4 và trả lời các câu hỏi:
- Mối liên quan giữa vận tốc máu
với tổng tiết diện mạch?
trong hệ mạch.
+ TM: Bắt đầu từ tiểu TM -> các TM
-> TM chủ: đờng đờng kính tăng dần.
Thành TM mỏng, gồm 3 lớp TB, ít sợi
đàn hồi hơn.
+ MM: Nối giữa tiểu ĐM và tiểuTM.
Có thành mỏng chỉ gồm 1 lớp TB,
giúp sự TĐC giữa các TB với máu dễ
dàng.
Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
mục II.1 và thảo luận nhóm
để trả lời các câu hỏi sau:
- Là áp lực của máu TD lên thành
mạch.
- Do tim co bóp đẩy máu đi trong
ĐM, gây ra áp lực cực đại (Huyết áp
tâm thu). Khi tim giãn (nghỉ), máu
không đợc bơm lên ĐM, áp lực máu
lên ĐM giảm, ứng với huyết áp cực
tiểu (Huyết áp tâm trơng).
- Huyết áp tối đa (HA tâm thu): ứng
với lúc TT co.
Huyết áp tối thiểu ( HA tâm trơng):
ứng với lúc TT giãn.
- Khi tim đập nhanh và mạnh -> lợng
máu đẩy vào ĐM tăng -> HA tăng.

thu): ứng với lúc TT co.
- Huyết áp tối thiểu (HA tâm
trơng): ứng với lúc TT giãn.
- Huyết áp giảm dần từ ĐM ->
MM -> Tm là do ma sát của
máu với thành mạch, sự tơng
tác giữa các phân tử máu với
nhau.
- Những tác nhân làm thay đổi
lực co tim, nhịp tim, khối lợng
máu, sự đàn hồi của mạch
máu.... sẽ làm thay đổi huyết
áp
3. Vận tốc máu. 4p
- Vận tốc máu là tốc độ máu
chảy trong một giây.
- Vận tốc máu chảy trong các
hệ mạch tỉ lệ nghịch với tổng
tiết diện của mạch.
Giáo án Sinh học 11
Năm học 2008 - 2009
62
Gi
áo viên Bùi Thị Khuyên Tr ờng THPT Bán công số 2
Lào Cai
3. Củng cố: 4p
- Tóm tắt bài học trong khung ở cuối bài.
- Đặt hệ thồng câu hỏi:
+ Tính tự động của tìm là gì? Chu kì tim là gì?
+ Huyết áp là gì? Tại sao huyết áp giảm dần trong hệ mạch?

- Vận dụng kiến thức vàothực tế.
3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống -> phòng tránh một số bệnh, bảo vệ sức khoẻ
cho bản thân và những ngời xung quanh.
II/ Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Tranh vẽ sơ đồ hình: 20.1 Cơ chế duy trì cân bàng nội môi
- Hai bộ mảnh ghép của hình 20.2 cơ chế cđiều hoà huyết áp
2. Học sinh:
- Đọc bài trớc khi đến lớp, tìm các kiến thức có liên quan đến bài học mới.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và các câu hỏi lệnh trong SGK.
III/ Tiến trình bài học:
1. Kiểm tra: - Tại sao tim tách khỏi cơ thể vẫn có khả năng co giãn nhịp nhàng?
5p - Hệ dẫn truyền gồm những bộ phận nào? chức năng của từng bộ phậnđó?
2. Bài mới:
Các em có biết tại sao khi bị rét cơ thể của chúng ta lại run lên cầm cập? GV: Khi bị rét
cơ thể ta run lên, tức là đã có hiện tợng co cơ và hiện tợng này sẽ sinh ra nhiệt để làm cơ thể
ấm lên. Nh vậy là trong cơ thể của chúng ta phải có một cơ chế để duy trì sự cân bằng của cơ
thể. Bài hôm nay sẽ tìm hiểu Cân bằng nội môi trong cơ thể.
HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về KN và ý

I/ Khái niệm và ý
Giáo án Sinh học 11
Năm học 2008 - 2009
64
Gi
áo viên Bùi Thị Khuyên Tr ờng THPT Bán công số 2
Lào Cai
nghĩa của cân bằng nội môi. 8p
- Nguyờn nhõn ca bnh ỏi thỏo ng?
- Nguyờn nhõn ca bnh cao huyt ỏp?

hợp lí (ăn nhiều thờng xuyên làm cho nồng độ NaCl
trong máu cao áp lực máu tác động lên thành mạch
cao) => Huyết áp cao thờng xuyên. Nếu không điều
chỉnh đợc, huyết áp tăng cao quá sẽ gây tai biến mạch
máu não, thậm chí có thể bị tử vong.
GV: Nhng, cơ thể chúng ta đợc ví nh một
cỗ máy vô cùng tinh vi trong cơ thể có cơ
chế duy trì cân bằng nội môi nên đảm bảo
cho mọi hoạt động diễn ra bình thờng.
Vậy cơ chế này hoạt động nh thế nào?
* Ho t ng 2: Tỡm hiu s khỏi quỏt
c ch duy trỡ cõn bng ni mụi 9p
- GV treo tranh vẽ hình 20.1, giới thiệu
tranh, y/c HS dựa vào SGK để giải thích:
- Vậy tham gia vào cơ chế duy trì cân
bằng nội môi có những thành phần nào?
Nếu thiếu một trong các thành phần đó thì
cân bằng nội môi có duy trì đợc không?
HS liên hệ thực tế trả
lời:
- Do thn tit khụng
insullin nng
glucụz trong mỏu quỏ
cao.
- Do x va ng mch.
n mn nng NaCl
trong mỏu quỏ cao
HS thảo luận tại chỗ
dựa và kiến thức cũ,
kiến thức thực tế và

Giáo án Sinh học 11
Năm học 2008 - 2009
65
Gi
áo viên Bùi Thị Khuyên Tr ờng THPT Bán công số 2
Lào Cai
GV: Vì thế để duy trì cân bằng nội môi trong cơ thể
thiếu thì cần phải có đủ cả 3 bộ phận: Bộ phận tiếp
nhận, bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện. Và các
bộ phận này phải hoạt động bình thờng hay không bị
bệnh.
GV: Dựa vào cơ chế chung các em hãy
vận dụng hoàn thành sơ đồ cơ chế điều
hoà huyết áp theo hình 20.2. (1 phút)
GV gọi 1 lên bảng, hoàn thành sơ đồ hình
20.2
GVBS: Mặc dù trong cơ thể có cơ chế cân bàng nội
môi nhng cơ chế này chỉ có hiệu lực trong một phạm
vi nhất điịnh. Khi các điều kiện của môi trờng biến đổi
vợt quá khả năng tự điều hoà của cơ thể thì sẽ phát
sinh các trục trặc, rối loạn, dẫn đến cơ thể bị mắc
bệnh và có thể bị tử vong.
GV: Trong sơ đồ trên chỉ đề cập đến cơ
chế thần kinh. Để duy trì cân bằng nội
môi còn có thế thực hiện theo cơ chế thể
dịch; hoặc cả cơ chế thần kinh và thể dịch.
Hãy xét một số cơ chế khác trong cơ thể
cơ thể:
- Yêu cầu HS trả lời lệnh mục II.
* Ho t ng 3: Tỡm hiu vai trũ ca gan v

năng tự điều chỉnh của
cơ thể. Lúc này bạn sẽ
bị cảm lạnh.
Nghiên cứu nội dung
mục III thảo luận và
trả lời.
Dựa vào chức năng của
thận: tham gia điều hòa
( khi thừa thì thải, khi
( trung ơng thần kinh hoặc
tuyến nội tiết).
+ Điều khiển ( TWTK, hoặc
tuyến nội tiết ): điều khiển
hoạt động của các cơ quan
bằn cách gửi đi các tín hiệu
TK hoặc hoocmôn.
+ Thực hiện ( thận, gan,
phổi, tim, mạch máu,... )
dựa trên bộ phận điều khiển
để tăng hay giảm hoạt động
nhằm đa môi trờng trở về
trạng thái cân bằng và ổn
định.
- Vẽ sơ đồ:
III/ Vai trò của thận
và gan trong cân
bằng áp suất thẩm
thấu:
1. Vai trũ c a th n:
- Tế bào hoạt động trong

Sau một khoảng thời gian nhất định (cách xa bữa ăn),
sự tiêu dùng năng lợng làm giảm nồng độ glucô trong
máu, tuyến Tuỵ lại tiết ra hoocmôn glucagôn, có tác
dụng chuyển Glicôgen ở gan thành glucô đa vào máu.
Tuyến Tuỵ: Tiết ra 2 loại hoocmôn là
insulin và glucagôn: Insulin kích thích
chuyển hoá glucô
->glicôgen còn Glucagôn thì ngợc lại =>
ổn đinh nồng độ glucô trong máu.
* Ho t ng 4: Tỡm hiu vai trũ ca h
m trong cõn bng ni mụi 4p
- Yêu cầu HS tham khảo nội dung mục IV
SGK và trả lời câu hỏi: phân loại và vai
trò của hệ đệm trong cân bằng PH nôi
môi? Hệ đệm nào mạnh nhất?
- Thận và phổi có vai trò gì trong điều hoà
pH nội môi?
Giải thích cho HS: Mỗi hệ đệm đều đợc cấu tạo
từ một axit yếu và muối kiềm mạnh của axits đó ( VD
H
2
CO
3
/NaHCO
3
). Khi H
+
tăng , máu có su hớng
chuyển về axit thì muối kiềm của đôi đệm có tác dụng
làm giảm H

2. Vai trũ c a gan
+ Gan iu ho lng protờin
cỏc cht tan v nng
glucozo trong mỏu.
+ Nng ng tng cao
tu tit ra isullin lm tng quỏ
trỡnh chuyn ng thnh
glicozem trong gan
+ Nng ng gim tu
tit ra glucagon chuyn
glicogen trong gan thnh
ng
IV/ Vai trò của hệ
đệm trong cân
bằng PH nội môi:
- Hệ đệm có vai trò quan
trọng cân băng pH nội môi
do chúng lấy đi H
+
hoặc OH
-
khi các ion này xuất hiện
trong máu.
- Hệ đệm trong máu có:
+ Hệ đệm bicacbonat:
H
2
CO
3
/NaHCO

- Vẽ và giải thích sơ đồ khái quát cơ chế duy tri cân bằng nội môi và ghi nhớ những thành phần
tham gia vào vào cơ chế duy trì cân bằng nội môi.
4. Dặn dò: 1p
Học bài theo các câu hỏi cuối bài.
Đọc muc Em có biết
Đọc trớc bài 21: Đo một số chỉ tiêu sih lí ở ngời.
*****************************************************************
Tuần: 12 Từ. 03 / 11 / 08 đến 08 / 11 / 08 Ngày
soạn: 02 / 11 / 08.
Lớp dạy
A1 A2 A3 A4
Sĩ số
Ngày
dạy
Bài 21 Thực hành:
I/ Mục tiêu:
- Sau khi học xong bài này học sinh phải có khả năng:
- Đếm đợc nhịp tim, biết cách đo huyết áp và thân nhiệt của ngời.
II/ Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Huyết áp kế đồng hồ.
- Nhiệt kế để đo thân nhiệt.
- Đồng hồ bấm giây.
2. Học sinh:
Giáo án Sinh học 11
Năm học 2008 - 2009
Tiết: 21
68
Gi
áo viên Bùi Thị Khuyên Tr ờng THPT Bán công số 2

nghe thấy tiềng đập nữa là huyếtáp tối thiểu.
GV : - Khí bơm vào làm tăng áp lực bao cao
su và nén chặt ĐM cánh tay lại nên máu
không đi qua ĐM đợc do đó không nghe thấy
tiếng đập của ĐM.
- Khi xả khí của bao cao su ra lực ép lên ĐM
giảm dần cho đến khi bắt đầu bằng áp lực
trong ĐM khi tim co, lúc này máu có thể chui
i/ cách tiến hành:
1/ Cách đếm nhịp tim: ( 15p )
Cách 1: Đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt
một đầu ống nghe vào phía ngực bên trái và đếm
nhịp tim trong 1 phút.
Cách 2: Đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ
tay. Ân 3 ngón tay ( ngón trỏ, ngón giữa và ngón
đeo nhẫn ) vào rãnh quay cổ tay ( tay để ngửa )
và đếm số lần mạch đập trong 1 phút.
2/ Cách đo huyết áp: ( 15p )
a/ Đo huyết áp bằng huyết áp đồng hồ kế:
- T thế của ngời đợc đo, quấn bao cao su bọc vải
của huyết áp kế quanh cánh tay trái phía trên
khửu tay.
- Vặn chặt núm xoay ở quả bóng bơm theo chiều
kim đồng hồ và bơm khí cho đến khi kim đồng
hồ chỉ 180mmHg thì dừng lại
- Vặn mở từ từ núm xoay ngợc chiều kim đồng
hồ để xả hơi ch đến khi nghe thấy tiếng đập đầu
tiên thì đọc trên kim đồng hồ và ghi lại giá trị
huyết áp đối đa. Tiếp tục xả hơi cho đến khi
không nghe thấy tiếng đập nữa thì đọc trên kim

đa
HA tối
thiểu
Thân
nhiệt
Trớc
khi
chạy
nhanh
tại chỗ
Ngay
sau
khi
chạy
nhanh
Sau
khi
nghỉ
chạy 5
phút
2/ Cách đo nhiệt độ cơ thể: ( 10p )
Kẹp nhệt kế vào nách hoặc ngâm nhiệt kế vào
miệng
trong 2 phút, rồi lấy ra đọc kết quả.
Ii/ thu hoạch: ( 5p )
- Hoàn thành bảng 21.
- Nhận xét kết quả đo các chỉ tiêu sinh lí ở các
thời điểm khác nhau của cả nhóm.
- Giải thích tại sao các kết quả đo đó lại thay đổi
khi hoạt động và sau khi đợc nghỉ ngơi một thời

áo viên Bùi Thị Khuyên Tr ờng THPT Bán công số 2
Lào Cai
- Trình bày đợc và mối liên quan về chức năng của các hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, tiêu hoá và bài tiết
ở cơ thể động vật.
*Qua đó thấy đợc những điểm giống và khác nhau trong sự chuyển hóa vật chất và năng lợng ở
thực vật và động vật, nguồn gốc chung của sinh giới dới góc độ của chuyển hóa vật chất và năng l-
ợng. Sự thích nghi đa dạng ngày càng hoàn thiện hơn đối với môi trờng sống.
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp.
- Vận dụng kiến thức vào thực tế.
3. Thái độ:
Có ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và những ngời xung quanh.
II/ Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ sơ đồ hình: 22.1 22.3
- Bảng 22: Các quá trình tiêu hoá.
2. Học sinh:
- Đọc bài trớc khi đến lớp, on lại kiến thức của các bài đã học trong chơng.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và các câu hỏi lệnh trong SGK.
III/ Tiến trình bài học:
1. Kiểm tra: Không tiến hành đầu giờ. Tiến hành trong quá trình ôn tập
2. Nội dung ôn tập:
HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung
Hoạt động 1: Ôn lại mối
quan hệ dinh dỡng ở
thực vật. ( 14p )
- Yêu cầu học sinh cần
nêu đợc mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau giữa các
chức năng dinh dỡng trong

72

Trích đoạn Sự thừng khợ trong cõc ống khợ của cừn trỳng thực hiện được nhờ: Sự thừng khợ trong cõc ống khợ của cừn trỳng thực hiện được nhờ: a
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status