Tiểu luận kế hoạch kinh doanh quán ăn đại dương - Pdf 38

I-TÊN Dự ÁN VÀ Ý TƯỞNG KINH DOANH


- Tên dự án : “Quán ăn ĐẠI DƯƠNG”
- Lĩnh vực thực hiện : dịch vụ quán ănệ
- Mô hình doanh nghiệp sẽ thành lập : Quán ăn phục vụ với các món
ăn, dịch vụ dành cho giới trẻ thuộc khu vực thị xã Sơn Tây - Hà Nội.

II - PHÂN TÍCH THI TRƯỜNG
1.BỔỈ cảnh kỉnh tế -chính tri -xã hôi :




Gần đây, việc xác nhập tỉnh Hà Tây vào Hà Nội góp phần rất lớn thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội của tinh Hà Tây cũ.Rất nhiều dự án đã đang và sắp được
thi công khiến cho nền kinh tế ở địa phương có nhiều sự đổi mới,đời sống người
dân ngày càng được nâng cao, các trường cao đẳng,đại học, khu công nghiệp được
xây dựng thúc đẩy thị trường hàng hóa dịch vụ phát triển tại các khu vực lân cận.
Theo xu hướng đó, nhu cầu về các mặt hàng ăn uống của người dân ngày càng
tăng lên, trong đó cũng bao gồm cả giới trẻệ
Để đáp ứng nhu cầu đó,việc xây dựng mô hình quán ăn phục vụ giới trẻ là
hoàn toàn họrp lý.
2ẺThị trường mà dự án hướng tói :
Dự án hướng tới thị trường cung cấp dịch vụ quán ăn tại thị xã Sơn Tây
- Hà Nộiệ Đây là một thị trường tiềm năng có thể phát ừiển mạnh mẽ trong thời
gian tới.
Tại nơi tiến hành đặt quán ăn, có trường cấp l;cấp 2 Sơn Lộc, trường THPT
Tùng Thiện,đại học công nghiệp Việt Hung,học viện Biên Phòng, học viện Phòng
Không Không Quân, trường trung cấp ngân hàng,trung cấp quân
y, Viện 105......Đây chính là lượng khách hàng dồi dào cung cấp cho nhà









r







phẩm sạch, cung cấp các ừò chơi cho hoạt động nhóm bạn bè, cung cấp
không gian thư giãn cho khách hàng.
- Phương thức tiến hành: xây dựng quán ăn gần trường cấp 1, cấp 2, cấp 3,
đại học Việt Hung....Xây dựng và tạo nên thương hiệu của quán ăn đến với giới
ừẻ.
- Các bên đối tác: các cơ sở cung cấp sản phẩm đạt tiêu chuẩn, các đơn vị
truyền thông, quảng cáo...
- Chiến lược phát triển triển vọng: khi quán ăn đi vào ổn định,thương hiệu


đã được biết đến sẽ tiếp tục nhân rộng mô hình thành một chuỗi quán ăn có cùng
thương hiệu ở trên khu vực hiện tại và lân cận ệ

Ý TƯỞNG:

ĐÁNH...................................................GIÁ Dự ÁN
KẾ................................................................HOẠCH HÀNH ĐỘNG

Ý NGHĨA KINH TẾ - XÃ HỘI & KẾT LUẬN

I•

TÓM TẮT TỔNG QUÁT

Giói thỉệuẳ

Quán ăn chuyên phục vụ giới ừẻ là một cơ sở phục vụ thực khách phần lớn
là giới ừẻ.Quán ăn sẽ được mở tại một địa điểm,vị trí thuận lợi,có thể thu hút
được giới trẻ ở thị xã Sơn Tây.
Để thành lập quán ăn cần có số vốn tối thiểu ước tính là 405,3 ừiệu VNĐ với
các chi phí được tính ở mức thấp nhất để duy trì sự hoạt động hiệu quả.Thời gian
hoàn vốn nhanh và mô hình có thể mở rộng trong tương lai.




Điểm lai cơ hôi.
••

Nhà hàng, quán ăn là một trong những lĩnh vực kinh doanh tốt nhất hiện
nay. Ngành kinh doanh này vốn được coi là một ngành kinh doanh siêu lợi nhuận,
thường hoàn vốn nhanh chóng trong thời gian ngắn từ 1 đến 2 năm ệ Các quán ăn
đang được mở ra ngày càng nhiều vì con người đang chú ý đến nhu cầu ăn uống
nhiều hơn trong đó bao gồm cả giới ừẻ. Họ không chỉ muốn ăn ngon mà còn
muốn được ngồi trong một không gian thoáng đẹp, được phục vụ tận tình, có thể


Dịch vụ được cung cấp là phục vụ các món ăn mới lạ, bắt mắt và giá rẻ, với
không gian thoải mái. Xin phân tích cơ sở để đưa ra ý tưởng này:


Như vậy - định hướng xuyên suốt của kinh doanh quán ăn là sự hài lòng,
tâm lý, thiện cảm của khách hàng. Điều này còn quyết định tới sự quay lại của
khách hàng và sự truyền miệng quảng cáo từ khách hàng này đến khách hàng
khácệ lẳ Sản phẩm và dịch vụ
- Sản phẩm của Quán ăn là các món ăn Ý + Việt.
- Các món mỳ spaghetty, các loại bánh Pizza, bánh xèo, cơm rang, khoai
tây, khoai lang chiên, gà rán ề. .có món lẩu dành cho 2 người, nhận đặt tiệc sinh
nhật, họp lớpề...
- Đồ uống bao gồm: Trà sữa,sinh tố các loại,sữa chua, coca-cola, trà xanh
0°, trà bí đao, cà phê, ...
Ngoài ra, quán ăn còn được bố ừí 4 phòng với phong cách khác nhau:


Phòng 1: mang tên “Biển dịu dàng” với khung cảnh nhẹ nhàng,tường ừang

trí bằng cảnh lá vàng bay .


Phòng 2: “Nắng tinh ngịch”với khung cảnh được ừang trí với họa tiết đồ

vật ngộ nghĩnh.


Phòng 3: “Gió phá cách” với khung cảnh được ừang ừí cầu kỳ,phá cách,


Như nhạc hòa tấu nhẹ nhàng kèn sacxo, đàn dương cầm, violon, ghita đối với
phòng lãng mạn. Tuy nhiên vẫn có các thể lọai nhạc khác khi có khách yêu cầu
(ừên menu sẽ có lưu ý cho khách yêu cầu chọn bài hát,ca sĩ thể hiện).
Đặc biệt, quán ăn sẽ có thêm món mới sau một vài tháng. Điều này sẽ duy
trì nguồn khách hàng thường xuyên và tiếp cận đến với lượt khách hàng mớiệ
4ẺXác định kênh phân phổi sản phẩmể
Nhiệm vụ chủ yếu mà quán ăn chú trọng vẫn là lượng khách hàng đến dùng
bữa, đặt tiệc tại quán. Tuy nhiên quán ăn vẫn có một số dịch vụ đi kèm và khi
quán ăn phát ừiển bền vững có lượng khách xác định sẽ mở thêm dịch vụ đưa đồ
ăn tới tận nhà đối với các hộ gia đình, lớp, trường, doanh nghiệp ừên địa bàn.
5ẺLỉch biểu hoat đông




•o

Lịch biểu đưa Quán ăn vào hoạt động là khoảng 1 tháng từ khi bắt đầu thực
hiện dự án. Sau khi khai trương Quán ăn sẽ hoạt động từ 6h30 sáng đến 22h


hàng ngày, phục vụ cả bữa sáng cho học sinh, sinh viên kịp giờ vào lớp.

III- PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
lẺToàn cành thị trường:
Giới trẻ ngày nay ưa chuộng fastfood như spaghetti, Pizza hay KFC...
Giới trẻ thường chọn món ăn ừong một quán ăn theo các tiêu chí:
-Sự mới lạ của món ăn bao gồm tên món ăn, xuất xứ ,mùi vị lạ khác biệt của món
ăn.Phục vụ các món ăn như vậy là mục đích chính của quán ăn.
-Giá cả món ăn phải chăng phù hợp (thường là không quá đắt do học sinh,

- Định vị thị trường theo giới tính: cả hai giới tính.
- Định vị thị trường theo lý do sử dụng dịch vụ : thưởng thức không gian,
món ăn khác lạ, giải ừí, thư giãn.
Đây là phân khúc thị trường chưa được đáp ứng tại đầy đủ ở địa phương,đủ lớn để
sinh lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của quán ănệ
3Ẻ Chân dung khách hàng mục tiêu:
- Dưới 25 tuổi.
- Không phân biệt giới tính.
- Học tập và làm việc trên địa bàn thị xã.
- Sức mua trung bình 2 bữa /tuần
- Lý do sủ dụng dịch vụ: họp mặt,tụ tập bạn bè trong thời gian rảnh rỗi,
ừong các dịp đặc biệt, hoặc là nơi thư giãn sau những giờ học,giờ làm việc căng
thẳng.

IV•

KỂ HOẠCH MARKETING

Xây dựng thông điệp marketing

“Đại dương mang đến niềm vui cho bạn”


Phương tiện marketing



Các phương tiện marketing được lựa chọn là các phương tiện đơn giản,ít tốn
kém nhưng đem lại hiệu quả cao đối với thị trường
Quảng cáo trên ừang web của trường c3 Tùng thiện: hocsinhtungthien.com.

giới trẻ song chưa có mô hình hoàn thiện đáp ứng cả nhu cầu giải trí của giới trẻ.
Đây chính là lợi thế của quán ăn “Đại Dương” so với các nhà hàng khác.
Mặt khác một số quán ăn có cơ sở vật chất thiếu tiện nghi, một số quán lề
đường không hợp vệ sinh, thực đơn không dồi dào, ít có sự đổi mới, và thường
là do gia đình tự mở không có các đầu bếp có kỹ năng tốt đảm nhiệmỂ

VI•

KÉ HOẠCH NHÂN sự

Nhà quản lý

Nhà quản lý là nhân tố có tầm ảnh hưởng lớn nhất đối với hoạt động và sự
phát triển của nhà hàng.Nhà quản lý ở “Đại Dương “ chính là nhà đầu tư,lập dự
án do đó nắm rõ ưu điểm lợi thế và tiêu chí hoạt động,chiến lược kinh doanh của
nhà hàng.Luôn phải có các quyết sách hợp lý giải quyết những vấn đề tồn đọng
và phát sinh tại nhà hàng.


Kế toán

Là người chịu trách nhiệm trực tiếp thu ngân và thanh toán của nhà hàng,
phải đảm bảo sự trung thực, đáng tin cậy của kế toán bằng sự giám sát của nhà
quản lý và thông qua sổ sách. Kế toán làm việc tốt sẽ giúp nhà hàng hoạt động
hiệu quả và tránh thất thoát nguyện liệu.
Số lượng kế toán: 01 người


Đầu bếp


các nhóm khác nhau phục vụ yêu cầu khác nhau của khách hàng.Kèm thêm chi
phí tìm kiếm các ừò chơi nhỏ khác nhau phục vụ mục đích giải trí của khách
hàng. Chi phí này trên thực tế là chi phí thuê tư vấn về thực đơn và ừang bị kiên
thức cơ bản cho nhân viên:
Tổng chi phí: 12.000.0000 VNĐ


Chỉ phí thuê mặt bằng kỉnh doanh.

Theo tham khảo giá thị trường và thực tế thì giá thuê của một cơ sở 3 tầng,
mặt sàn 70 m2.Ký họrp đồng thuê 12 năm, trả tiền hàng tháng.
6.500.0

VNĐ/tháng, tức 78.000.000 VNĐ/năm




Chi phí tu sửa và trang trí nhà hàng, thiết kế nội thấtẺ

Là khoản chi được sử dụng để tu sửa lại cơ sở đã thuê, lắp đặt hệ thống đèn
chiếu sáng, ổn định hệ thống cấp thoát nước và hệ thống nhà vệ sinh.Trang ừí
quán bằng các hình vẽ, ừanh ảnh.
Chi phí thiết kế nội thất trong quán.
Là khoản chi phí để mua sắm các thiết bị nội thất trong quán như ốp gỗ sàn
trong 3 phòng ăn, bàn ăn khách hàng = 6 bàn * 3 phòng. Nội thất bên ngoài gồm
quầy tính tiền, bàn ghế quản lý, kế toán.
Tổng chi phí: 120.000.000 VNĐ
Chi phí thiết bịẺ



1

Malayxia

6.7

6.7

Cái

1

Italy

2.3

2.3

3

Lò nướng+vi sóng đa năng
MALLOCA
Máy hút mùi Napoliz NA
702BL
Máy xay sinh tố

cái

1


6.5

6.5

2

6

Bếp gas đôi

cái

1

Nhật

2.5

2.5

7

Bộ nồi hấp

bộ

1

Hàn

0.3

0.4

1.2

8

Bát đũa, thia, dĩa, cốc...

Bộ

1

9

Bếp lẩu nướng

cái

4

10

Dụng cụ làm bếp

Bộ

1


Việt
Nam
Nhật

4

Máy điều hòa

Cái

2

Nhật

5.15

10.3

c

Thiết bị khác

1

Máy phát điện

Cái

1


Sổ lượng

Lương

Mức lưong

tháng

1

Kê toán

1

tháng
1.5

2

Bêp trưởng

1

4

4

3

Phụ bêp

Số lượng
Lương tháng
Mức lương
1

Kê toán

1

tháng
1.7

2

Bêp trưởng

1

4.6

4.6

3

Phụ bêp

2

1.5



2.475

29.7

8Ẻ Chỉ phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu được tính toán dựa ừên những tính toán về khả
năng thu hút khách hàng của Nhà hàng. Chi phí này bào gồm các khoản chi
cho nhiên liệu,nguyên liệu nấu ăn,gia vị....
Ước tính:
Năm 1: 500,000 VNĐ/ngày *30 ngày = 15,000,000 VNĐ/tháng.
Năm 2 đến năm 5Ệ.
600.0

VNĐ/ngày *30 ngày = 18,000,000 VNĐ/tháng.

Năm 6 trở đi:
700.0

VNĐ/ngày *30 ngày = 21,000,000 VNĐ/tháng.

9. Chỉ phí tín dụng.
Dự án đưa vào hoạt động với nguồn vốn đầu tư tự có từ gia đình.
10ể Chỉ phí không dự kiếnể
Là khoản tiền sử dụng trong các trường hợp rủi ro,bất ừắc hoặc phát sinh
bất ngờ xảy ra trong quá ừình hoạt động của Nhà hàng.Hoặc đó cũng là khoản
tiền chi thưởng cho nhân viên vào các dịp nghỉ Tết, kỷ niệm ngày khai
trương...




450.9

78

78

78

78

78

78

3

Chi phí thuê mặt
bằng
Chi phí khấu hao

44

44

44

44

44


576.9

1
2

Chỉ tiêu
Biến phí


sttstt

Năm
Năm

Bảng la: Bảng tính biến phí
7 1
9 3
8 2

10

4

11

5

12 6


169.2

33

Chi phí khấu
Nguyên
vật hao
liệu

0165

0180

0180

0180

0 180

0252

4

Chi phí ngoài
t dự kiến

48
342.1

48


483.3
29ể7

483.3
29.7

483.3
29.7

609.3

609.3

609.3

609.3

615.3

7

8

9

10

11


201.6

201.6

201.6

201.6

201.6

3

Nguyên vật liệu

252

252

252

252

252

252

483.3

483.3



1
2
3

Chỉ tiêu Năm

Đvi: Tr
đ4

1

2

3

30

30

30

30

Khấu hao thiết bị

14

14


12

14

78

44

150
70

5

Marketing

5

6
7

Tổng vốn cố định ban đầu để nhà hàng đưa vào hoạt động trong
1 năm
Vốn lưu động

342.1

8

Vốn đầu tư ban đầu


1

2

3

4

5

6

1

30

37

38

39

40

45

2

Tỷ lệ tiêu thụ so với công suất
thưc tế

4

Doanh thu tiêu thụ sản
phẩm/ngày

1.995

2.485

2.555

2.625

2.695

3.045

Doanh thu/năm

728.175

907.025

932.575

958.125

983.675

1111.425

thưc tế
Số lượt/ngày

87

87

87

87

87

87

3

Giá trung bình 1 lượt

0.045

0.045

0.045

0.045

0.045

0.045

stt
1

Doanh thu/năm

Mỗi năm Quán ăn mở cửa 360 ngày

IX-

ĐÁNH GIÁ Dư ÁN

Bảng 4: Bảng tính lợi nhuận ròng của dự án

Đvi: tr đ


ST
T
1
2
3
4
5
6

Năm
Chỉ tiêu
Doanh thu
Tổng chi phí
Lơi nhuân trước thuế


548.9
394.35
98.5875

967.8
548.9
418.9
104.7

1370.25

512.1
186.15
46.5375

576.9
793.35
198.3375

295.76

295.763

295.763

314.1

595.0125


2

3

9

4 10

5
11

12 6

1370.25
295.7625
615.3
754.95

1370.25
595.0125
615.3
754.95

TTChỉChỉ
tiêu
tiêu

1 Doanh thu
A 2 1 Tổng
0

44
44
44
44
0
T
190.2375 0 190.2375 0190.2375 190.2375
188.7375
188.7375
thu
H 4 3 Số thuế
0
0
0
0
Thu hồi
vốnnhập
lưu doanh0
u
nghiệp(25%)
động
5 4 LợiThu
566Ễ02125 566.2125
thanhsau
lý thuê (lợi
0 nhuận 0 570.7125 0 570.7125 0570.7125 570.7125
0
0
nhuận
5 ròng

0
0
0
c
3
0
36.8
0
0
0
0
72
Bổ xung vốn lưu
H
động
1
4
Dòng tiền ra
657.1
36.8
0
0
0
0
72
1
A-B
-657.1
146.8125
339.7625

525.9964375

SÔTT

Năm

7

8

9

10

11

12

Chi tiêu
A

1

Lợi nhuận sau thuế

570.7125

570.7125

570.7125

0

0
378.9

B

4
5
1
2
3

Thu thanh lý
Dòng tiền vào
Đầu tư ban đầu
Vốn LĐ ban đầu
Bổ xung vốn lưu động

0
570.7125
0
0
0

0
570.7125
0
0
0

Dòng tiền ra
A-B
Hệ số chiết khấu

0
570.7125
0.452
257.96205

0
570.7125
0.404
230.56785

0
570.7125
0.361
206.0272125

0
570.7125
0.322
183.769425

0
566.2125
0.287
162.502988

0

Bảng 5:
Dự án có lãi
- IRR= 30% >12% (r giói hạn: 12%)
Lợi nhuận thu được từ đầu tư dự án có lợi hơn so với việc gửi ngân hàng.

X- KÉ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Để đưa dự án vào hoạt động ừên thực tế, cần phải có kế hoạch hành động rõ
ràng và hoàn chỉnh.Kế hoạch hành động của dự án “Quán ăn ĐẠI
DƯƠNG” bao gồm các bước :
-Xây dựng thực đơn cho quán ăn.
-Xây dựng giá thành và giá bán sản phẩm dự kiến ệ
-Liên hệ và ký hợp đồng với các nguồn cung cấp nguyên vật liệu.
-Tổ chức thiết kế, trang ừí nhà hàngệ
-Tuyển chọn nhân viên phục vụ bàn, kế
toán.
-Tuyển chọn đầu bếp và phụ bếp.
-Đào tạo nhân viên: thống nhất phong cách phục vụ của nhà hàng, các tiêu
quán ăn đặt ra.
-Tổ chức quảng cáo trên các phương tiện và xây dựng hình ảnh.
-Khai trương nhà hàng.

XI- Ý NGHĨA KINH TÉ - XÃ HÔI ĐỐI VỚI DƯ ÁN




lể Ý nghĩa kỉnh tếễ
Dự án tạo ra lợi nhuận từ nguôn vôn nhàn rôi của chủ đâu tư.
y


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status