BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
KIỂM TRA, THI, XÉT LÊN LỚP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP HỆ CHÍNH QUY
(Ban hành theo quyết định số 29/2002/QĐ-BGD&ĐT
ngày 14 tháng 5 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy chế kiểm tra, thi, xét lên lớp và công nhận tốt nghiệp trung học chuyên
nghiệp hệ chính quy là văn bản quy định về việc tổ chức và đánh giá kết quả đào tạo theo
Chương trình Khung Giáo dục trung học chuyên nghiệp.
Quy chế này áp dụng cho tất cả các trường trung học chuyên nghiệp, các cơ sở đào
tạo trung học chuyên nghiệp (bao gồm các loại hình công lập, bán công, dân lập và tư
thục) trong và ngoài nước.
Điều 2. Các môn học trong chương trình giáo dục được xây dựng trên cơ sở Chương
trình Khung Giáo dục trung học chuyên nghiệp và Chương trình Khung trung học
chuyên nghiệp ngành, chia làm hai loại: Các môn thi và các môn kiểm tra (các môn
không thi mà chỉ kiểm tra hết môn).
Tất cả các môn học trong từng học kỳ đều là môn thi hoặc môn kiểm tra.
1. Môn thi là môn học cơ bản và gắn với ngành nghề đào tạo. Số môn thi trong một khoá
học phải bố trí từ 60% đến 70% tổng số các môn học trong tất cả các học kỳ của toàn
khoá. Mỗi học kỳ bố trí từ 3 đến 5 môn thi, môn kiểm tra là các môn học còn lại.
2. Các đợt thực tập, thực tập kết hợp với sản xuất, được tính như các môn thi hay môn
kiểm tra và do hiệu trưởng quyết định trên cơ sở nội dung, tính chất công việc.
3. Các môn thi tốt nghiệp phải được xác định từ trước trong chương trình đào tạo toàn
khoá và thông báo để học sinh biết, khi bắt đầu và khoá học.
Điều 3. Tất cả các môn học trong từng học kỳ đều phải có hệ số môn học (HSMH).
HSMH được xác định như sau:
1. Đối với các môn lý thuyết thi lấy số tiết học của môn đó trong học kỳ chia cho 15 tiết
hành của môn thực hành. Hệ số điểm kiểm tra định kỳ là 2 (HS2).
Trong một học kỳ, môn học có từ 45-75 tiết thì ít nhất phải có 3 điểm kiểm tra
định kỳ cho mỗi học sinh, môn học có từ 76 tiết trở lên thì ít nhất phải có 5 điểm kiểm tra
định kỳ cho mỗi học sinh. Môn học dưới 45 tiết phải có ít nhất 2 điểm kiểm tra định kỳ
cho mỗi học sinh.
3. Kiểm tra hết môn học, chỉ áp dụng đối với môn kiểm tra sau khi kết thúc nội dung
môn học trong học kỳ. Thời gian làm bài kiểm tra từ 60 phút đến 120 phút. Hệ số điểm
kiểm tra hết môn là 3 (HS3).
4. Thi môn học chỉ áp dụng đối với môn thi đã được xác định trong từng học kỳ, sau khi
kết thúc nội dung môn học ở học kỳ đó.
Điều 6. Các bài thi môn học và bài thi tốt nghiệp (nếu là thi viết) của học sinh đều phải
được rọc phách trước khi chấm như qui định trong thi tuyển sinh. Giấy làm bài theo mẫu
giấy thi tuyển sinh hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Thi vấn đáp và thi thực hành phải có mẫu phiếu chấm thi thống nhất cho từng hình
thức thi, tương ứng với mỗi nội dung đánh giá, giáo viên phải ghi ý kiến nhận xét vào
phiếu chấm thi. Hiệu trưởng qui định nội dung, hình thức các mẫu phiếu chấm thi và
cách đánh giá của trường mình.
Điều 7. Sau mỗi học kỳ, tất cả các môn học đều phải có điểm tổng kết môn học
(ĐTKMH). ĐTKMH được xác định như sau:
1. Đối với môn kiểm tra, ĐTKMH là trung bình cộng của tất cả các điểm kiểm tra
theo hệ số của từng loại điểm.
2. Đối với môn thi, ĐKTMH là trung bình cộng của điểm thi và điểm trung bình
của các điểm kiểm tra (Điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng của tất cả
các điểm kiểm tra theo hệ số của từng loại điểm).
3. ĐTKMH được qui tròn đến chữ số thứ nhất trong phần thập phân.
Điều 8. Nội qui thi, kiểm tra và thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng qui định cụ thể để áp dụng
trong phạm vi trường mình nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và công minh. Cán bộ, giáo
viên coi thi và kiểm tra phải chấp hành đúng nội qui đồng thời có trách nhiệm phổ biến,
hướng dẫn học sinh thực hiện đúng nội qui.
Học sinh vi phạm nội qui, tuỳ theo mức độ vi phạm, bị xử lý theo một trong các
Điều 12. Phòng Đào tạo, các Khoa và các Tổ trưởng bộ môn chịu trách nhiệm phối hợp
lập kế hoạch tổ chức thi các môn thi trong học kỳ, phân công cán bộ, giáo viên coi thi,
hỏi thi và chấm thi.
Các đề thi, đáp án thang điểm do Tổ bộ môn chịu trách nhiệm soạn và báo cáo
Trưởng khoa hoặc người được Hiệu trưởng uỷ quyền (nếu không có tổ chức khoa) xét
duyệt. Nội dung thi là các kiến thức cơ bản của môn học trong học kỳ.
Điều 13. Kế hoạch thi cho từng học kỳ phải được bố trí từ trước trong chương trình giáo
dục. Thời gian thi đối với mỗi môn học theo qui định như sau:
1. Thi viết: từ 90 phút đến 150 phút.
2. Thi vấn đáp: học sinh chuẩn bị không quá 30 phút. Mỗi học sinh có thể được rút phiếu
thi tối đa hai lần, nhưng nếu học sinh đã rút phiếu thi lần thứ hai thì kết quả thi bị trừ 1
điểm và học sinh chỉ được lấy phiếu thi thứ hai làm đề thi.
3. Thi thực hành: Trưởng khoa hoặc người được Hiệu trưởng uỷ quyền, quyết định nội
dung, hình thức và thời gian thi cụ thể cho từng môn thi thực hành trên cơ sở đề nghị của
Tổ trưởng bộ môn.
Điều 14. Chấm thi viết phải do hai giáo viên thực hiện theo qui trình chấm 2 lần độc lập,
sau đó hai giáo viên thống nhất kết quả chấm.
Chấm thi vấn đáp và chấm thi thực hành phải đảm bảo có hai giáo viên trực tiếp
đánh giá đối với mỗi học sinh. Điểm thi do hai giáo viên thống nhất quyết định.
Nếu không đạt được sự thống nhất giữa hai giáo viên trong đánh giá thì các giáo
viên chấm thi phải lập biên bản báo cáo Trưởng khoa hoặc người được Hiệu trưởng uỷ
quyền (nếu không có tổ chức khoa) quyết định.
Điều 15. Các điểm thi phải được công bố chậm nhất là 7 ngày sau khi thi.
Điểm thi vấn đáp công bố ngay tại phòng thi cho học sinh biết sau khi kết thúc thi
trong trường hợp đạt được sự thống nhất giữa hai cán bộ hỏi thi.
Bảng điểm thi từng môn học có đủ chữ ký của cán bộ chấm thi phải nộp về văn
phòng Khoa và Phòng đào tạo không chậm hơn 7 ngày sau khi thi.
Kết quả thi, kiểm tra hết môn học cũng như ĐTKMH, ĐTBC phải được thông báo
công khai sau mỗi kỳ thi.
Điều 16. Với mỗi môn học, học sinh được dự kiểm tra hết môn học hoặc thi môn học nếu
được dự kiểm tra hết môn học các lần còn lại. Nếu có lý do chính đáng thì Hiệu trưởng
xem xét cho thi hoặc kiểm tra hết môn học cùng với những lý do chính đáng thì Hiệu
trưởng xem xét cho thi hoặc kiểm tra hết môn học cùng với những học sinh thi lại hoặc
kiểm tra lại mà vẫn được tính là thi hoặc kiểm tra lần thứ nhất.
Điều 17. Học sinh có điểm thi hoặc điểm kiểm tra hết hết môn học dưới 5, được thi lại
hoặc kiểm tra lại để tính lại ĐTKMH và ĐTBC.
Học sinh có điểm thi hoặc điểm kiểm tra hết môn học đạt từ 5 điểm trở lên được
phép đăng ký thi môn học hoặc kiểm tra hết môn học một lần nữa cùng với những học
sinh thi lại hoặc kiểm tra lại để phấn đấu đạt kết quả cao hơn mà vẫn được tính là thi
hoặc kiểm tra lần thứ nhất nhưng phải chấp nhận bỏ điểm thi hoặc điểm kiểm tra hết môn
học lần trước và lấy kết quả điểm thi hoặc điểm kiểm tra hết môn học lần này để tính lại
ĐTKMH và ĐTBC.
Điều 18. Học sinh được quyền khiếu nại về điểm điểm thi hoặc điểm kiểm tra hết môn
học, thời gian khiếu nại không chậm hơn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả. Phòng đào
tạo, các Khoa và các Tổ trưởng bộ môn có trách nhiệm tổ chức phúc tra.
Điều 19. Các điểm tổng kết môn học, điểm trung bình chung là cơ sở để xếp loại học
sinh và xét lên lớp. Các điểm đó phải được ghi vào sổ đăng ký học sinh và sổ học tập của
học sinh.
Điều 20. Sau mỗi học kỳ các bảng điểm tổng kết môn học phải được tập trung về Phòng
đào tạo để tính điểm trung bình chung học kỳ của tất cả các môn học trong học kỳ
(ĐTBC
Học kỳ
) và điểm trung bình chung cả năm, sau khi kết thúc học kỳ II của năm học
(ĐTBC
Cả năm
).
Điểm trung bình chung học kỳ (ĐTBC
Học kỳ
) được tính theo công thức sau:
ĐTBC
- Không có môn học nào phải thi lại
LOẠI GIỎI
- Có ĐTBC từ 8,0 đến 8,9
- Không có môn học nào bị ĐTKMH
dưới 5,0 trong đó có 2/3 số môn học
đạt ĐTKMH từ 6,5 trở lên.
- Không có môn học nào phải thi lại.
LOẠI KHÁ - Có ĐTBC từ 7,0 đến 7,9
- Không có môn học nào bị ĐTKMH
dưới 5,0
∑ ∑
∑ ∑
= =
= =
+
+
M
1i
N
1j
ji
M
1i
N
1j
jjii
nm2
bnam2
- Không có môn học nào phải thi lại.
LOẠI TRUNG BÌNH
thi hoặc hai môn kiểm tra bị ĐTKMH dưới 5,0 nhưng phải có kết quả từ 4,0 trở lên,
không bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
Điều 24. Học sinh không được lên lớp thì trong một khoá học chỉ được học lại lớp (lưu
ban) một lần nếu thuộc hệ tuyển học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông, hai lần nếu
thuộc hệ Tuyển học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và thuộc một trong hai trường hợp
sau:
1. Có ĐTBC từ 4,0 điểm trở lên.
2. Là những học sinh ghi trong khoản 3, điều 23 và có ĐTBC từ 3,5 điểm trở lên.
Học sinh học lại với khoá học nào đều phải theo học, kiểm tra và thi theo chương
trình đào tạo của khoá đó. Các môn học có ĐTKMH từ 7,0 trở lên sẽ được bảo lưu trong
thời gian không quá 2 năm (tính từ khi có ĐTKMH ở khoá học trước đến khi bắt đầu vào
học môn học đó ở khoá học lưu ban). Qui định này cũng áp dụng đối với học sinh từ các
khoá trước vì lý do chính đáng không tiếp tục theo học được nay có nguyện vọng và
được nhà trường cho phép trở lại học tập.
Điều 25. Học sinh không đủ điều kiện để học lại lớp thì hiệu trưởng ra quyết định cho
thôi học.
Học sinh được lên lớp nhưng vì lý do sức khoẻ hoặc các lý do chính đáng khác
không tiếp tục học tập được thì được phép nghỉ, không tính là một lần lưu ban. Trong
khoảng thời gian hai năm trở lại, học sinh được quyền trở lại học với các khoá tiếp sau.
Ngoài khoảng thời gian đó học sinh phải học lại từ đầu (đối với học sinh tốt nghiệp
Trung học cơ sở, nếu đã học xong và thi tốt nghiệp các môn văn hoá phổ thông thì kết
quả được bảo lưu).
Điều 26. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng xét lên lớp, qui định nhiệm vụ,
quyền hạn và thời gian làm việc của Hội động.
Thành phần Hội đồng bao gồm:
1. Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo.
2. Phó chủ tịch Hội đồng là Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo hoặc Trưởng Phòng đào
tạo.
3. Uỷ viên thư ký là Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng đào tạo.
4. Các Uỷ viên gồm: các Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa, một số Tổ trưởng bộ môn
Chương IV
TỔ CHỨC THI TỐT NGHIỆP
Điều 32. Kết quả học tập của năm học cuối khoá hoặc của học kỳ cuối khoá (nếu năm
học cuối khoá chỉ có một học kỳ) là cơ sở để xét điều kiện dự thi tốt nghiệp. Điểm thực
tập tốt nghiệp được tính như một môn thi và là một trong những điều kiện để xét dự thi
tốt nghiệp.
Học sinh được dự thi tốt nghiệp nếu có đủ các điều kiện sau:
1. ĐTBC đạt từ 5,0 trở lên.
2. Các môn thi (bao gồm cả điểm thực tập tốt nghiệp) đều có ĐTKMH từ 5,0 trở lên.
3. Tối đa chỉ có một môn kiểm tra bị ĐTKMH dưới 5,0 nhưng phải có kết quả từ 4,0 trở
lên. Các môn kiểm tra còn lại đều có ĐTKMH từ 5,0 trở lên.
4. Không bị kỷ luật từ mức cảnh báo trở lên.
Điều 33. Học sinh thuộc diện được với dự thi tốt nghiệp nếu trong khoá học chưa phải
xét vớt lên lớp lần nào, có ĐTBC từ 5,0 trở lên và thuộc một trong ba trường hợp sau:
1. Tối đa chỉ có một môn thi (không phải là thực tập tốt nghiệp) hoặc hai môn kiểm tra bị
ĐTKMH dưới 5,0 nhưng phải có kết quả từ 4,0 trở lên, không bị kỷ luật từ mức cảnh cáo
trở lên.
2. Đủ điều kiện qui định tại các khoản 1, 2, 3 (điều 23) có vi phạm nội qui, kỷ luật của
nhà trường nhưng đã được giải quyết cho tiếp tục học tập theo quyết định của Hội đồng
kỷ luật.
3. Là học sinh diện chính sách, có tối đa một môn thi (nhưng không phải là thực tập tốt
nghiệp) và hai môn kiểm tra bị ĐTKMH dưới 5,0 nhưng phải có kết quả từ 4,0 trở lên,
không bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
Điều 34. Học sinh diện chính sách đã được với lên hai lần thì không được vớt dự thi tốt
nghiệp.
Học sinh diện chính sách đã được vớt lên lớp một lần nếu có ĐTBC từ 5,0 trở lên,
chỉ có một môn thi nhưng không phải là thực tập tốt nghiệp hoặc chỉ có hai môn kiểm tra
bị ĐTKMH dưới 5,0 nhưng phải có kết quả từ 4,0 trở lên; Không bị kỷ luật từ mức cảnh
cáo trở lên thì được xét vớt dự thi tốt nghiệp.
Điều 35. Học sinh không thuộc diện dự thi tốt nghiệp và diện vớt dự thi tốt nghiệp thì
chức thi tốt nghiệp ba môn văn hoá phổ thông theo qui định tại các điều 12, 13, 14 trong
Chương trình khung Giáo dục Trung học chuyên nghiệp ban hành theo Quyết định số
21/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 06 tháng 06 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
Điều 38. Đối với những ngành có đào tạo chuyên ngành và các ngành có tính đặc thù,
Hiệu trưởng có quyền thay một môn thi bởi một hoạt động nghề nghiệp như trình bày
một đề án hoặc một chuyên đề, biểu diễn trình bày tác phẩm, làm hố sơ bệnh án... Hoạt
động nghề nghiệp này phải gắn chặt với chuyên môn được đào tạo, có nội dung tương
đương một môn thi tốt nghiệp và được qui định từ trước trong chương trình đào tạo.
Trong trường hợp có đủ điều kiện về đội ngũ giáo viên và các trang thiết bị cần
thiết, được cơ quan quản lý trường cho phép (Bộ, Ngành đối với các trường trung ương,
Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các trường địa phương), Hiệu trưởng được quyền quyết
định cho toàn bộ hoặc một số học sinh làm đồ án tốt nghiệp thay cho 2 môn thi. Điểm đồ
án tốt nghiệp là điểm hệ số 2.
Điều 39. Thời gian ôn tập và thi tốt nghiệp phải đươc qui định từ trước trong chương
trình giáo dục.
Thời gian thi đối với mỗi môn thực hiện theo qui định sau:
1. Thi viết: từ 150 phút đến 180 phút.
2. Thi vấn đáp: học sinh chuẩn bị không quá 50 phút. Mỗi học sinh có thể được rút phiếu
thi tối đa hai lần, nhưng nếu học sinh đã rút phiếu thi lần thứ hai thì kết quả thi bị trừ 1
điểm và học sinh chỉ được chon phiếu thi thứ hai làm đề thi.
3. Thi thực hành: Hiệu trưởng quyết định nội dung, hình thức và thời gian thi cụ thể cho
từng phần thi thực hành trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa.
Điều 40. Chấm thi viết thực hiện theo các qui định như thi tuyển sinh.
Chấm thi vấn đáp và chấm thi thực hành phải đảm bảo có hai giáo viên trực tiếp
đánh giá đối với mỗi học sinh. Điểm thi do hai giáo viên thống nhất quyết định.
Nếu không đạt được sự thống nhất trong đánh giá thì giáo viên chấm thi cùng với
ban chấm thi phải lập biên bản báo cáo Trương khoa hoặc Hiệu trưởng quyết định.
Điều 41. Với mỗi khoá học, trước khi thi tốt nghiệp ít nhất một tháng, Hiệu trưởng phải
lập xong kế hoạch tổ chức thi tốt nghiệp, ra quyết định thành lập Hội đồng thi tốt nghiệp
b. Danh sách học sinh không được dự thi tốt nghiệp.
4. Phân công tổ chức và theo dõi kỳ thi, bảo đảm thực hiện nội qui thi và xử lý các
trường hợp vi phạm nội qui thi theo qui định tại Điều 8 của qui chế này.
5. Xét kết quả thi tốt nghiệp và giải quyết các đơn khiếu nại (nếu có). Lập và trình Hiệu
trưởng các danh sách.
a. Danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp (bao gồm danh sách chính thức và
danh sách được xét vớt tốt nghiệp).
b. Danh sách học sinh không được công nhận tốt nghiệp.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Hiệu trưởng.
Điều 44. Ban thường trực Hội đồng thi tốt nghiệp gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch
Hội đồng và Uỷ viên thư ký. Nhiệm vụ của Ban thường trực Hội đồng là:
1. Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu cần thiết cho các cuộc họp toàn thể của Hội đồng.
2. Giải quyết các công việc giữa hai kỳ họp của Hội đồng theo đúng qui chế, kế hoạch thi
và báo cáo lại với hội đồng trong phiên họp tiếp sau.
3. Tập hợp và phân loại kết quả thi tốt nghiệp và trình bày trước Hội đồng để xét công
nhận tốt nghiệp.
Các thành viên trong ban thư ký có trách nhiệm thực hiện theo các yêu cầu của
Ban thường trực Hội đồng.