SKKN: Một số bài toán về tính tương
đối của chuyển động - Cơ học lớp 10
(Bùi Văn Cơ)
PHẦN MỞ ĐẦU: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Trong cơ học lớp 10 có đề cập đến tính tương đối của chuyển động: thể hiện ở
tính tương đối của quỹ đạo vận tốc và gia tốc. Đây là một trong những phần khó
mà học sinh thường mắc sai lầm khi giải bài tập. Để giúp học sinh hiểu sâu hơn,
có kỹ năng tốt hơn khi giải các bài tập về tính tương đối của chuyển động. Tôi
đưa ra một số bài tập có vận dụng công thức cộng vận tốc, khảo sát chuyển động
của vật trong hệ quy chiếu có gia tốc và hệ quy chiếu đứng yên.
- Phần công thức cộng vận tốc: Các bài tập đưa ra theo độ khó tăng dần. Cỏc bài
tập về chuyển động thẳng cùng phương và khác phương, chuyển động tròn đều,
chuyển động thẳng và chuyển động tròn đều, Chuyển động trũn đều và chuyển
động trũn đều
- Phần thứ 2 chủ yếu là các bài toán trong hệ quy chiếu gắn với thang máy và mặt
phẳng nghiêng chuyển động có gia tốc, phần này chỉ dừng lại ở việc tính gia tốc
của vật.
- Các bài tập ở phần này chủ yếu dành cho học sinh không chuyên lớp 10 nâng
cao
1
PHẦN NỘI DUNG
I – CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
Vận dụng công thức :
V 13 V 12 V 23
- Người đi bộ đi với vận tốc v2. Vận tốc của người đi xe máy đối với người đi bộ là
v12.
Ta có: v1 v12 v2 v12 v1 v 2 => v12 = v1 – v2 (đk: v12 >0 (1): để người đi xe
máy gặp người đi bộ)
- Vận tốc của người đi bộ đối với người đi xe đạp là v23.
Ta có: v2 v23 v3 v 23 v 2 v3 => v23 = v2 – v3 (đk : v23 >0 (2): để người đi
bộ gặp người đi xe đạp).
- Kể từ lúc xuất phát, thời gian người đi xe máy gặp người đi bộ và người đi bộ
gặp người đi xe đạp lần lượt là:
+ t1 = AB/v12 = 2S/3(v1 – v2)
+ t2 = BC/v23 = S/3(v2 – v3)
Vì ba người gặp nhau cùng lúc nên: t1 = t2 2S/3(v1 – v2) = S/3(v2 – v3)
2( v2 – v3) = v1 – v2 v2 = (v1 + 2v3)/3 = (60 – 2.20)/3 6,67 (km/h)
- Vậy vận tốc của người đi bộ là 6,67 km/h theo hướng từ B đến C
* Bài tập đơn giản vận dụng công thức cộng vận tốc trong chuyển động thẳng
đều có phương vuông góc
3
Câu 2: Hai vật nhỏ chuyển động trên hai trục tọa độ vuông góc Ox, Oy và qua O
cùng một lúc. Vật thứ nhất chuyển động trên trục Ox theo chiều dương với gia tốc
1m/s2 và vận tốc khi qua O là 6m/s. Vật thứ hai chuyển động chậm dần đều theo
chiều âm trên trục Oy với gia tốc 2m/s2 và vận tốc khi qua O là 8m/s. Xác định
vận tốc nhỏ nhất của vật thứ nhất đối với vật thứ hai trong khoảng thời gian từ lúc
qua O cho đến khi vật thứ hai dừng lại.
Giải:
Chọn mốc thời gian lúc 2 vật qua O
x
t=
(20)
2 (s) < 4 (s).
2.5
Vậy v12 có giá trị nhỏ nhất khi t = 2s.
=> (v12)min = 5.2 2 20.2 100 8,94 (m/s)
Khi đó v1 = 8m/s, (v 1 , v 12 ) . với Cos = v1/v12 = 8/8,94 0,895
=> = 26,50
- Vậy v12 đạt giá trị nhỏ nhất là 8,94m/s tại thời điểm t = 2s và hợp với Ox góc
26,50
* Bài tập về chuyển động thẳng đều và ném xiên vận dụng công thức cộng
vận tốc trên một phương
Câu 3: Tại điểm O phóng một vật nhỏ với vật tốc ban đầu v01 ( Hướng đến điểm
M ) nghiêng một góc = 450 so với phương nằm ngang. Đồng thời tại điểm M
cách O một khoảng l = 20m theo đường nằm ngang một vật nhỏ khác chuyển động
thẳng đều trên đường thẳng OM theo chiều từ O đến M với vận tốc v2 = 7,1m/s.
Sau một lúc hai vật va chạm vào nhau tại một điểm trên đường thẳng OM. Cho gia
tốc rơi tự do g = 10m/s2. Xác định v01.
y
Giải:
- Chọn trục tọa độ như hình vẽ:
OM
l
=
v12 x
v01 cos v2
(2)
- Phương trình tọa độ của vật 1 trên trục Oy là:
y = (v01sin )t – gt2/2.
- Thời gian vật 1 ném xiên từ O đến khi chạm với vật 2 ( trên trục Ox ) thỏa mãn
phương trình y = 0 (v01sin )t – gt2/2 = 0 => t =
2v01 sin
g
(3)
loại )
- Từ (2) và (3) suy ra:
v01
20
2
7,1
2
=
7,1 2 900,82
20(m / s ) (thỏa
2
mản (1)).Vậy v0 1= 20(m/s).
* Các bài tập chuyển động thẳng đều khác phương
Câu 4: Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 54km/h. Một hành khách
cách ô tô đoạn a = 400m và cách đường đoạn d = 80m, muốn đón ô tô. Hỏi người
ấy phải chạy theo hướng nào, với vận tốc nhỏ nhất là bao nhiêu để đón được ô tô?v
A
v21
M
Giải:
N
E
v23
B
- Gọi ô tô là vật 1, hành khách là 2, mặt đất là vật 3
AC
AC
.v13
.v1
BC
BC
- Trong tam giác ABC luôn có
MN AN
BC AC
AE AN
v
v
hay 13 23
BC AC
BC AC
(v 13 v 1 )
AC
BC
AC sin
sin
A
v21
H
v1
Giải:
v2
a. Tàu B chuyển động với vận tốc v2 hợp với BA góc .
M
8
B
v1
- Hai tàu gặp nhau tại M. Ta có AM = v1.t, BM = v2.t
- Trong tam giác ABM:
( cos 2 .v22 2 cos cos .v1v2 cos 2 .v12 )
= ( sin .v2 sin .v1 ) 2 +( cos .v2 cos .v1 ) 2 = 0 + ( cos .v2 cos .v1 ) 2
( theo (1) )
=> v21 = v1. cos v2 cos
Vậy thời gian để tàu B chuyển động đến gặp tàu A là:
9
t=
AB
l
v21 v1 cos v2 cos
b. Để 2 tàu gặp nhau ở H thì
90 0 900 sin sin( 900 ) cos
Theo (1) ta có: cos
v1
v
sin tan 2
v2
v1
Câu 6: Hai chiếc tàu chuyển động với cùng vận tốc đều v, hướng đến O
theo các quỹ đạo là những đường thẳng hợp với nhau góc = 600. Xác định
khoảng cách nhỏ nhất giữa các tàu. Cho biết ban đầu chúng cách O những khoảng