Bài tập môn tiếng việt lớp 5 - Pdf 38

Bài tập môn Tiếng Việt lớp 5
Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 là tài liệu tham khảo hay dành cho thầy cô và các em học
sinh lớp 5 nghiên cứu. Tài liệu bao gồm một số đề thi được sưu tầm và tổng hợp, giúp kiểm
tra, hệ thống kiến thức Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham khảo.
Tiếng Việt 5 - ĐỀ 1
Bài 1: Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa sau:
a) Ăn, xơi;
b) Biếu, tặng.
c) Chết, mất.
Bài 2: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu sau.
- Các từ cần điền: cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô.
- Mặt hồ ... gợn sóng.
- Sóng biển ...xô vào bờ.
- Sóng lượn ...trên mặt sông.
Bài 3: Đặt câu với mỗi từ sau: cắp, ôm, bê, bưng, đeo, vác.
Tiếng Việt 5 - ĐỀ 2
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:
a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi.
b) Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió
Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông
Bài 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Bé bỏng, nhỏ con, bé con, nhỏ nhắn.
a) Còn.....gì nữa mà nũng nịu.
b) .....lại đây chú bảo!
c) Thân hình......
d) Người .....nhưng rất khỏe.
Bài 3: Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh; ng/ngh vào đoạn văn sau:

d) Lao động là....
g) Biết nhiều..., giỏi một....
Bài 3: (HSKG)
Em hãy dùng một số từ ngữ đã học, viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu nói về một vấn
đề do em tự chọn.
- GV đánh giá và nhận xét, tuyên dương bạn viết hay.
Ví dụ: Trong xã hội ta có rất nhiều ngành nghề khác nhau. Bác sĩ là những người thầy
thuốc, họ thường làm trong các bệnh viện, luôn chăm sóc người bệnh. Giáo viên lại là
những thầy, cô giáo làm việc trong các nhà trường, dạy dỗ các em để trở thành những
công dân có ích cho đất nước. Còn công nhân thường làm việc trong các nhà máy. Họ
sản xuất ra những máy móc, dụng cụ phục vụ cho lao động...Tất cả họ đều có chung
một mục đích là phục vụ cho đất nước.
A. Từ loại
I. Danh từ
1.Khái niệm.
Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị,...)
VD:
o
o
o
o
o

Chỉ người: anh, chị, học sinh, cô giáo, bạn Minh,...
Chỉ vật: Nhà, cây, sông, mèo,...
Chỉ hiện tượng: Mưa, bão, sấm, chớp,...
Chỉ khái niệm: Đường thẳng, từ láy,...
Chỉ đơn vị: Lít, mét, đàn,...

2.Cách nhận biết danh từ

o
o

Làm chủ ngữ : Chim hót
Làm trạng ngữ: Đây là cái bút
Làm định ngữ: Năm trước, mẹ em đã phải vay lương của bọn
nhện
Làm bổ ngữ: Chúng em đều đã học luật giao thông.
Làm Làm định ngữ: Cha mẹ học sinh rất vui mừng về kết quả học
tập của các em

II. Đại từ
1.Khái niệm
Đại từ là những từ dùng để xưng hô hay để thay thể danh từ, động từ, tính từ (hoặc cùm
danh từ, cụm tính từ, cụm động từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy
Tên trộm lẻn vào tư bao giờ không biết. Hắn đã ăn trộm 500 nghìn của nhà ông ấy.
2. Các loại đại từ
a)Đại từ để trỏ dùng để
-Trỏ người, sự vật (gọi là đại từ xưng hô) :tôi, tao, tớ, chúng tôi, ....
-Trỏ số lượng :bằng, bấy nhiêu,...
-Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc: vậy, thế,...
b)Đại từ để hỏi dùng để
-Hỏi về người, sự vật: ai, gì,.....
-Hỏi về số lượng: bao nhiêu, mấy,.....
-Hỏi về hoạt động, tính chất,sự việc:sao, thế nào,...
3.Chức năng của đại từ
Trong câu, đại từ chỉ ngôi (đứng một mình hoặc đi kèm các từ phụ thưộc) có thể làm
nhiều chức vụ khác nhau:
-Làm chủ ngữ: Tôi đi Hà Nội
-Làm vị ngữ: Hai anh em cứ mày tao với nhau thôi.

b)Động từ không độc lập
* ĐT tình thái : bị , được , dám...
VD: Nó bị cúm
Tôi được giải ba cuộc thi đó
* ĐT quan hệ : là...
VD: Tôi là học sinh
...
* ĐT chỉ /biểu thị sự tồn tại : có, hết, còn
VD: Giữa làng có một giếng nuớc
Ngày xưa có một ông vua
4. Chức năng của động từ
Động từ có thể:
-Làm vị ngữ: Hoa nở
-Làm chủ ngữ: Lao động là vinh quang
-Làm định ngữ: Người lao động làm ra của cải vật chất.
-Làm bổ ngữ: Em yêu lao động.
-Làm trạng ngữ: Học xong, Lan về nhà ngay.

4


IV: Tính từ
1.Khái niệm
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoăc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,...
VD: Em bé thật ngoan
Bạn thật giỏi
...
2.Cách nhận biết
Phần lớn các tính từ đều có thể đi kèm với các từ chỉ mức độ như: hơi, rất, quá, lắm, ...
3.Các loại tính từ

5


-Hỏi: Cậu thích màu gì?
-Kể, tả: Ngôi nhà ấy có màu đỏ và xanh lam.
-Yêu cầu: Mở hộ tớ cái cửa.
-Bộc lộ tình cảm, cảm xúc: Đẹp quá!
2. Các dấu hiệu nhận biết câu
-Khi nói: Hết câu phải nghỉ hơi
-Khi viết
+Chữ cái đầu phải viết hoa
+Hết câu phải có một trong các dấu: chấm, chấm than, chấm hỏi, chấm lửng( ba chấm)
hoặc hai chấm.
II. Các bộ phận chính của câu (nòng cốt câu)
Các bộ phận chính của câu là những thành phần quan trọng trong câu, không thể bỏ đi
được, nếu không có hoàn cảnh đặc biệt.
Muốn tìm đưọc bộ phận chính của một câu, em hãy thử lược bỏ dần từng bộ phận của
câu đó. Những bộ phận không thể lược bỏ chính là bộ phận chính của câu.
1. Chủ ngữ
a)Khái niệm
Chủ ngữ (viết tắt là CN) là bộ phận chính của câu, chỉ người, vật, sự việc (thường là
danh từ) được miêu tả nhận xét trong câu.
VD: Bác Hồ rất yêu nhi đồng
Bác Hồ : CN
b)Cách nhận biết CN
Để xác định bộ phận nào của câu là CN, em thực hiện các bước sau:
-Tìm bộ phận chính của câu, tức là những bộ phận quan trọng nhất của câu, không thể
lược bỏ đi
VD: Ngày 2-9-1945, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập.
Ta có: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập.

a)Khái niệm
Vị ngữ (viết tắt là VN) là một bộ phận chính của câu chỉ hoạt động hoặc tính chất, trạng
thái của chủ ngữ trong câu
VD: Gió biển thổi lồng lồng
thổi lồng lồng: VN
b)Cách nhận biết VN
Để xác định bộ phận nào của câu là VN, em thực hiện các bước sau:
-Tìm bộ phận chính của câu, tức là những bộ phận quan trọng nhất của câu, không thể
lược bỏ đi
VD: Ngày 2-9-1945, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập.
Ta có: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập.
-Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi "Làm gì" hoặc "Như thế nào". Bộ phận ấy chính là VN.
VD: Bác Hồ làm gì?
Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập.
c)Phân loại
Có nhiều loài VN:
-Xét theo từ loại làm VN.
VN thường do động từ hoặc tính từ đảm nhiệm
VD: Hoa nở rộ
Ngoài ra, VN còn có thể do danh từ học đậi từ nhân xưng đảm nhiệm.
VD: Tôi là học sinh
-Xét theo vị trí của VN trong câu
VN thường đứng sau CN. Tuy nhiên vẫn có thể đảo VN lên trước CN trong một số
trường hợp nhất định
-Xét theo số lượng bộ phận song song làm VN
VN có thể do một từ, một cụm từ tạo thành.
VD: Chim hót
Người ta trồng nhiều cá phê
Bên cạnh đó, vị ngữ còn do hai hoặc nhiều từ, nhóm từ kết hợp bình đẳng với nhau.
VD: Chữ mình sạch và đẹp

+Tính từ đứng một mình hoặc kèm theo bổ ngữ.
VD:
Dịu dàng, cô giáo đến bên em.
Dịu dàng như người mẹ, cô giáo đến bên em.
...
-Xét theo vị trí của trạng ngữ trong câu.
+Trạng ngữ đứng đầu câu
VD: Truớc nhà, hoa đua nhau nở rộ.
+Trạng ngữ đứng giữa CN và VN
VD: Hoa, trước nhà, đua nhau nở rộ.
+Trạng ngữ đứng cuối câu
VD: Hoa đua nhau nở rộ, trước nhà.
2. Định ngữ
a)Khái niệm
Định ngữ (viết tắt là ĐN) là bộ phận phụ dùng để diễn tả chi tiết, cụ thể them cho sự vật
được nêu ở danh từ trong câu.
VD: Lúa chiêm lấn dần cỏ dại.
b)Phân loại
Định ngữ có hai loại:
*Định ngữ đứng trước danh từ

8


Đây là những định ngữ dùng để:
-Chỉ khối lượng của sự vật.
VD: Tất cả học sinh phải đi lao động.
-Chỉ số lượng của sự vật.
VD: Bảy học sinh đã đuợc giải trong cuộc thi ấy.
-*Định ngữ đứng sau danh từ

xúc, yêu cầu,...
VD:
Mùa xuân, hoa nở rộ.
_________CN/VN___
b) Phân loại

9


Có 3 kiểu câu đơn:
-Câu đơn bình thường là câu đơn có đủ hai bộ phận chính.
VD:
Em hát.
CN/VN
-Câu dơn rút gọn là câu đơn có một bộ phận chính hoặc cả hai bộ phận chính bị lược bỏ.
VD:
+Lược bỏ CN: (Mặt trời lên chưa?) Lên rồi.
+Lược bỏ VN: (Cái gì đang lên kia?) Mặt trời.
+Lược bỏ cả CN và VN: (Bao giờ anh đi?) Mai.
-Câu đơn đặc biệt là câu đơn không thể phân định được CN và VN.
VD: Tháng Ba Tây Nguyên.
2.Câu ghép
a)Khái niệm
Câu ghép là một câu do hai hay nhiều cụm C-V không bao chứa lẫn nhau tạo thành, Mỗi
cụm C-V được gọi là một vế câu.
VD:
Lan đàn giỏi, Huệ hát hay.
CN1 / VN1__CN2 / VN2__
2.Phân loại
Câu ghép gồm hai loại:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status