Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn - Pdf 38

Hotline : 0932.636.887

Liên hệ : Phƣơng Thảo

Email :
www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài
Xi măng là ngành công nghiệp trọng điểm và có vị trí chiến lược trong sự
phát triển kinh tế của Việt Nam do nước ta đang trong quá trình đô thị hóa nên
có nhu cầu phát triển mạnh cơ sở hạ tầng kinh tế và địa hình ¾ là đồi núi nên
1.

Việt Nam có trữ lượng đá vôi lớn (thành phần chủ yếu để sản xuất xi măng).
Năm 2011 được coi là năm “ đầy thách thức” với ngành xi măng Việt Nam bởi
do chính sách thắt chặt tín dụng làm thị trường bất động sản rơi vào tình trạng
trầm lắng, chủ trương cắt giảm đầu tư công đã hạn chế nhu cầu tiêu thụ xi măng.
Đặc biệt, giá các vật tư nhiên liệu đầu vào tăng cao, với 108 dây chuyền sản xuất
xi măng trên cả nước làm cho thị trường cung vượt cầu. Tìm lời giải cho “Bài
toán cạnh tranh” trong lĩnh vực xi măng dần trở thành ưu tiên số một để đảm
bảo cho các Công ty có thể tồn tại và phát triển.Thị trường trong nước chưa phải
đã bão hòa, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt về chất lượng sản phẩm và giá
thành đòi hỏi muốn phát triển ngành xi măng Việt Nam cần phải có những chiến
lược phát triển lâu dài.
CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ
- Nghiên cứu khoa học
- Luận án tiến sĩ
- Luận văn thạc sĩ

1. Human Resource Management,
2. Strategic Management,
3. Operation Management,
4. Principles of Management/Corporate Finance/Economic,
5. Global Organizational Environment,
6. Global Business Strategy,
7. Organizational behavior,
8. Risk Management,
9. Business/Investment/Trade/Law,
10. Marketing and other subjects relating to
11. Management Project, …

www.thuvienluanvan.org
Trang 2

Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận


Hotline : 0932.636.887

Liên hệ : Phƣơng Thảo

Email :
www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

NHẬN CHECK TURNITIN
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :
TRUNG TÂM TƯ VẤN KỸ NĂNG HỌC THUẬT


Liên hệ : Phƣơng Thảo

Email :
www. Thuvienluanvan.org

-

Dowload tài liệu miễn phí

Đưa ra các định hướng, tìm kiếm và đề xuất giải pháp hữu hiệu để nâng

cao NLCT cho Công ty.
3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng NLCT của Công ty Xi măng Bỉm Sơn,

qua đó đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao NLCT cho Công ty trong thời gian tới.
 Phạm vi
- Về không gian: Tại Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn.
- Về thời gian: Tìm hiểu nghiên cứu tài liệu trong 3 năm 2009, 2010 và 2011.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận em đã sử dụng tổng hợp
nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau: Phương pháp phân tích thống kê,
4.

phương pháp so sánh, phương pháp thu thập thông tin,…nhằm đánh giá NLCT

vực. Sự quan tâm của nhiều đối tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến có
nhiều khái niệm khác nhau về “cạnh tranh”, cụ thể:
 Theo K. Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng
hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch ". Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng
hóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy
luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi
nhuận bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường. Quy luật
này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể
bán hành hoá dưới giá trị của nó nhưng vân thu đựơc lợi nhuận.

www.thuvienluanvan.org
Trang 5

Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận


Hotline : 0932.636.887

Liên hệ : Phƣơng Thảo

Email :
www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

 Trong các học thuyết KTTT, dù trường phái nào cũng đều thừa nhận rằng:
Cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền KTTT, cung cầu và giá cả hàng
hóa là những nhân tố cơ bản của thị trường. Cạnh tranh là linh hồn sống của thị
trường. Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế xã hội phức tạp.

www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

 Các chủ thể cạnh tranh phải tuân theo một ràng buộc chung, những ràng
buộc này có thể là hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế, các thông lệ và tập
quán kinh doanh trên các thị trường hoặc trên một thị trường cụ thể, đặc điểm
nhu cầu và thị hiếu của khách hàng
 Phương pháp cạnh tranh rất đa dạng, không chỉ dừng lại ở việc bán giá
thấp hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm
 Cạnh tranh diễn ra trong một khoảng thời gian và không gian không cố
định: không nên quan niệm cứng nhắc rằng cạnh tranh chỉ diễn ra giữa các DN
trên cùng thị trường. Trong môi trường kinh doanh sôi động và biến động nhanh
chóng, cạnh tranh không chỉ với mục đích gia tăng thị phần trên thị trường hiện
tại mà quan trọng hơn là phát triển thị trường mới.
1.1.3 Phân loại cạnh tranh
1.1.3.1 Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trƣờng
Cạnh tranh được chia thành 3 loại.
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hoá
với giá cao nhất, còn người mua muốn mua với giá thấp nhất. Giá cả cuối cùng
được hình thành sau quá trình thương lượng giữ hai bên.
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc
vào quan hệ cùng cầu trên thị trường. Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh
trở nên gay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp
nhận giá cao để mua được hàng hoá hoá mà họ cần.
- Cạnh tranh giữa những nguời bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm
giành giật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho
người mua.
www.thuvienluanvan.org
Trang 7

phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoá sản phẩm của
mình so với các đối thủ cạnh tranh.
- Cạnh tranh không hoàn hảo: cạnh tranh giữa những người bán có các sản
phẩm không đồng nhất với nhau. Mỗi sản phẩn đều mang hình ảnh hay uy tín
khác nhau cho nên để giành đựơc ưu thế trong cạnh tranh, người bán phải sử
dụng các công cụ hỗ trợ bán như: quảng cáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu
đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay.

www.thuvienluanvan.org
Trang 8

Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận


Hotline : 0932.636.887

Liên hệ : Phƣơng Thảo

Email :
www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

- Cạnh tranh độc quyền: Trên thị trường chỉ có một hoặc một số ít người bán
một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả sẽ do họ quyết định không phụ thuộc
vào quan hệ cung cầu.
1.1.3.4
Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh
- Cạnh tranh lành mạnh: cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực
xã hội và được xã hội thừa nhận, nó thướng diễn ra sòng phẳng, công bằng và

Email :
www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

- Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của KHKT, sự phân công lao
động xã hội ngày càng xâu sắc.
- Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới,
góp phần nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế.
- Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho DN
vươn ra thị trường nước ngoài.
- Cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có nhìn nhận đúng hơn về KTTT, rút ra
được những bài học thực tiễn bổ sung vào lý luận KTTT của nước ta.
Bên cạnh những tác dụng tích cực, cạnh tranh cũng làm xuất hiện những hiện
tượng tiêu cực như làm hàng giả, buôn lậu trốn thuế… gây nên sự bất ổn trên thị
trường, làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước và của người tiêu dùng.
1.1.4.2

Đối với doanh nghiệp

- Cạnh tranh được xem như là cái “sàng” để lựa chọn và đào thải những
Công ty hoạt động không hiệu quả.
- Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của DN. Cạnh tranh tạo ra
động lực cho sự phát triển, thúc đẩy DN tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả
SXKD.
- Cạnh tranh đòi hỏi DN phải phát triển công tác marketing bắt đầu từ việc
nghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường từ đó ra các quyết
định SXKD để đáp ứng các nhu cầu đó. Bên cạnh đó, DN phải nâng cao các
hoạt động dịch vụ cũng như tăng cường công tác quảng cáo, khuyến mãi, bảo

mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của họ nhờ các dịch vụ kèm theo được quan
tâm nhiều hơn.
1.1.5 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.5.1
Cạnh tranh bằng đặc tính sản phẩm và chất lƣợng sản phẩm
Là tổng thể những chỉ tiêu, thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức độ thoả
mãn nhu cầu trong những điều kiện xác định phù hợp với công dụng của sản
phẩm.
Ngày nay, chất lượng sản phẩm đã trở thành một công cụ cạnh tranh quan
trọng của các DN trên thị trờng. Chất lượng sản phẩm càng cao tức là mức độ
thoả mãn nhu cầu càng cao, dẫn tới đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, làm tăng NLCT
của DN. Trong điều kiện hiện nay, mức sống của người dân ngày càng đựơc
nâng cao, tức là nhu cầu có khả năng thanh toán của người tiêu dùng tăng lên thì

www.thuvienluanvan.org
Trang 11

Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận


Hotline : 0932.636.887

Liên hệ : Phƣơng Thảo

Email :
www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

sự cạnh tranh bằng giá cả đã và sẽ có xu hướng nhường vị trí cho sự cạnh tranh

Hotline : 0932.636.887

Liên hệ : Phƣơng Thảo

Email :
www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

Đây là cách định giá bán thấp hơn mức giá thị trờng. Chính sách định giá
thấp có thể hướng vào các mục tiêu khác nhau, tuỳ theo tình hình sản xuất và thị
trường và đựơc chia ra các cách khác nhau: Định giá thấp hơn so với thị trường
nhưng cao hơn giá trị sản phẩm, Công ty chấp nhận mức lãi thấp; Định giá bán
thấp hơn giá thị trường và cũng thấp hơn giá trị sản phẩm, Công ty bị lỗ.
* Chính sách định giá cao
Mức giá bán cao hơn mức giá thống trị trên thị trường và cao hơn giá trị sản
phẩm. Được áp dụng trong các trường hợp sau: Sản phẩm mới tung ra thị
trường; Công ty hoạt động trong thị trường độc quyền; Sản phẩm thuộc loại cao
cấp; Sản phẩm thuộc loại không khuyến khích người tiêu dùng mua.
* Chính sách ổn định giá bán
Giữ nguyên giá bán theo thời kỳ và địa điểm. Chính sách này giúp DN thâm
nhập, giữ vững và mở rộng thị trường.
* Chính sách định giá theo giá thị trường
Đây là cách định giá phổ biến của các DN hiện nay tức là giá bán sản phẩm
xoay quanh mức giá thị trường của sản phẩm đó. Ở đây do không sử dụng yếu tố
giá làm đòn bẩy kích thích người tiêu dùng nên để tiêu thụ được sản phẩm, Công
ty tăng cường công tác tiếp thị thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp giảm chi phí
SXKD.
* Chính sách giá phân biệt
Với cùng một loại sản phẩm nhưng DN định ra nhiều mức giá khác nhau dựa

xuất đến người tiêu dùng sản phẩm ấy. Thông thường kênh tiêu thụ sản phẩm
của Công ty được chia thành 4 loại sau:
A: Kênh trực tiếp ngắn, từ DN đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng (NTD).
B: Kênh trực tiếp dài (từ DN tới người bán lẻ, sau đó đến tay NTD)
C: Kênh gián tiếp ngắn (từ Công ty tới các đại lý, tiếp đó phân tới các người bán
lẻ và sau cùng đến tay NTD)
D: Kênh gián tiếp dài (từ DN tới các đại lý, qua ngừi bán buuon, bán lẻ và đến
tay NTD)
Sơ đồ 1.1 Các kênh phân phối hàng hóa
A
Người sản xuất (Công ty)

B

Người bán lẻ

Người tiêu dùng

C
www.thuvienluanvan.org
Trang 14

Đại lý

Đại lý

Người bán lẻ
Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận

Bán buôn

+ Sản phẩm mang tính kỹ thuật cao
+ Đơn giá sản phẩm cao
+ Sản phẩm được bán đơn chiếc
+ Người mua không am hiểu tính năng và cách sử dụng của sản phẩm.
+ Sản phẩm chiếm lĩnh thị trường nhiều.
Nội dung của dịch vụ sau bán hàng gồm:
www.thuvienluanvan.org
Trang 15

Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận


Hotline : 0932.636.887

Liên hệ : Phƣơng Thảo

Email :
www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

- Cam kết thu lại sản phẩm và hoàn trả tiền lại cho khách hàng hoặc đổi lại
hàng nều sản phẩm không đúng với thoả thuận ban đầu hoặc không thoả mãn
nhu cầu của họ.
- Cam kết bảo hành trong thời gian nhất định.
- Cung cấp các dụch vụ bảo dưỡng kỹ thuật cho các sản phẩm có tuổi thọ
dài.


Phương thức thanh toán: cũng là một công cụ cạnh tranh được nhiều

Liên hệ : Phƣơng Thảo

Email :
www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

+ Các quan hệ tạo lập được của từng DN

Thương lượng trong cạnh tranh: Đó là việc thỏa thuận giữa các chủ DN
để chia sẻ thị trường một cách ôn hoà (hơn là cạnh tranh gây bất lợi) đó là việc
sử dụng các kỹ thuật tính toán của lý thuyết trò chơi.
1.2

Năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế hội nhập

1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Khái niệm NLCT của DN đến nay vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất.
Dưới đây là một số cách tiếp cận cụ thể về NLCT của DN đáng chú ý.
Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi
nhuận của DN. Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đó NLCT là
khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ và khả năng “thu lợi” của các
DN. Cách quan niệm này có thể gặp trong các công trình nghiên cứu của Mehra
(1998), Ramasamy (1995), Buckley (1991), Schealbach (1989) hay ở trong nước
như của CIEM (Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế). Hạn chế trong
cách quan niệm này là chưa bao hàm các phương thức, chưa phản ánh một cách
bao quát năng lực kinh doanh của DN.
Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo Tổ chức Hợp
tác và Phát triển Kinh tế (OECD) NLCT của DN là sức sản xuất ra thu nhập
tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các

khai thác, huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực giới hạn như
nhân lực, vật lực, tài lực,…để tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn so với đối
thủ cạnh tranh; đồng thời, biết lợi dụng các điều kiện khách quan một cách có
hiệu quả để tạo ra lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ, xác lập vị thế cạnh
tranh của mình trên thị trường; từ đó, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập
và lợi nhuận cao,đảm bảo cho Công ty tồn tại, tăng trưởng và phát triển bền
vững”
1.2.2 Bốn cấp độ của năng lực cạnh tranh
- NLCT của sản phẩm hàng hóa: khả năng sản phẩm đó bán được nhanh với
giá tốt khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường. NLCT của
sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đi kèm,
thương hiệu, quảng cáo, uy tín của người bán, chính sách hậu mãi,…

www.thuvienluanvan.org
Trang 18

Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận


Hotline : 0932.636.887

Liên hệ : Phƣơng Thảo

Email :
www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

- NLCT của Công ty: khả năng Công ty tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có
năng suất và chất lượng sản phẩm cao hơn của đối thủ, chiếm lĩnh thị phần

Liên hệ : Phƣơng Thảo

Email :
www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

thế giới và những tiến bộ vượt bậc của KHKT, sự bùng nổ của công nghệ thông
tin, tính quyết định của NLCT đối với sự thành công hay thất bại của DN càng
rõ nét. Do vậy, các DN phải không ngừng tìm tòi các biện pháp phù hợp và
liên tục đổi mới để nâng cao NLCT, vươn lên chiếm được lợi thế cạnh tranh
so với đối thủ thì mới có thể phát triển bền vững được.
Việc nâng cao NLCT của các DN còn góp phần vào việc nâng cao NLCT
của ngành. Từ đó, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ ngày càng tốt hơn với giá rẻ
hơn, làm cho nền kinh tế phát triển, NLCT của quốc gia được nâng cao và đời
sống của nhân dân được tốt đẹp hơn. Vì thế, bên cạnh nỗ lực nâng cao NLCT
của mỗi DN, trên tầm vĩ mô, Nhà nước cần phải nhanh chóng và đồng bộ hoàn
thiện các cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật nhằm tạo môi trường kinh
doanh công bằng, lành mạnh cho các DN. Đồng thời, thông qua đàm phán, ký
kết các cam kết quốc tế về hội nhập, xúc tiến thương mại, tạo sự thuận lợi cho
DN xuất khẩu hàng hóa.

1.3 Đo lƣờng và các tiêu chí xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Tổng quan về đo lƣờng và xác định tiêu chí đo lƣờng năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp
Do chưa có khái niệm thống nhất nên việc đo lường và các tiêu chí đo lường
NLCT của DN cũng chưa có sự thống nhất.
Năm 1994 Chaharbaghi và Feurer đưa ra khung khổ đo lường, theo đó NLCT
phụ thuộc vào đánh giá (giá trị) của khách hàng và người cung ứng, môi trường
www.thuvienluanvan.org

- Khả năng khai thác và sử dụng tài sản gồm các chỉ tiêu liên quan tới;
nguồn nhân lực, cơ cấu DN, văn hóa DN, công nghệ.
- Năng lực vận hành các quá trình: quá trình quản lý chiến lược (năng lực
quản lý, chiến lược cạnh tranh, khả năng linh hoạt và thích ứng); quá trình sử
dụng nguồn nhân lực (tài năng thiết kế và cải tiến); các quá trình công nghệ (đổi
mới, các hệ thống công nghệ, công nghệ thông tin); các quá trình tác nghiệp (sản
xuất, chất lượng…); các quá trình marketing (marketing, quản lý các mối quan
hệ, năng lực thuyết phục…).
www.thuvienluanvan.org
Trang 21

Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận


Hotline : 0932.636.887

Liên hệ : Phƣơng Thảo

Email :
www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

- Năng lực cạnh tranh hoạt động gồm các chỉ tiêu: năng suất, thị phần tài
chính, sự khác biệt, mức sinh lời, chi phí, giá cả, sự đa dạng sản phẩm, hiệu quả,
tạo ra giá trị, đáp ứng nhu cầu khách hàng, phát triển sản phẩm mới.
1.3.2 Các yếu tố cấu thành và đo lƣờng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
Qua tìm hiểu và tổng hợp nhiều nguồn tài liệu về cách đo lường NLCT của
DN, theo ý kiến chủ quan của cá nhân em thì NLCT của một DN được đánh giá


Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận


Hotline : 0932.636.887

Liên hệ : Phƣơng Thảo

Email :
www. Thuvienluanvan.org

Dowload tài liệu miễn phí

Nhân tố này có tác động nhanh chóng và sâu sắc đối với từng quốc gia nói
chung và từng DN nói riêng nhất là trong điều kiện trong nền kinh tế mở. Nếu
đồng nội tệ lên, giá cả của DN trong nước giảm, NLCT của các DN nước ngoài
kém, khi đó giá bán của hàng hoá tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn của các đối
thủ cạnh tranh. Hơn nữa, khi đồng nội tệ lên giá khuyến khích nhập khẩu vì giá
cả hàng nhập khẩu sẽ giảm và như vậy NLCT của các DN trong nước sẽ bị giảm
ngay trên thị trường trong nước. Ngược lại khi đồng nội tệ giảm giá, NLCT của
các DN tăng cả trên thị trường trong nước và thị trường nước ngoài vì khi đó giá
bán hàng hoá sẽ giảm hơn so với các đối thủ cạnh tranh kinh doanh hàng hoá do
nước khác sản xuất.
1.3.2.1.1.2 Môi trƣờng chính trị và pháp luật
Thể chế chính trị, hệ thống luật pháp rõ ràng, mở rộng và ổn định sẽ là cơ sở
đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các DN tham gia cạnh tranh, cạnh tranh
lành mạnh và có hiệu quả. Các luật cạnh tranh và chống độc quyền, luật thuế có
ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện cạnh tranh, bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa
các Công ty thuộc mọi thành phần và trên mọi lĩnh vực. Hay các chính sách của
Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất nhập khẩu cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến

hoạt động kinh doanh. Với nhân tố tự nhiên là điều kiện tài nguyên thiên nhiên,
nếu tài nguyên thiên nhiên phong phú sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chủ
động trong công tác cung ứng các yếu tố đầu vào, sản xuất hàng hoá vật chất
đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, tăng NLCT của DN. Văn hóa và các vấn đề
xã hội đã trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị
DN.
1.3.2.1.2
Nhóm các nhân tố thuộc môi trƣờng vi mô
Micheal Porter đã đưa ra khái niêm cạnh tranh mở rộng, theo đó cạnh tranh
trong một ngành phụ thuộc vào 5 lực lượng: Các đối thủ tiềm năng, sản phẩm
thay thế, người cung ứng, khách hàng và những đối thủ cạnh tranh hiện tại trong
ngành.
Sơ đồ 1.2 : Mô hình năm lực lượng cạnh tranh Micheal Porter
Các đối thủ cạnh tranh tiềm
năng

Quyền lực
www.thuvienluanvan.org
thương lượng
Trang 24 của người bán

Ngƣời
cung
ứng

Nguy cơ đe dọa từ những
người mới vào cuộc
Quyền lực

vấn

Dowload tài liệu miễn phí

Nguy cơ đe doạ từ
các sản phẩm thay thế

Năm lực lượng cạnh tranh này kết hợp với nhau xác định cường độ cạnh
tranh và mức lợi nhuận ngành. Lực lượng nào mạnh nhất sẽ thống trị và trở
thành trọng yếu theo quan điểm xây dựng chiến lược.
1.3.2.1.2.1 Các đối thủ cạnh tranh


Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
Cạnh tranh giữa các DN hiện có trong ngành là một trong những yếu tố phản

ánh bản chất của môi trường ngành. Sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh chính
trên thị trường và tình hình hoạt động của chúng là lực lượng tác động trực tiếp
mạnh mẽ, tức thì tới quá trình hoạt động của các DN. Trong một ngành bao giờ
cũng gồm nhiều DN khác nhau, nhưng thường trong đó chỉ có một số đóng vai
trò chủ chốt như những đối thủ cạnh tranh chính có khả năng chi phối khống chế
thị trường.

www.thuvienluanvan.org
Trang 25

Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status